Nghiên cứu chuỗi giá trị ngành gạo toàn cầu tại Việt Nam

Nghiên cứu chuỗi giá trị gạo toàn cầu tại Việt Nam, phân tích thực trạng, thách thức và tiềm năng để nâng cao giá trị và vị thế gạo Việt.

Trường đại học

Banking academy of vietnam

Chuyên ngành

International business

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Graduation thesis

2019

75
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DECLARATION

ACKNOWLEDGMENTS

TABLE OF CONTENTS

1. CHAPTER 1: INTRODUCTION

1.1. The rationale of the research

1.2. Prior researches on global value chains

1.3. Research gaps and problems

1.4. Structure of the thesis

2. CHAPTER 2: LITERATURE REVIEW

2.1. An overview of the global value chain

2.2. A brief history of “global value chain.”

2.3. Definitions of the global value chain

2.4. Global value chain in the concept of Kaplinsky and Morris

2.5. Global value chain in the concept of Michael Porter

2.6. Classification of the global value chain

2.7. Producer - driven global value chain

2.8. Buyer-driven global value chain

2.9. Forms of participation in global value chains

2.10. Categorized by the form of chain management

2.11. Categorized by commodities participating in GVC

2.12. Categorized by the capacity to participate in GVC

2.13. Benefits when participating in GVC

2.14. The global value chain of agricultural products

2.15. Definitions of the global agricultural value chain

2.16. Characteristics of global agricultural chains

2.17. Agricultural value chain models

2.18. CONCLUSION OF CHAPTER 2

3. CHAPTER 3: METHODOLOGY AND ANALYSIS

3.1. An overview of agriculture in Vietnam

3.2. Rice production and productivity

3.3. The status quo of the participation of Vietnam agricultural products in GVC

3.4. Acquisition and Processing

3.5. Evaluation of the participation in GVCs of Vietnamese rice products

3.6. Positioning the Vietnamese rice product in the global value chains

3.7. Reasons for the ineffective partcipation of rice in the global value chain

3.8. CONCLUSION OF CHAPTER 3

4. CHAPTER 4: EXPERIENCE PARTICIPATING IN THE GLOBAL RICE VALUE CHAIN OF SOME COUNTRIES AND LESSONS FOR VIETNAM

4.1. Lessons for Vietnam

4.2. SWOT analysis of Vietnamese rice products

4.3. For the government

4.4. For the farmers, agriculture cooperatives

4.5. For the companies

4.6. Limitations and suggestions for future research

4.7. Suggestions for future research

4.8. CONCLUSION OF CHAPTER 4

LIST OF ACRONYMS

LIST OF TABLE AND FIGURE

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chuỗi Giá Trị Gạo Toàn Cầu tại Việt Nam 55 ký tự

Nghiên cứu về chuỗi giá trị gạo toàn cầu ở Việt Nam cho thấy sự tăng trưởng đáng kể của ngành lúa gạo, biến Việt Nam từ một nước nhập khẩu gạo thành một trong những nước xuất khẩu hàng đầu thế giới. Điều này đạt được nhờ các chính sách thương mại tự do hóa và năng suất cao. Gạo đóng vai trò then chốt trong đời sống của người Việt, là nguồn dinh dưỡng chính và là sinh kế của nhiều hộ gia đình nông thôn. Theo Tổng cục Thống kê, năm 2015, 44% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, phần lớn tham gia vào trồng lúa. Tuy nhiên, thu nhập từ ngành lúa gạo còn thấp so với các ngành nông nghiệp khác và so với thu nhập bình quân của cả nước. Ngoài ra, ngành lúa gạo Việt Nam đang đối mặt với các vấn đề môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là do biến đổi khí hậu. Trong khi giá lương thực thế giới tăng chậm, biến đổi khí hậu làm cho sản xuất nông nghiệp của Việt Nam dễ bị tổn thương hơn, dẫn đến giảm sản lượng lúa gạo. Hơn nữa, gạo Việt Nam bị coi là gạo chất lượng thấp trên thị trường quốc tế. Việt Nam đang bước vào thời kỳ hội nhập, đối mặt với cả cơ hội và thách thức từ các hiệp định thương mại tự do như EVFTA, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng gạo và đáp ứng tiêu chuẩn của các thị trường phát triển. Để vượt qua các thách thức, cải thiện năng suất và thu nhập cho nông dân trồng lúa, cần có sự phối hợp giữa nông dân, doanh nghiệp và chính phủ để cải cách chính sách và hoạt động thị trường.

1.1. Vai trò kinh tế của ngành lúa gạo Việt Nam

Ngành lúa gạo đóng vai trò then chốt trong kinh tế Việt Nam. Không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia, mà còn tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn từ xuất khẩu gạo. Số liệu thống kê cho thấy sản lượng và giá trị xuất khẩu gạo Việt Nam đã tăng trưởng đáng kể trong những năm gần đây. Điều này góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP và cải thiện đời sống của nông dân trồmg lúa. Tuy nhiên, cần nhìn nhận rằng lợi nhuận thực tế của nông dân còn thấp so với giá trị mà ngành mang lại, đặt ra yêu cầu về việc phân phối lợi ích công bằng hơn trong chuỗi giá trị gạo.

1.2. Thách thức bền vững trong sản xuất lúa gạo

Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức về bền vững. Biến đổi khí hậu gây ra hạn hán, lũ lụt, làm giảm năng suất và chất lượng lúa gạo. Việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Để đảm bảo phát triển bền vững ngành lúa gạo, cần áp dụng các phương pháp canh tác thân thiện với môi trường, sử dụng giống lúa chịu hạn, chịu mặn, và nâng cao nhận thức về gạo hữu cơ, gạo chất lượng cao.

II. Phân Tích Các Vấn Đề Của Ngành Gạo Việt Nam 58 ký tự

Nghiên cứu chỉ ra nhiều vấn đề trong chuỗi giá trị gạo Việt Nam. Đầu tiên, sự độc quyền của Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) hạn chế sự tham gia của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất gạo đặc sản và các sản phẩm từ gạo. Thứ hai, công nghệ sau thu hoạch còn lạc hậu, dẫn đến thất thoát và giảm chất lượng gạo. Thứ ba, thiếu tầm nhìn chiến lược về phát triển ngành gạo, khiến nông dân tập trung vào năng suất mà bỏ qua chất lượng. Thứ tư, tình trạng phụ thuộc vào thương lái, đặc biệt trong xuất khẩu gạo sang thị trường Trung Quốc, khiến nông dân chịu nhiều rủi ro về giá cả. Cuối cùng, chính sách đất đai chưa linh hoạt, gây khó khăn cho việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao giá trị gạo Việt Nam và tăng cường lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

2.1. Ảnh hưởng của VFA đến xuất khẩu gạo

Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành xuất khẩu gạo của Việt Nam. Tuy nhiên, cơ chế hoạt động hiện tại của VFA còn nhiều hạn chế, tạo ra sự độc quyền và thiếu minh bạch. Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa muốn tham gia vào chuỗi cung ứng gạo toàn cầu, đồng thời làm giảm tính cạnh tranh của thị trường gạo Việt Nam.

2.2. Hạn chế về công nghệ sau thu hoạch và logistics gạo

Một trong những điểm yếu của chuỗi giá trị gạo Việt Nam là công nghệ sau thu hoạch còn lạc hậu. Việc bảo quản, chế biến và vận chuyển gạo chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế, dẫn đến thất thoát lớn và giảm chất lượng sản phẩm. Hệ thống logistics gạo cũng còn nhiều bất cập, làm tăng chi phí và thời gian vận chuyển, ảnh hưởng đến giá gạolợi thế cạnh tranh.

III. Giải Pháp Phát Triển Chuỗi Cung Ứng Gạo Bền Vững 59 ký tự

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để phát triển chuỗi cung ứng gạo bền vững. Thứ nhất, cần cải cách VFA, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân tham gia vào xuất khẩu gạo. Thứ hai, đầu tư vào công nghệ sau thu hoạch và logistics gạo, giảm thất thoát và nâng cao chất lượng. Thứ ba, xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam, tập trung vào gạo chất lượng caogạo hữu cơ. Thứ tư, hỗ trợ nông dân áp dụng các phương pháp canh tác tiên tiến, giảm sử dụng hóa chất và bảo vệ môi trường. Thứ năm, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu gạo, giảm sự phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ để nâng cao giá trị gạo Việt Nam và đảm bảo an ninh lương thực.

3.1. Đổi mới chính sách gạo và vai trò của doanh nghiệp

Để thúc đẩy chuỗi giá trị gạo phát triển, cần đổi mới chính sách gạo theo hướng tự do hóa và minh bạch. Chính phủ cần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo cạnh tranh bình đẳng, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường. Vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng gạo cần được nâng cao, từ thu mua, chế biến đến phân phối và xuất khẩu.

3.2. Hỗ trợ nông dân tiếp cận gạo chất lượng cao và tiêu chuẩn gạo

Để nâng cao chất lượng gạo, cần hỗ trợ nông dân tiếp cận các giống gạo chất lượng cao, áp dụng quy trình canh tác tiên tiến và tuân thủ tiêu chuẩn gạo quốc tế. Chính phủ có thể hỗ trợ thông qua các chương trình khuyến nông, tín dụng ưu đãi và đào tạo kỹ thuật. Nông dân cần được khuyến khích tham gia vào các hợp tác xã, tổ hợp tác để nâng cao sức mạnh và khả năng đàm phán trong chuỗi giá trị gạo.

IV. Kinh Nghiệm Quốc Tế và Bài Học cho Gạo Việt 55 ký tự

Nghiên cứu xem xét kinh nghiệm của các nước xuất khẩu gạo hàng đầu như Thái Lan và Ấn Độ để rút ra bài học cho Việt Nam. Thái Lan nổi tiếng với gạo thơm chất lượng cao như Jasmine 85, có thương hiệu mạnh và hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ. Ấn Độ thành công trong việc phát triển gạo Basmati, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường châu Âu. Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm xây dựng thương hiệu, kiểm soát chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến truy xuất nguồn gốc gạo, đảm bảo an toàn thực phẩm và đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng.

4.1. Bài học từ Thái Lan về xây dựng thương hiệu gạo

Thái Lan đã rất thành công trong việc xây dựng thương hiệu gạo quốc gia, đặc biệt là đối với các loại gạo thơm. Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm của Thái Lan về cách quảng bá thương hiệu, xây dựng câu chuyện sản phẩm và tạo dựng niềm tin với người tiêu dùng. Việc xây dựng thương hiệu gạo mạnh sẽ giúp nâng cao giá trị gạo Việt Nam và tăng cường lợi thế cạnh tranh.

4.2. Kinh nghiệm từ Ấn Độ về đáp ứng tiêu chuẩn gạo

Ấn Độ đã chứng minh khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn gạo khắt khe của thị trường quốc tế, đặc biệt là thị trường châu Âu. Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm của Ấn Độ về cách kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm và tuân thủ các quy định về truy xuất nguồn gốc gạo. Việc đáp ứng tiêu chuẩn gạo cao sẽ giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu gạonâng cao giá trị gạo.

V. Ứng Dụng và Kết Quả Nghiên Cứu Chuỗi Giá Trị Gạo 56 ký tự

Nghiên cứu này cung cấp thông tin và phân tích quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và nông dân. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách hỗ trợ ngành gạo, cải thiện quy trình sản xuất và kinh doanh, và nâng cao thu nhập cho nông dân. Nghiên cứu cũng chỉ ra những lĩnh vực cần đầu tư và cải thiện, như công nghệ sau thu hoạch, logistics và xây dựng thương hiệu. Việc áp dụng các giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu sẽ giúp nâng cao giá trị gạo Việt Nam và thúc đẩy phát triển bền vững ngành lúa gạo.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển ngành gạo

Nghiên cứu cung cấp các đề xuất cụ thể về chính sách hỗ trợ phát triển ngành gạo, bao gồm: cải cách VFA, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ, khuyến khích nông dân áp dụng phương pháp canh tác tiên tiến, và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu gạo. Các chính sách này cần được thực hiện đồng bộ và nhất quán để đạt hiệu quả cao nhất.

5.2. Giải pháp cho doanh nghiệp xuất khẩu gạo và nông dân

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp xuất khẩu gạonông dân. Doanh nghiệp cần tập trung vào xây dựng thương hiệu gạo, nâng cao chất lượng sản phẩm, và mở rộng thị trường. Nông dân cần áp dụng các phương pháp canh tác tiên tiến, tham gia vào các hợp tác xã, và liên kết với doanh nghiệp để đảm bảo đầu ra ổn định.

VI. Tương Lai Chuỗi Giá Trị Gạo Gạo Bền Vững 50 ký tự

Tương lai của chuỗi giá trị gạo Việt Nam nằm ở sự phát triển bền vững. Điều này đòi hỏi sự chuyển đổi sang các phương pháp canh tác thân thiện với môi trường, sử dụng giống lúa chịu hạn, chịu mặn, và giảm sử dụng hóa chất. Cần chú trọng đến gạo hữu cơ, gạo chất lượng cao, và truy xuất nguồn gốc gạo. Sự hợp tác giữa nông dân, doanh nghiệp và chính phủ là chìa khóa để xây dựng một chuỗi giá trị gạo bền vững, mang lại lợi ích cho tất cả các bên liên quan và bảo vệ môi trường.

6.1. Phát triển bền vững và gạo hữu cơ

Phát triển bền vững là xu hướng tất yếu của ngành lúa gạo. Việc sản xuất gạo hữu cơ, sử dụng các phương pháp canh tác thân thiện với môi trường, không chỉ bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Gạo hữu cơ có tiềm năng lớn trên thị trường quốc tế và là cơ hội để nâng cao giá trị gạo Việt Nam.

6.2. Vai trò của công nghệ trong chuỗi giá trị gạo bền vững

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chuỗi giá trị gạo bền vững. Công nghệ có thể được sử dụng để cải thiện quy trình sản xuất, giảm thất thoát sau thu hoạch, nâng cao chất lượng sản phẩm, và tăng cường truy xuất nguồn gốc gạo. Đầu tư vào công nghệ là cần thiết để đảm bảo phát triển bền vững ngành lúa gạo.

24/09/2025
Khóa luận tốt nghiệp kinh doanh quốc tế an investigation into the global rice sector value chain in vietnam

Trích đoạn nội dung tài liệu

THE STATE BANK OF VIETNAM MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING BANKING ACADEMY OF VIETNAM FACULTY OF INTERNATIONAL BUSINESS --------- TRỊNH MINH THÔNG Student Code: 18A4050224 AN INVESTIGATION INTO THE GLOBAL RICE SECTOR VALUE CHAIN IN VIETNAM GRADUATION THESIS Hanoi, May 2019 THE STATE BANK OF VIETNAM MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING BANKING ACADEMY OF VIETNAM FACULTY OF INTERNATIONAL BUSINESS --------- TRỊNH MINH THÔNG Student Code: 18A4050224 AN INVESTIGATION INTO THE GLOBAL RICE SECTOR VALUE CHAIN IN VIETNAM Major: International Business Code: 734.20 GRADUATION THESIS Lecture: MS.C Vũ Thị Kim Chi Hanoi, May 2019 i DECLARATION I promise that this is my own research. The data and results stated in the thesis are honest and never published in other works. Unless stated above, I take full responsibility for my topic. ii ACKNOWLEDGMENTS The graduation thesis is considered to be an important component of the bachelor’s degree program at the Banking Academy of Vietnam to help the students compare the theory they have learned at the university with outside practice.

A completed study would not be done without any assistance. Therefore, I gratefully give acknowledgment to my support and motivation during the time of doing this research. My topic of graduation thesis is about “An Investigation into the Global Rice Sector Value Chain in Vietnam.” I would like to thank my lecture MS.c Vũ Thị Kim Chi has shared, advised and helped me a lot during my research and completed the graduation thesis. Her encouragement and comments had significantly enriched and improved my work.

The thesis would not have been effectively done without her instruction. This graduation thesis will inevitably be in error due to limited knowledge, so I hope to receive the comments of teachers to complete the research. iii TABLE OF CONTENTS CHAPTER 1: INTRODUCTION. The rationale of the research.

Prior researches on global value chains. Research gaps and problems. Structure of the thesis .6 CHAPTER 2: LITERATURE REVIEW. An overview of the global value chain.

A brief history of “global value chain. Definitions of the global value chain. Global value chain in the concept of Kaplinsky and Morris. Global value chain in the concept of Michael Porter.

Classification of the global value chain. Producer - driven global value chain. Buyer-driven global value chain. Forms of participation in global value chains.

Categorized by the form of chain management. Categorized by commodities participating in GVC. Categorized by the capacity to participate in GVC. Benefits when participating in GVC.

The global value chain of agricultural products. Definitions of the global agricultural value chain. Characteristics of global agricultural chains. Agricultural value chain models.

20 CONCLUSION OF CHAPTER 2 .24 CHAPTER 3: METHODOLOGY AND ANALYSIS. An overview of agriculture in Vietnam. Rice production and productivity. The status quo of the participation of Vietnam agricultural products in GVC.

Acquisition and Processing. Evaluation of the participation in GVCs of Vietnamese rice products. Positioning the Vietnamese rice product in the global value chains. Reasons for the ineffective partcipation of rice in the global value chain .41 CONCLUSION OF CHAPTER 3 .44 CHAPTER 4: EXPERIENCE PARTICIPATING IN THE GLOBAL RICE VALUE CHAIN OF SOME COUNTRIES AND LESSONS FOR VIETNAM.

Lessons for Vietnam. SWOT analysis of Vietnamese rice products. For the government. For the farmers, agriculture cooperatives.

For the companies. Limitations and suggestions for future research. Suggestions for future research .61 CONCLUSION OF CHAPTER 4 .64 v LIST OF ACRONYMS Acronyms Meaning CPC Commune People's Committee EU European Union EVFTA European Union – Vietnam Free Trade Agreement FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations G2G Government to government GCCs Global Commodity Chains GMP Good Manufacturing Practices GSO General Statistics Office of Vietnam GVC Global Value Chain HR Human Resource IPSARD Institute of Policy and Strategy for Agriculture and Rural Development MARD Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam MOIT Ministry of Industry and Trade of Vietnam MRD Mekong River Delta OBM Original brand-name manufacturing ODM Original design manufacturing OECD Organization for Economic Co-operation and Development OEM Original equipment manufacturing R&D Research and Development SOEs State-owned enterprises TNCs Transnational corporations UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development USA United States of America USD United States Dollar USDA United States Department of Agriculture VARHS Vietnam Access to Resources Household Survey VFA Vietnam Food Association WBCSD World Business Council for Sustainable Development vi LIST OF TABLE AND FIGURE Figure 1.1: Output and price of rice .2: Chain of production and distribution of rice .1: A standardized model for the sustainable value chain .2: Porter generic value chain .3: Producer – driven GVC diagram .4: Buyer – driven GVC diagram .5: Value chain model for agricultural products .7: Value chain of agricultural products managed by the retailers .8: Value chain of agricultural products managed by the suppliers .1: The production and cultivated area of Vietnam in the period of 2009-2018 .2: The exported quantity and value of Vietnam’s rice product .3: The market structure of domestic rice distribution .4: The proportion of exported rice under centralized contracts, .5: The main export rice of Vietnam in 2013 .6: Extended value chain after rice .1: The buyers of millers.1: Production and rice export value of India from 2000-2013 .2: SWOT model of the Vietnamese rice sector .1: The diagram of GVCs in Rice .1: India's rice value chain, 2012 .2: Thailand rice value chain 2004. The rationale of the research Vietnam’s growth within the past few decades is labeled as ‘one of the most marvelous in the developing world.

The economic achievements have turned the nation from one of the least developed throughout the world to a nation with lower middle- income status. Such success has been attributed to the fast development of the farming division in general and the rice subsector in specific. It is without a doubt that rice has played a vital role in the Vietnamese people’s lives. Rice has long been seen as the main staple of Vietnam, providing the most critical source of nutrition for the population.

Not only that, but rice cultivation is also the main accupation of many Vietnamese people. According to General Statistics of Vietnam statistics, in 2015, 44% of workers worked in the agricultural sector, most of them participated in rice cultivation. The rice sector is instrumental in providing a major source of income for many rural households in Vietnam. On a broader scale, rice is also an essential export commodity in Vietnam's portfolio of agricultural products, generating foreign exchange revenues for the country, especially in the 2000s.

In 2012, Vietnam's rice exports reached the highest level of 8.5 million tons and reached 3. However, the income derived from the rice industry is still meager compared to that from other agricultural sectors and compared to the average income of the whole country. On the other hand, in recent years, Vietnam's rice industry has faced severe environmental issues. While world food prices continue to grow slowly (Figure 1.1), climate change is making Vietnam's agricultural production more vulnerable, leading to a decline in rice production.

Additionally, Vietnam’s rice sector has been perceived as a supplier of low-quality rice by the global partners, resulting in an unfavorable stance in international markets. Meanwhile, Vietnam is entering an era of globalization and integration, from which Vietnam's agricultural sector is facing not only opportunities but also challenges from multilateral sides. The numerous free trade agreements, to which Vietnam is member, for example, the Agreement on Trade Freedom Vietnam - EU (EVFTA), will create desirable conditions for agricultural products in Vietnam to gain access to important markets in the world. However, these opportunities can only be realized if Vietnam's agricultural products satisfy quality standards and meet consumer preferences 2 in those developed markets.

This raises the need to renew the entire rice production process in order to meet the requirements of the aforementioned potential markets.1: Output and price of rice Source: (FAO, 2018) In response to the challenges posed by climate change and integration, the efforts of each farmer and each enterprise are not enough. It is essential that relevant government agencies review the system of policies, institutions, and activities of the market to devise and implement necessary reform measures. The challenge for Vietnam is hence, to comprehend the competitiveness and profitability of the industry and devise strategies to overcome relevant issues. These bottlenecks will be raised all through the course of the thesis.

This is an essential job to overcome challenges, improve the productivity of the rice industry and the income of rice farmers. It is a useful contribution to the implementation of the socio-economic development plan and the economic restructuring plan proposed by the Party and the State. Prior researches on global value chains There have been several research topics on the value chain of agricultural products and the global rice value chain. At the world level, there are some studies such as "Integration of Small Farmers into Global Value Chains: Challenges and opportunities inside the current global demand" (Joselyne Nájera, 2017) or "Does Modernization of Rice Value Chains in Senegal illustrate a Move Toward The Asian Quiet Revolution? (Guillaume; M.

These two studies deeply analyze the impacts, 3 opportunities, and challenges that the value chain of rice will face under the impacts of people (farmers) and technology (modernization). In the ASEAN region, there are many profound studies on the rice value chain, particularly in Thailand and India - the great powers in the rice industry. There are some studies such as "Rice Value Chain management in Thailand" (Viriyangkura, 2018) and "Value Chain Analysis of Wheat and Rice in Uttar Pradesh, India" (McCarthy, S., Singh, DD and Schiff, H. These two studies deeply analyze the effects that national policies affect the global rice value chain.

The research of Viriyangkura in 2018 indicated that government policies positively affect the rice value chain in Thailand. Specifically, he pointed out that a free market platform can enable farmers to deeply participate in the global value chain by producing high-quality rice grains to not only stop at the white rice. He pointed out that many products have high added – value from rice so that Thailand needs to pursue. His research also gave some recommendations such as there should be more credit programs to support farmers and connect farmers with foreign investors and invest more in research to conduct new varieties with high-quality rice to plant in bad weather.

The research McCarthy et al. in 2008 revealed that not all government policies positively affected the capacity to participate in global value rice. The more stringent the policy, the harder for rice products to participate in the global value chain. Sometimes, however, there should be strict management policies on rice export to the world to ensure national food security.

The author also made some recommendations about the necessity of having floor prices for rice purchasing. With this policy, Indian farmers will have more choices when selling rice. If not sold at a price higher than the floor price to traders, Indian farmers can sell it to the Indian government at a set price. There are some intense and specific value chain studies in Vietnam such as "Report on institutional review of rice value chain" (CIEM, 2017); "A Critical Analysis of the Value Chain in the Rice Industry and its Effects on the Export Rice Industry in Kien Giang Province, Vietnam" (Van Ngoc Bach et al, 2016) and "Review, Analysis, Evaluation and Building a Plan for Developing the Rice Industry Value Chain in Tra Vinh Province, Vietnam "(Vo Thi Thanh Loc, 2016).

All three studies analyzed the effects of institutions, policies, and value chain factors on the rice value chain. Some of 4 the methods used in the three papers are questionnaires and SWOT, and quantitative analysis.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ