Tổng quan nghiên cứu

Thương mại biên mậu giữa Việt Nam và Trung Quốc đóng vai trò xung kích trong việc kết nối chuỗi cung ứng và thúc đẩy kinh tế vùng biên cương phía Bắc. Trong 25 năm kể từ khi hai nước bình thường hóa quan hệ ngoại giao, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu song phương đã tăng hơn 2.220 lần, từ mức 30 triệu USD năm 1991 lên tới 66,6 tỷ USD năm 2015 và đạt mức kỷ lục 147,7 tỷ USD vào năm 2018 với tốc độ tăng trưởng 21,2%. Trong bức tranh tổng thể đó, tỉnh Quảng Ninh sở hữu vị thế địa kinh tế chiến lược duy nhất khi vừa có 118,825 km đường biên giới trên bộ, vừa có trên 191 km đường phân định trên biển Vịnh Bắc Bộ giáp với tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.

Vấn đề cốt lõi được nghiên cứu trong luận văn là khoảng cách giữa hệ thống thể chế pháp lý và thực tiễn thực thi chính sách điều chỉnh hoạt động thương mại biên giới. Sự thiếu đồng bộ trong quản lý xuất nhập khẩu tiểu ngạch, tình trạng buôn lậu phức tạp và sự chuyển dịch chính sách biên mậu nhanh chóng từ phía Trung Quốc đang tạo ra nhiều rủi ro cho nền kinh tế địa phương. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận của ngành Luật Kinh tế về thương mại biên mậu, đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng các quy định pháp luật tại Quảng Ninh trong giai đoạn 1991 - 2020, trọng tâm là từ năm 2016 đến nay.

Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ thực chứng giúp chính quyền địa phương và các bộ, ngành nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Đề tài mở ra định hướng chuyển dịch cơ cấu thương mại từ tiểu ngạch sang chính ngạch, bảo đảm cân đối thu ngân sách hải quan địa phương vốn đã đạt mức 10.947 tỷ đồng năm 2017 và tạo công ăn việc làm bền vững cho hàng vạn cư dân vùng biên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo và lý thuyết liên kết kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa. Dưới góc độ Luật Kinh tế, đề tài vận dụng lý thuyết điều tiết nhà nước đối với nền kinh tế thị trường nhằm làm rõ vai trò của pháp luật trong việc can thiệp, định hướng và kiểm soát các dòng lưu chuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia.

Khung phân tích của luận văn tập trung vào 4 khái niệm pháp lý then chốt:

  • Thương mại biên mậu: Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới đất liền bao gồm giao thương của thương nhân, mua bán tại chợ biên giới và trao đổi của cư dân biên giới theo Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg và Nghị định số 14/2018/NĐ-CP.
  • Hành lang pháp lý điều chỉnh: Hệ thống các điều ước quốc tế song phương như Hiệp định Thương mại Biên giới Việt - Trung năm 2016 cùng các văn bản quy phạm pháp luật nội địa.
  • Chế độ thanh toán biên mậu: Quy chế luân chuyển đồng tiền thanh toán gồm Đồng Việt Nam (VND), Nhân dân tệ (CNY) và ngoại tệ tự do chuyển đổi theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2018/TT-NHNN.
  • Khu kinh tế cửa khẩu: Không gian kinh tế địa lý đặc thù chịu sự điều chỉnh của các ưu đãi thuế quan và thủ tục hải quan riêng biệt.

Mô hình nghiên cứu đặt hoạt động biên mậu của 3 khu kinh tế cửa khẩu trọng điểm tại Quảng Ninh gồm Móng Cái, Bắc Phong Sinh và Hoành Mô - Đồng Văn trong mối tương quan với hệ thống 32 cặp cửa khẩu trên toàn tuyến biên giới Việt - Trung.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp đa tầng, bao gồm 28 văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế song phương ký kết giữa Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến năm 2020, cùng hệ thống báo cáo thống kê định kỳ của Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê và Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh. Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm bao gồm bộ dữ liệu thống kê thương mại liên tục trong 15 năm (2000 - 2015) và dữ liệu chuyên sâu giai đoạn 2015 - 2019 tại 3 địa bàn cửa khẩu trọng yếu của tỉnh Quảng Ninh.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tập trung vào các mắt xích có lưu lượng hàng hóa lớn nhất là thành phố Móng Cái, huyện Bình Liêu và huyện Hải Hà. Luận văn kết hợp phương pháp phân tích luật học so sánh, tổng hợp thống kê mô tả và phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa các rào cản kỹ thuật pháp lý với biến động kim ngạch xuất nhập khẩu, đồng thời chỉ huy động các bằng chứng thực tiễn để kiểm chứng tính khả thi của các văn bản luật hiện hành. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 02 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc thực thi chính sách thương mại biên giới đã tạo đòn bẩy đột phá cho tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách tại tỉnh Quảng Ninh. Năm 2017, tổng số thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh đạt 10.947 tỷ đồng, đạt tới 202,72% so với chỉ tiêu do Bộ Tài chính giao. Trong 10 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh ước đạt 1.585 triệu USD, ghi nhận mức tăng trưởng 10,6% so với cùng kỳ năm 2017, khẳng định vai trò huyết mạch của các cửa khẩu Móng Cái và Hoành Mô.

Thứ hai, cơ cấu thương mại hai chiều bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng và mức độ phụ thuộc lớn vào nhập khẩu từ Trung Quốc. Giai đoạn 2013 đến quý I năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước đạt 362 tỷ USD, trong đó Việt Nam nhập khẩu hơn 250 tỷ USD (chiếm gần 70% tổng kim ngạch), dẫn đến thâm hụt thương mại lũy kế khoảng 150 tỷ USD, bình quân nhập siêu 25 tỷ USD mỗi năm. Kim ngạch nhập khẩu gấp tới 200% kim ngạch xuất khẩu, tập trung vào máy móc, sắt thép với giá trị nhập khẩu nhóm sắt thép đạt 1,25 tỷ USD năm 2019.

Thứ ba, công tác đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại tại địa phương chịu áp lực rất lớn do địa hình phức tạp. Riêng trong năm 2018, các lực lượng chức năng tại Quảng Ninh đã phát hiện, xử lý 2.056 vụ buôn lậu, gian lận thương mại với tổng trị giá hàng hóa vi phạm ước tính hơn 48 tỷ đồng. Các cơ quan chức năng đã xử lý hình sự 58 vụ án với 55 đối tượng, phạt vi phạm hành chính 2.298 trường hợp, thu phạt và thanh lý hàng hóa tịch thu đạt hơn 36 tỷ đồng, đồng thời truy thu bổ sung 209,5 tỷ đồng tiền thuế nội địa qua 1.478 vụ vi phạm.

Thứ tư, công tác phổ biến và nội luật hóa các cam kết quốc tế còn nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ doanh nghiệp địa phương am hiểu tường tận Hiệp định Thương mại Biên giới năm 2016 còn thấp, khiến các chủ thể kinh doanh rơi vào thế bị động khi phía đối tác thay đổi quy định về kiểm dịch an toàn thực phẩm.

Thảo luận kết quả

Diễn biến thực tế cho thấy sự thâm hụt thương mại bắt nguồn từ cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là nông, lâm, thủy sản thô, chưa qua chế biến sâu, trong khi nhập khẩu phần lớn là nguyên vật liệu, thiết bị công nghiệp phục vụ sản xuất. Sự dễ dãi của phương thức xuất khẩu tiểu ngạch trước đây đã triệt tiêu động lực đổi mới công nghệ và chuẩn hóa chất lượng của doanh nghiệp nội địa.

Khi thảo luận về biến động kim ngạch, các dữ liệu có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu Việt - Trung giai đoạn 2000 - 2015 (với tốc độ nhập khẩu tăng bình quân 32,10%/năm so với 21,20%/năm của xuất khẩu) và bảng đối chiếu cơ cấu vi phạm thương mại qua các năm.

So với các công trình nghiên cứu trước đây của một số tác giả trong ngành, kết quả của luận văn đã chứng minh rằng việc áp dụng Nghị định số 14/2018/NĐ-CP và Thông tư số 19/2018/TT-NHNN đã bước đầu thiết lập kỷ cương thanh toán qua hệ thống ngân hàng, giảm thiểu rủi ro tiền mặt. Tuy nhiên, tình trạng hạ tầng logistics manh mún, thiếu đồng bộ với Khu Thí điểm Mở cửa Phát triển Trọng điểm Quốc gia Đông Hưng (Trung Quốc) vẫn là rào cản lớn nhất làm suy giảm năng lực cạnh tranh của vùng biên Quảng Ninh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương: Cần khẩn trương rà soát, hoàn thiện khung pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại biên mậu, trọng tâm là sửa đổi các tiêu chí quản lý tại Nghị định số 14/2018/NĐ-CP theo hướng thu hẹp danh mục trao đổi cư dân biên giới được miễn thuế nhằm triệt tiêu hiện tượng buôn lậu gom hàng. Bộ Công Thương chủ trì xây dựng Chiến lược phát triển thương mại biên giới giai đoạn 2021 - 2030, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng xuất khẩu chính ngạch qua các cửa khẩu đường bộ đạt trên 75% vào năm 2025.

Thứ hai, đối với Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính: Đẩy mạnh việc giám sát thực thi Thông tư số 19/2018/TT-NHNN, mở rộng mạng lưới thanh toán bằng đồng bản tệ VND và CNY qua hệ thống ngân hàng thương mại tại các chi nhánh biên giới. Mục tiêu là kiểm soát 95% dòng tiền thanh toán thương mại biên mậu qua hệ thống ngân hàng chính thức trước năm 2024, ngăn chặn thất thu thuế và quản lý chặt chẽ dòng ngoại hối biên giới.

Thứ ba, đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, trọng điểm là tuyến cao tốc Vân Đồn - Móng Cái và hạ tầng dịch vụ logistics tại Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái, Khu kinh tế Cửa khẩu Bắc Phong Sinh. Tỉnh cần huy động khoảng 15.000 tỷ đồng vốn đầu tư công - tư giai đoạn 2021 - 2025 để nâng cấp các kho bãi kiểm hóa hiện đại, trang bị hệ thống thông quan điện tử thông minh, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hải quan xuống dưới 30 phút mỗi phương tiện.

Thứ tư, đối với cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Chủ động chuyển đổi mô hình kinh doanh từ tiểu ngạch sang hợp đồng thương mại quốc tế chính ngạch, tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kiểm nghiệm, kiểm dịch SPS và truy xuất nguồn gốc của thị trường Trung Quốc. Doanh nghiệp cần phối hợp với các hiệp hội ngành hàng để tối ưu hóa chi phí logistics, phấn đấu cắt giảm 20% chi phí vận chuyển biên mậu trong giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Bao gồm Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan, UBND tỉnh Quảng Ninh cùng các sở, ban, ngành liên quan. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và phân tích pháp lý sâu sắc giúp cán bộ quản lý hoạch định chính sách điều hành xuất nhập khẩu, xây dựng phương án chống buôn lậu và thiết lập cơ chế hợp tác song phương với chính quyền tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc).

Thứ hai, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu và logistics: Các thương nhân, doanh nghiệp hoạt động trên tuyến biên giới Việt - Trung sẽ tìm thấy trong luận văn bức tranh toàn diện về quy trình pháp lý, quy chế thanh toán ngoại hối và các quy định bắt buộc của Hiệp định Thương mại Biên giới năm 2016. Từ đó, doanh nghiệp xây dựng được chiến lược xuất khẩu chính ngạch an toàn, phòng ngừa rủi ro tranh chấp hợp đồng.

Thứ ba, giới nghiên cứu học thuật và giảng viên, sinh viên: Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế có thể sử dụng công trình này như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp giữa phân tích quy phạm pháp luật và đánh giá số liệu định lượng kinh tế.

Thứ tư, các hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Tài liệu hỗ trợ các hiệp hội ngành hàng nông, thủy sản định hướng hội viên tổ chức sản xuất đạt chuẩn chất lượng xuất khẩu, đồng thời nâng cao vai trò giám sát, bảo vệ thương hiệu hàng hóa Việt Nam trước làn sóng hàng giả, hàng nhái thâm nhập qua biên giới.

Câu hỏi thường gặp

Thương mại biên mậu Việt Nam - Trung Quốc chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp lý nền tảng nào? Hoạt động này chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Hiệp định Thương mại Biên giới Việt - Trung năm 2016 thay thế cho văn kiện năm 1998. Ở cấp độ luật quốc gia, các hoạt động được cụ thể hóa thông qua Nghị định số 14/2018/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 19/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, điều chỉnh toàn diện 32 cặp cửa khẩu trên 7 tỉnh biên giới phía Bắc.

Hiệu quả thu ngân sách hải quan từ xuất nhập khẩu tại tỉnh Quảng Ninh đạt con số cụ thể ra sao? Thực tiễn áp dụng chính sách tại Quảng Ninh đã mang lại nguồn thu ngân sách vượt trội. Điển hình vào năm 2017, số thu ngân sách từ xuất nhập khẩu toàn tỉnh đạt 10.947 tỷ đồng, đạt 202,72% chỉ tiêu kế hoạch do Bộ Tài chính giao. Trong 10 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu của tỉnh tiếp tục duy trì đà tăng trưởng 10,6%, đạt 1.585 triệu USD.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nhập siêu lớn từ Trung Quốc qua đường biên mậu là gì? Nhập siêu trung bình khoảng 25 tỷ USD mỗi năm xuất phát từ việc Việt Nam phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ liệu công nghiệp, máy móc từ Trung Quốc (nhập khẩu 49 tỷ USD trong 8 tháng đầu năm 2019). Ngược lại, xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là nông sản thô, giá trị gia tăng thấp và phụ thuộc nhiều vào kênh tiểu ngạch thiếu tính ổn định.

Quy định hiện hành cho phép sử dụng những đồng tiền nào trong thanh toán biên mậu Việt - Trung? Căn cứ theo Điều 8 Hiệp định Thương mại Biên giới 2016 và Thông tư 19/2018/TT-NHNN, các chủ thể được phép sử dụng Đồng Việt Nam (VND), Nhân dân tệ (CNY) hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi. Thanh toán có thể thực hiện linh hoạt qua hệ thống ngân hàng biên giới, bù trừ hàng hóa hoặc dùng tiền mặt trong một số trường hợp xuất khẩu qua lối mở.

Lực lượng chức năng tỉnh Quảng Ninh đã đạt kết quả gì trong xử lý vi phạm thương mại biên giới năm 2018? Năm 2018, các lực lượng liên ngành tỉnh đã xử lý 2.056 vụ buôn lậu với trị giá tang vật hơn 48 tỷ đồng, khởi tố 58 vụ với 55 bị can. Đồng thời, cơ quan thuế xử lý 1.478 vụ vi phạm nội địa, phạt hành chính 82,55 tỷ đồng và truy thu bổ sung 209,5 tỷ đồng tiền thuế, góp phần làm lành mạnh hóa thị trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận của Luật Kinh tế về quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại biên mậu Việt Nam - Trung Quốc.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng áp dụng pháp luật tại tỉnh Quảng Ninh, làm rõ sự tương phản giữa thành tựu thu ngân sách 10.947 tỷ đồng năm 2017 với áp lực xử lý 2.056 vụ buôn lậu năm 2018.
  • Nhận diện chính xác 4 nút thắt thể chế gồm sự lỏng lẻo trong ưu đãi thuế cư dân biên giới, rào cản thanh toán tiền mặt, hạ tầng cửa khẩu manh mún và sự phụ thuộc quá lớn vào xuất khẩu tiểu ngạch.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế cấp Chính phủ đến nâng cấp hạ tầng 3 khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh Quảng Ninh với mục tiêu chính ngạch hóa đạt trên 75% vào năm 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác quy hoạch kinh tế - xã hội vùng biên tỉnh Quảng Ninh tầm nhìn đến năm 2030 gắn liền với bảo đảm an ninh - quốc phòng.

Để đón đầu làn sóng mở cửa kinh tế biên giới và tận dụng tối đa lợi thế từ các hiệp định thương mại song phương, các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu hãy chủ động tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu nhằm xây dựng những chiến lược quản trị rủi ro và phát triển kinh tế biên mậu bền vững ngay từ hôm nay.