Chương 1. An toàn thông tin, Hệ mã hoá khoá công khai 1.1 An toàn thông tin 1.1 Tại sao phải bảo mật an toàn thông tin Ngày nay với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin, hầu hết các thông tin của doanh nghiệp như chiến lược kinh doanh, các thông tin về khách hàng, nhà cung cấp, tài chính, mức lương nhân viên,… đều được lưu trữ trên hệ thống máy tính. Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp là những đòi hỏi ngày càng cao của môi trường kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp cần phải chia sẻ thông tin của mình cho nhiều đối tượng khác nhau qua Internet hay Intranet. Việc mất mát, rò rỉ thông tin có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài chính, danh tiếng của công ty và quan hệ với khách hàng.
Các phương thức tấn công thông qua mạng ngày càng tinh vi, phức tạp có thể dẫn đến mất mát thông tin, thậm chí có thể làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thông tin của doanh nghiệp. Tóm lại, có bốn yêu cầu cơ bản về bảo mật truyền thông: Đảm bảo tin cậy: Các nội dung thông tin không bị theo dõi hoặc sao chép bởi những thực thể không được uỷ thác. Đảm bảo toàn vẹn: Các nội dung thông tin không bị thay đổi bởi những thực thể không được uỷ thác. Sự chứng minh xác thực: Không ai có thể tự trá hình như là một bên hợp pháp trong quá trình trao đổi tin.
Không thể thoái thác trách nhiệm: Người gửi tin không thể thoái thác về những sự việc và những nội dung thông tin mà thực tế họ đã gửi đi.2 Các giải pháp bảo mật an toàn thông tin [2] Trước những nguy cơ hiểm hoạ về an toàn thông tin, phần này đề xuất các giải pháp bảm mật về an toàn thông tin: a) Phương pháp che giấu, bảo đảm toàn vẹn và xác thực thông tin. ”Che” dữ liệu (Mã hóa): Thay đổi hì nh dạng dữ liệu gốc, người khác khó nhận ra. “Giấu” dữ liệu: Cất giấu dữ liệu này trong môi trường dữ liệu khác. Bảo đảm toàn vẹn và xác thực thông tin.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Kỹ thuật: Mã hóa, Hàm băm, Giấu tin, Ký số, Thủy ký, Giao thức bảo toàn thông tin , Giao thức xác thực thông tin,. b) Phương pháp kiểm soát lối vào ra của thông tin. Kiểm soát, ngăn chặn các thông tin vào ra Hệ thống máy tí nh. Kiểm soát, cấp quyền sử dụng các thông tin trong Hệ thống máy tí nh.
Kiểm soát, tìm diệt “sâu bọ” (Virus, “Trojan horse”,.) vào ra Hệ thống máy tính. Kỹ thuật: Mật khẩu (PassWord), Tường lửa (FireWall), Mạng riêng ảo (Virtual Private Network), Nhận dạng, Xác thực thực thể, Cấp quyền hạn. c) Phát hiện và xử lý các lỗ hổng trong An toàn thông tin. Các “lỗ hổng” trong các Thuật toán hay giao thức mật mã , giấu tin.
Các “lỗ hổng” trong các Giao thức mạng. Các “lỗ hổng” trong các Hệ điều hành mạng. Các “lỗ hổng” trong các ứng dụng. d) Phối hợp các phương pháp.
Xây dựng “hành lang”, “đường đi” An toàn cho thông tin gồm 3 phần: Hạ tầng mật mã khóa công khai (Public Key InfraStructure - PKI). Kiểm soát lối vào - ra: Mật khẩu, Tường lửa, Mạng riêng ảo, Cấp quyền hạn. Kiểm soát và Xử lý các lỗ hổng.1 Khái niệm mã hoá dữ liệu Mã hoá dữ liệu là mã hóa với mục đích làm cho dữ liệu không thể đọc được bởi bất cứ ai, ngoại trừ những ai được phép đọc. Mã hóa sử dụng thuật toán và khóa để biến đổi dữ liệu từ hình thức đơn giản rõ ràng (plain hay cleartext) sang hình thức mật mã vô nghĩa (code hay ciphertext).
Chỉ có những ai có thông tin giải mã thì mới giải mã và đọc được dữ liệu.2 Phân loại hệ mã hoá Có nhiều cách phân loại hệ mã hoá, sau đây xin giới thiệu một cách đó là: Phân loại mã hoá theo đặc trưng của khoá. Theo cách phân loại nay thì hệ mã hoá được chia thành hai loại đó là: Hệ mã hóa khóa đối xứng (có khoá riêng và khoá chung trùng nhau). Hệ mã hóa khóa phi đối xứng (Khóa công khai có khoá riêng và khoá chung khác nhau). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Hệ mã hoá khóa đối xứng Hệ mã hoá khóa đối xứng là Hệ mã hóa mà biết được khóa mã hoá thì có thể “dễ” tính được khóa giải mã và ngược lại.
Trong hệ thống mã hoá đối xứng, trước khi truyền dữ liệu, 2 bên gửi và nhận phải thoả thuận về khoá dùng chung cho quá trình mã hoá và giải mã. Sau đó, bên gửi sẽ mã hoá bản rõ (Plaintext) bằng cách sử dụng khoá bí mật này và gửi thông điệp đã mã hoá cho bên nhận. Bên nhận sau khi nhận được thông điệp đã mã hoá sẽ sử dụng chính khoá bí mật mà hai bên thoả thuận để giải mã và lấy lại bản rõ (Plaintext).1 Quá trình thực hiện cơ chế mã hoá Hình 1.1 là quá trình tiến hành trao đổi thông tin giữa bên gửi và bên nhận thông qua việc sử dụng phương pháp mã hoá khoá đối xứng. Trong quá trình này, thì thành phần quan trọng nhất cần phải được giữ bí mật chính là khoá.
Việc trao đổi, thoả thuận về thuật toán được sử dụng trong việc mã hoá có thể tiến hành một cách công khai, nhưng bước thoả thuận về khoá trong việc mã hoá và giải mã phải tiến hành bí mật. Chúng ta có thể thấy rằng thuật toán mã hoá khoá đối xứng sẽ rất có lợi khi được áp dụng trong các cơ quan hay tổ chức đơn lẻ. Nhưng nếu cần phải trao đổi thông tin với một bên thứ ba thì việc đảm bảo tính bí mật của khoá phải được đặt lên hàng đầu. Mã hoá đối xứng có thể được phân thành hai loại: Loại thứ nhất tác động trên bản rõ theo từng nhóm bits.
Từng nhóm bits này được gọi với một cái tên khác là khối (Block) và thuật toán được áp dụng gọi là mã hoá khối( Block Cipher). Theo đó, từng khối dữ liệu trong văn bản ban đầu được thay thế bằng một khối dữ liệu khác có cùng độ dài. Đối với các thuật toán ngày nay thì kích thước chung của một khối là 64 bits. Loại thứ hai tác động lên bản rõ theo từng bit một.
Các thuật toán áp dụng được gọi là mã hoá dòng (Stream Cipher). Theo đó, dữ liệu của văn bản được mã hoá từng bit một. Các thuật toán mã hoá dòng này có tốc độ nhanh hơn các thuật toán mã hoá LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 khối và nó thường được áp dụng khi lượng dữ liệu cần mã hoá chưa biết trước Một số thuật toán nổi tiếng trong mã hoá đối xứng là: DES, Triple DES (3DES), RC4, AES… DES: viết tắt của Data Encryption Standard. Với DES, bản rõ (Plaintext) được mã hoá theo từng khối 64 bits và sử dụng một khoá là 64 bits, nhưng thực tế thì chỉ có 56 bits là thực sự được dùng để tạo khoá, 8 bits còn lại dùng để kiểm tra tính chẵn, lẻ.
DES là một thuật toán được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Hiện tại DES không còn được đánh giá cao do kích thước của khoá quá nhỏ 56 bits, và dễ dàng bị phá vỡ. Triple DES (3DES): 3DES cải thiện độ mạnh của DES bằng việc sử dụng một quá trình mã hoá và giải mã sử dụng 3 khoá. Khối 64-bits của bản rõ đầu tiên sẽ được mã hoá sử dụng khoá thứ nhất.
Sau đó, dữ liệu bị mã hóa được giải mã bằng việc sử dụng một khoá thứ hai. Cuối cùng, sử dụng khoá thứ ba và kết quả của quá trình mã hoá trên để mã hoá. P = DK1(EK2(DK3(C))) AES: Viết tắt của Advanced Encryption Standard, được sử dụng để thay thế cho DES. Nó hỗ trợ độ dài của khoá từ 128 bits cho đến 256 bits.
Do đó hệ mã hoá khoá đối xứng có ưu điểm và nhược điểm sau: a. Ưu điểm Giải mã và mã hoá “nhanh” hơn hệ mã hoá khoá công khai b. Nhược điểm Hệ mã hoá khoá đối xứng “không an toàn” so với hệ mã hoá khoá công khai bởi lý do sau: Người mã hoá và người giải mã phải có “chung” một khoá. Khóa phải được giữ bí mật tuyệt đối, vì biết khoá này “dễ” xác định được khoá kia và ngược lại.
Vấn đề thỏa thuận khoá và quản lý khóa chung là khó khăn và phức tạp. Người gửi và người nhận phải luôn thống nhất với nhau về khoá. Việc thay đổi khoá là rất khó và dễ bị lộ. Khóa chung phải được gửi cho nhau trên kênh an toàn.
Ngoài ra với hệ mã hoá khoá đối xứng không thể thực hiện chữ ký điện tử (sẽ được trình bày trong chương 2) do chỉ có một khoá chung duy nhất. Vì vậy không thể dùng trong giao dịch điện tử.2 Hệ mã hoá khóa công khai Hệ mã hoá khoá công khai là hệ mã hoá có khoá lập mã và khoá giải mã khác nhau, biết được khoá này “khó” tính được khoá kia. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Hệ mã hoá này được gọi là hệ mã hoá khoá công khai vì khoá lập mã được công khai (gọi là khoá công khai – Public key), Khoá giải mã giữ bí mật (gọi là khoá riêng – Private key). Điều quan trọng đối với hệ thống là không thể tìm ra khóa bí mật nếu chỉ biết khóa công khai.
Quá trình thực hiện mã hoá khoá công khai Quá trình truyền và sử dụng mã hoá khoá công khai được thực hiện như sau: Bên gửi yêu cầu cung cấp hoặc tự tìm khoá công khai của bên nhận trên một server chịu trách nhiệm quản lý khoá. Sau đó hai bên thống nhất thuật toán dùng để mã hoá dữ liệu, bên gửi sử dụng khoá công khai của bên nhận cùng với thuật toán đã thống nhất để mã hoá thông tin được gửi đi Khi nhận được thông tin đã mã hoá, bên nhận sử dụng khoá bí mật của mình để giải mã và lấy ra thông tin ban đầu. Vậy là với sự ra đời của Mã hoá công khai thì khoá được quản lý một cách linh hoạt và hiệu quả hơn. Người sử dụng chỉ cần bảo vệ khoá bí mật.
Một số hệ mã hóa khóa công khai phổ biến như RSA, Rabin, Egmal,. Do đó hệ mã hoá khoá công khai có ưu điểm và nhược điểm sau: a. Ưu điểm Đơn giản trong việc lưu chuyển khóa: Chỉ cần đăng ký một khóa công khai và mọi người sẽ lấy khóa này về để trao đổi thông tin với người đăng ký. Vì vậy không cần kênh bí mật để truyền khóa.