CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 1. MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Vị trí công trình Dự án Chung cư The Peak Phú Mỹ Hưng Midtown được xây dựng ở quận 7 – Thành Phố Hồ Chí Minh.
Phía Bắc của The Peak nhìn trực diện là cảnh quan sông Cả Cấm, hướng Nam nhìn về khu biệt thự Nam Viên xanh mát được quy mô đồng bộ, hiện đại, chỉnh chu bậc nhất Khu đô thị Phú Mỹ Hưng. Kế bên dự án là trục đường thương mại Nguyễn Lương Bằng và đường Tân Phú, đều là các tuyến giao thông huyết mạch, kết nối quận 7 với các khu vực khác trong thành phố như quận 1. Quận 2 và khu vực Khu Đô Thị mới Thủ Thiêm. Vị trí, tọa lạc công trình 1.
Quy mô và đặc điểm công trình The Peak M8 – Bao gồm 8 tòa, số tầng: 19-27; Số căn 981 căn. Công trình xây dựng có 21 tầng, 1 tầng hầm và tầng mái cao 76.5m và tầng 2: là Shophouse Tầng 3: cao 3.5m là tầng tiện ích: Hồ bơi, GYM, Golf. SVTH: Võ Thành Hân 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thế Trường Phong Tầng 4 đến tầng 21 là các căn hộ 2 phòng ngủ đến 3 phòng ngủ.
Tầng kĩ thuật (Tầng thượng) là khu vực đặt các thiết bị phục vụ trong toàn chung cư. CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC 1. Quy hoạch Dự án chung cư nằm trọn ở trung tâm quận 7, TPHCM, thuộc khu đô thị cao cao, nằm gần trường học, bưu điện, công viên và đặc biệt là các trung tâm thương mai lớn thuận lợi cho việc di chuyển đi lại và sinh hoạt. Hệ thống cây xanh bao phủ xung quanh chung cư, lợi thế là gần sông.
Hệ thống giao thông thuận tiện cho việc di chuyển đến các địa điểm trung tâm của thành phố. Quy hoạch theo chuẩn hệ sinh thái thành phố. Giải pháp bố trí mặt bằng Mặt bằng bố trí hợp lý, phù hợp thuận tiện cho công tác giao thông , đơn giải hóa các giải pháp cho hệ kết cấu và kiến trúc. Các căn hộ với diện tích đảm bảo đáp ứng đầy đủ về nhu cầu không gian của người sử dụng với mức thu nhập bình quân Khảo sát, tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lý.
Bể nước, trạm bơm , xử lý nước thải được bố trí hợp lý nhằm giảm chiều dài đường ống dẫn, đảm bảo về mặt thẩm mỹ của chung cư. Giải pháp kiến trúc Khu chung cư được xây dựng theo kiến trúc hiện đại, phối hợp hài hòa giữa nhiều yếu tố khác nhau tạo nên một dự án tinh tế. CÁC HỆ THỐNG KĨ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH 1. Hệ thống chiếu sáng Các căn hộ, phòng làm việc, hệ thống giao thông trên tầng được chiếu sang tự nhiên thông qua các kính bên ngoài.
Hệ thống chiếu sáng nhân tạo hiện nay cũng được bố trí phù hợp với những khu ban công hoặc khu công cộng. Hệ thống điện Hệ thống điện cao thế qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế vào trạm biến thế của công trình. Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện cung cấp cho các hệ thông: Thang máy, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chiếu sáng và bảo vệ, hệ thống điện và cáp. SVTH: Võ Thành Hân 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Nguyễn Thế Trường Phong 1. HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 1. Hệ thống cấp nước sinh hoạt Hệ thống cấp nước chính được đưa vào bể nước được đặt tại tầng kĩ thuật. Nước được bơm thẳng lên các khu vực công trình, việc bơm được thực hiện một cách tự động.
Hệ thống thoạt nước mưa và khí gas Nước mưa trên mái, ban công, … được thu vào một đầu phễu và chảy theo đường ống dẫn trước. Nước thải được đưa xuống buồng vệ sinh riêng của hệ thống đường ống để đưa về bể xử lý nước thái. HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 1. Hệ thống báo cháy Hệ thống báo cháy được bố trí tại các tầng, các phòng.
Mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện cháy. Hệ thống cứu hỏa bằng nước Nước được bố trí, trang bị từ bể nước tầng kĩ thuật, sử dụng máy bơm lưu động. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Số giờ nắng trung bình tháng đạt từ 160 đến 270 giờ. độ ẩm không khí trung bình 79,5%. Nhiệt độ trung bình năm là 27,55°C (tháng nóng nhất là tháng 4, nhiệt độ khoảng 29,3°C - 35°C). Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa bình quân năm là 1.
số ngày mưa trung bình năm là 159 ngày (lớn hơn 90% lượng mưa tập trung vào các tháng mùa mưa). Đặc biệt, những cơn mưa thường xảy ra vào buổi xế chiều, mưa to nhưng mau tạnh, đôi khi mưa rả rích kéo dài cả ngày. Mùa khô từ tháng 12 năm này đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình 27,55°C, không có mùa đông. SVTH: Võ Thành Hân 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Nguyễn Thế Trường Phong Hình 1. Mặt bằng kiến trúc công trình SVTH: Võ Thành Hân 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thế Trường Phong Hình 1. Mặt đứng kiến trúc công trình SVTH: Võ Thành Hân 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Nguyễn Thế Trường Phong CHƯƠNG 2: KẾT CẤU 2. THÔNG TIN CHUNG VỀ VẬT LIỆU Vật liệu có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt, giá thành hợp lý. Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác động của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão). Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình.
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn. Nếu sử dụng các loại vật liệu trên sẽ giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính. Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu bê tông cốt thép hoặc thép là loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng. Vì vậy, Trong đồ án này chọn phương án vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép.
Kết cấu sử dụng: Cầu thang, sàn, dầm, cột, vách và đài móng. Bê tông cấp độ bền B30 với các chỉ tiêu như sau: Trọng lượng riêng: =25 kN/m3 Cường độ chịu nén tính toán: Rb=17 MPa Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt=1.15 MPa Mođun đàn hồi: Eb=32500 MPa Cốt thép loại CB400-V với các chỉ tiêu: Cường độ chịu nén tính toán: Rsc =350 MPa Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 350 MPa Cừơng độ chịu kéo tính cốt thép ngang: Rsw=280 Mpa Mođun đàn hồi: Es=200000 MPa 2. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 2. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn TCVN 2737: 1995.
Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế. Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió. Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất. Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
SVTH: Võ Thành Hân 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thế Trường Phong TCXDVN 198:1997. Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế. Bên cạnh các tài liệu trong nước, để giúp cho quá trình tính toán được thuận lợi, đa dạng về nội dung tính toán, đặc biệt những cấu kiện (phạm vi tính toán) chưa được tiêu chuẩn thiết kế trong nước qui định như: Thiết kế các vách cứng, lõi cứng… nên trong quá trình tính toán có tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài: UBC 97, ACI 99, ACI 318_2002. Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau. Nguyên tắc tính toán, kết cấu Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn.
-Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I) Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể đảm bảo cho kết cấu. Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động. Không bị mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí. Không bị phá hoại vì kết cấu bị mỏi.
Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường. - Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II) Nhằm bảo đảm sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế. Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động. SVTH: Võ Thành Hân 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Nguyễn Thế Trường Phong CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 3. TỔNG QUAN Thiết kế cầu thang bộ cho tầng sàn điển hình có chiều cao ht=3. Sử dụng phương án cầu thang 2 vế, chiều cao một vế thang là hv=1. Mặt bằng cầu thang Hình 3.
Mặt đứng cầu thang 3. KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN - Chọn sơ bộ bề dày bản thang: SVTH: Võ Thành Hân 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thế Trường Phong l0 hb 30 35 5500 hb 162.8 mm 30 35 Chọn h b 150 mm Bảng 3. Sơ bộ kích thước cầu thang Chiều Chiều Bề Chiều cao một cao một Bề rộng Chiều dài Số bậc rộng cao tầng vế thang bậc một bậc một vế thang bản ht hv thang hb thang lb thang một vế thang (m) (m) (mm) (mm) (m) (m) 3.
TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG Hình 3. Các lớp cấu tạo cầu thang 3. Tĩnh tải - Chiếu nghỉ Bảng 3.Tĩnh tải chiếu nghỉ STT Thành phần cấu tạo hi (m) (kN/m3) n gct (kN/m2 ) 1 Đá hoa cương 0.53 SVTH: Võ Thành Hân 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thế Trường Phong 2 Lớp vữa lót 0.43 3 Lớp vữa trát 0.39 - Bản nghiêng l78 Tính độ dốc bản thang: tg 0.5o 250 Xác định chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương của bản nghiêng tdi tđ1 lb h b i cos lb Lớp đá hoa cương, vữa lót.5) Bậc thang xây gạch: td = 0.072(m) 2 2 Tĩnh tải do tay vịn cầu thang bằng sắt và gỗ: g lc 0.3 kN/m Quy tải lan can trên đơn vị m2 của bản: g lc 0.