CHƯƠNG I: TÔNG QUAN VẼ CÁC KHÁI NIỆM 1.1 NGUON SONG a Nơi bắt đầu của một con sông gọi là nguồn. Những con sông lớn thường bắt đâu từ các miền núi cao, rừng rậm, từ những mạch nước băng hà, hồ hoặc đầm lây. Dòng xa nhất cũng thường được gọi là đầu nguồn. Đầu nguồn thường là những dòng suối nhỏ với làn nước mát vì bóng râm và băng hoặc tuyết tan chảy gần đây.
Họ cũng có thê thượng nguồn sông băng, nước được hình thành bởi sự tan chảy của sông băng. Các khu vực đầu nguồn là khu vực thượng nguồn của một lưu vực, trái ngược với dòng chảy hoặc xả của lưu vực. Nguồn sông thường xuyên nhưng không phải lúc nào cũng ở hoặc gần ria của lưu vực, hoặc phân chia lưu vực. 1 Đầu nguồn sông Hồng tai Lao Cai ; (Nguôn: Thủ đô xanh) 1.2 BÃI SÔNG Bãi sông là vùng đất có phạm vi từ biên ngoài hành lang bảo vệ đê điều trở ra đến bờ sông.
Bãi sông khác với trong đồng: ngập nước về mùa lũ, mực nước sông thấp hơn đất bãi về mùa kiệt. Phần mặt cắt ngang chỉ ngập lụt về mùa lũ được gọi là bãi sông. Ơ vùng đồng bằng thì mặt cắt ngang sông có dạng rộng và thường là có bãi sông. 1 + Tan sông! Dòng chính ' Bãi sông Ế re | 1.3 BO SONG (anÍtue.com Hình: bờ sông Hương Bờ sông là ranh giới giữa mái dốc của lòng sông với mặt đất tự nhiên của bãi sông.4 BAI BOI VérAeRiver— —Parana River floodplain unmixed Verde River, water—4 a prior courses /⁄ Ua ee Hình: Bãi bôi sông Paraná, Brasil.
Anh vé tinh, 2012 (Nguồn: wikipedia) Bãi bồi là vùng đất đáy là một vùng đất liền kề với một con sông tương đôi rộng và khá bằng phẳng, được bao phủ bằng lớp trầm tích hay bồi tích trải dài từ bờ sông đến chân tường thung lũng bao quanh và bị ngập lụt trong thời kỳ có lưu lượng nước lũ lớn.5 ĐÁY SÔNG Hình: Đáy sông của dòng sông “Trinh nữ” (Nguồn: dulich24h) Dây sông là phan dat nơi dòng sông chảy qua, được giới hạn bởi hai sườn địa hình được đánh dâu rõ ràng - bờ sông. Dáy sông bao gôm cát, da hoặc bùn tùy thuộc vào dòng sông. Đáy sông quyết định lớn đến dòng chảy của con sông 1.5 PHAN VUNG THUY VAN Thủy văn là một trong các thành phần của cảnh quan địa lý, nằm trong mối quan hệ tương tác. Tạo cơ sở khoa học cho việc tính toán, dự báo, quản lý, khai thác hợp lý tài nguyên nước.
Y nghia: - Tổng hợp và phân tích các quy luậtthủy văn. Nghiên cứu hệ thông và toàn diện lưu vực sông - Phân vùng thủy văn là một căn cứ quan trọng để tiên hành quy hoạch lưu vực, quy hoạch tài nguyên nước, tận dụng tôi ưu nhất các nguồn nước và hận chế lũ lụt.6 QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI Quy luật địa đới là sự thay đôi có quy luật của tât cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ. Quy luật địa đới là một trong hai quy luật không gian cơ bản của lớp vỏ địa lí, do sự phân bố không đồng đều của bức xạ Mặt Trời trên bề mặt Trái Đắt, phụ thuộc vào góc tới của tia bức xạ, vào đặc tính của Trái Đất (hình dáng, diện tích, vị trí so với Mặt Trời, vận động quay). Biểu hiện rõ rệt nhất của quy luật địa đới là sự thay đổi của các vỏng đai và các đới địa lí từ xích đạo tới hai cực (xích đạo, á xích đạo, chí tuyến hay nhiệt đới, ả chí tuyến hay á nhiệt đới, ôn đới, á cực đới và cực đới).
Các đai khí áp và đới gió trên Trái Đất (Nguồn: https://loipiaihay.7 NGUYÊN NHÂN CĂN BẢN HÌNH THÀNH QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI Nguyên nhân dân tới quy luật địa đới là góc chiều của tia sáng mặt trời (góc nhập xạ) đến bề mặt đất thay đối theo vĩ độ, quy luật địa đới là sự thay đôi có quy luật của tat cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vi độ.8 CÁC YÊU TÓ ẢNH HƯỚNG TRỰC TIẾP TỚI KÍCH THƯỚC LƯU VỰC s% Lưu vực là phần diện tích bề mặt đất trong tự nhiên mà mọi lượng nước mưa khi rơi xuống sẽ tập trung lại và thoát vào một lối thoát thông thường, chẳng hạn như vào sông, vịnh hoặc các phần nước khác. Các lưu vực thoát nước bao gồm tất cả các nước bề mặt từ dòng chảy mưa, tuyết, và các dòng suối gần đó chạy theo hướng dốc về phía lối thoát chung, cũng như nước ngầm dưới bề mặt Trái Đắt. [1] Các lưu vực thoát nước kết nối với các lưu vực thoát nước khác ở độ cao thấp theo mô hình phân cấp, với các bê chứa nhỏ hơn, và lần lượt đô vào một khe thông thường khác. Lưu vực là yếu t6 quan trọng nhất quyết định số lượng hoặc khả năng lũ lụt.
Ảnh hoạt hình lưu vực sông Laforita, Romania (nguồn: Wikipedia) %% Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới kích thước lưu vực Các yếu tô lưu vực là: địa hình, hình đạng, kích thước, loại đất và sử dụng đất (các khu vực lát đá hoặc lợp mái). Địa hình và hình dạng lưu vực xác định thời gian mưa cho đòng sông, trong khi kích thước lưu vực, loại đất và sự phát triển xác định lượng nước tiếp cận sông. - Địa hình: địa hình đóng vai trò quan trọng trong việc dòng chảy nhanh đến sông. Mưa rơi xuống vùng núi cao sẽ chảy đến sông chính trong lưu vực thoát nước nhanh hơn vùng phẳng hoặc dốc nhẹ - Hình dạng: Hình dạng có ảnh hưởng đến tốc độ mà các dòng chảy chảy đến một con sông.
Một lưu vực hẹp và dài sẽ mắt nhiều thời gian đề thoát hơn một lưu vực tròn. - Kích cỡ: Kích thước cũng quyết định lượng nước chảy vào sông, kích cỡ càng lớn tiềm năng lũ lụt càng lớn. Nó cũng được xác định trên cơ sở chiều dài và chiều rộng của lưu vực thoát nước. - Loại đất: Loại đất sẽ giúp xác định lượng nước đến sông.
Một số loại đất nhất định như đất cát thi đễ thoát nước, và lượng mưa trên đất cát có thể bị hấp thụ bởi đất. Tuy nhiên, đất có chứa đất sét có thể hầu như không thấm nước và do đó lượng mưa trên đất sét sẽ giảm di va gop phan lam cho lũ lụt. Sau khi mưa kéo đài, kể ca đất thoát nước tự đo có thê trở nên bão hòa, có nghĩa là bất kỳ lượng mưa nào sẽ tiếp cận với dòng sông hơn là bị hấp thụ bởi đất. Nếu bề mặt không thấm thì lượng mưa sẽ tạo ra sự thoát nước bề mặt dẫn tới nguy cơ lũ lụt cao hơn; nếu mặt đất bị thấm nước, lượng mưa sẽ xâm nhập vào dat.
- Sử dụng đất: Việc sử dụng đất có thể góp phần vào lượng nước tiếp cận sông, tương tự như đất sét. Ví dụ, lượng mưa trên mái, vỉa hè và trên đường sẽ được thu thập bởi các con sông với hầu như không có sự hấp thụ vào nước ngầm.9 LƯU LƯỢNG NƯỚC Lưu lượng nước là lượng chảy qua mặt cắt cửa ra trong một đơn vị thời gian là 1 giây (m3/s). Lưu lượng là tích sô của vận tốc trung bình đòng cháy nhân cho diện tích mặt cắt ướt của dòng chảy. Vận tốc dòng chảy được đo bằng lưu tốc kế.
Lưu lượng nước tại một thời điểm bất kỳ gọi là lưu lượng tức thời. Quá trình thay đôi của lưu lượng nước theo thời gian tại tuyến cửa ra gọi là quá trình lưu lượng, ký hiệu là Q(6) hoặc Q ~ t. Đồ thị của sự thay đổi giữa lưu lượng nước và thời gian là đường quá trinh lưu lượng nước. Lưu lượng bình quân trong một khoảng thời gian T bat ky la gia trị trung bình của lưu lượng nước trong khoảng thời gian đó.
Lưu lượng bình quân được tính theo công thức tích phân hoặc biểu thức sau: n d2, OQ=4 n Trong do: Osta giá trị bình quân của lưu lượng (m*/s) n: là khoảng thời gian tính toán Q¡ là lưu lượng bình quân tại mỗi thời đoạn thir i bat ky (m*/s) 1.10 KHÔI LƯỢNG NƯỚC Đề tính khôi lượng nước chúng ta có thê sử dụng công thức sau: (VY, XD.) ~~ 1000 Trong do: M¿ là khối lượng nước cần tính (đơn vị: kg) Vw la thé tích nước đo được (đơn vị: ml hoặc l) D, là trọng lượng riêng của nước ở nhiệt độ và áp suất đo được (đơn vị: g/ml hoặc kg/]) Chúý: Đôi với các trường hợp đo khối lượng nước trong môi trường có chứa các chất khác, ta cần phải trừ đi khối lượng của các chất đó trước khi tính khối lượng nước. Ví dụ: Cho một thể tích nude đo được là 500ml với trọng lượng riêng của nước là 1,00 g/ml. Ta co thé tinh được khôi lượng nước: (4 xD„) (500 1. 1000 1000 8 Vậy khối lượng nước trong trường hợp này là 0,5 kg.11 TỎNG LƯỢNG DÒNG CHÁY Tổng lượng dòng cháy W (m3 hay km3 ) là lượng nước chảy qua mặt cất cửa ra trong một khoảng thời gian T nào đó từ thời điểm t¡ đến t;.
Trong đó: tị, t› là thời điểm đầu và cuối của thời đoạn tính toán, Âf =2" ñ “fe Hoặc .12 MODULE DONG CHAY Mô-đun lưu lượng dòng chảy của một lưu vực là đại lượng đặc trưng cho tiém nang dòng chảy của lưu vực, và được xác định bằng tỉ số giữa lưu lượng dòng chảy của lưu vực và diện tích lưu vực đó.km2) Trong do: M: là module lưu lượng (1⁄s.km2) Q: là lưu lượng (m5) E: là diện tích lưu vực (km”) 1.13 THÔNG SỐ ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚC Lưu lượng nước (water discharge) là: lượng nước chảy qua mặt cắt cửa ra trong một đơn vị thời gian là l giây (m3/s). Lưu lượng là tích số của vận tốc trung bình dòng chảy nhân cho diện tích mặt cắt ướt của dong chay. Dién tich mat cat wot: Diện tích mặt cắt ướt: Diện tích mặt cắt ướt là điện tích mặt cắt ngang lòng sông vuông góc với hướng chảy bình quân, giới hạn bởi đường đáy sông và mực nước tính toán. Diện tích mặt cắt thường được ký hiệu là W (hoặc F, hoặc A) đơn vị hay dùng là m2.
Diện tích mặt cắt ướt có thê gồm cả bộ phận nước không chảy. Diện tích phần nước chảy gọi là "diện tích chảy": diện tích phần nước không chảy gọi là "diện tích tù” điện tích mặt cắt ướt có thê dùng máy đo trực tiếp trên hình vẽ mặt cắt ngang hoặc tính bằng phương pháp đo gần đúng. Theo phương pháp đo gần đúng thì mặt cắt ngang được chia thành các hình tam giác hoặc hình thang bởi thủy trực đo sâu và khi đó công thức tính mặt cắt sẽ là: Hình: Sơ đồ tính diện tích mặt cắt ngang W=W,+W,+.