Tổng quan nghiên cứu

Làn sóng khởi sự kinh doanh tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với 110.000 doanh nghiệp thành lập mới và 26.689 doanh nghiệp quay lại hoạt động trong năm 2016. Cùng thời điểm, cả nước sở hữu mạng lưới hơn 400 trường đại học, cao đẳng với quy mô 2,2 triệu sinh viên. Tuy nhiên, nghịch lý lớn của thị trường lao động là con số 225.000 cử nhân, thạc sĩ rơi vào tình trạng thất nghiệp theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2016. Thực trạng này bắt nguồn từ khoảng cách sâu sắc giữa chương trình đào tạo hàn lâm và nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế, nơi khoảng 1.500 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đang thiếu hụt trầm trọng nhân sự có tư duy thực chiến.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để chuyển hóa các trường đại học từ cơ sở thuần túy truyền thụ kiến thức thành cái nôi ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao. Mục tiêu tổng quát của luận văn là nghiên cứu, đánh giá toàn diện hệ thống chính sách thúc đẩy hình thành doanh nghiệp khởi nghiệp trong trường đại học, từ đó xây dựng các giải pháp mang tính đột phá. Về mặt cụ thể, đề tài làm rõ hệ thống lý luận quản lý khoa học công nghệ, phân tích thực trạng tại Trường Đại học FPT và đề xuất khung chính sách mới nhằm tối ưu hóa hoạt động ươm tạo.

Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát điển cứu tại Trường Đại học FPT trong giai đoạn từ tháng 8/2017 đến tháng 9/2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc, góp phần hiện thực hóa các mục tiêu của Đề án 844 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm hỗ trợ 800 dự án và 200 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc dựa trên sự kết hợp giữa các mô hình hành vi và quản trị đổi mới sáng tạo quốc tế. Trọng tâm là Thuyết hành vi dự định của Icek Ajzen (2002) kết hợp với Khung lý thuyết Dự án Khảo sát Tinh thần Doanh nhân Toàn cầu của Sinh viên (GUESSS 2011) do Philipp Sieger và cộng sự phát triển, nhằm giải thích cơ chế hình thành ý định khởi sự kinh doanh dưới tác động của môi trường giáo dục. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp Mô hình phát triển ba giai đoạn của Viện Khởi nghiệp Founder Institute bao gồm: hình thành ý tưởng, phát triển sản phẩm và tăng trưởng; cùng mô hình Đổi mới sáng tạo 2.0 của Louis Tornatzky và Elaine Rideout về vai trò của trường đại học trong nền kinh tế tri thức.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa xuyên suốt công trình gồm:

  • Chính sách thúc đẩy khởi nghiệp: Hệ thống các chuẩn tắc, công cụ tài chính và cơ chế hỗ trợ có chủ đích của cơ quan quản lý hoặc nhà trường nhằm kích thích sự ra đời của doanh nghiệp mới.
  • Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo: Tổ chức kinh doanh lâm thời được thiết kế nhằm tìm kiếm mô hình kinh doanh có khả năng mở rộng quy mô linh hoạt và tăng trưởng vượt bậc dựa trên công nghệ hoặc sáng kiến đột phá.
  • Hệ sinh thái khởi nghiệp đại học: Cộng đồng bổ trợ lẫn nhau giữa nhà trường, sinh viên, vườn ươm, quỹ đầu tư và doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện nuôi dưỡng dự án khởi sự.
  • Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ: Đơn vị liên kết cung cấp không gian làm việc, trang thiết bị kỹ thuật, tư vấn pháp lý và kết nối vốn mồi cho các nhóm sáng lập tiềm năng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp luật như Nghị quyết số 14-NQ/TW, Nghị quyết số 10-NQ/TW, Nghị định số 80/2007/NĐ-CP, Luật Doanh nghiệp 2014 và các báo cáo thường niên của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát có cấu trúc và biên bản phỏng vấn sâu.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát định lượng được tiến hành trên cỡ mẫu ban đầu là 300 sinh viên đang theo học tại Trường Đại học FPT theo phương pháp chọn mẫu phân tầng thuận tiện, thu về 282 phiếu, trong đó có 274 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ sử dụng 97,16%. Nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 10 cán bộ lãnh đạo và quản lý chương trình khởi nghiệp tại trường.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên ngành để tính toán giá trị trung bình Mean và độ lệch chuẩn dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương pháp này được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa các biến số tâm lý, đo lường chính xác mức độ tác động của từng nhóm chính sách đến ý định khởi nghiệp của người học. Toàn bộ quy trình khảo sát thực địa được hoàn thành trong mốc thời gian từ tháng 8/2017 đến tháng 9/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình xử lý dữ liệu khảo sát 274 sinh viên và 10 chuyên gia quản lý đã mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

  • Sức hút từ các cuộc thi và hoạt động cố vấn: Chính sách hỗ trợ thông qua các cuộc thi ý tưởng kinh doanh và hoạt động tư vấn chuyên môn nhận được mức độ quan tâm cao nhất từ sinh viên với điểm số Mean đạt trên 4,12/5,0. Điển hình như cuộc thi Startup Student Ideas đã thu hút 569 đề án từ các trường đại học cả nước tham gia tranh tài.
  • Điểm nghẽn nghiêm trọng về tài chính và vốn vay: Khoảng 68% sinh viên thể hiện nguyện vọng khởi sự kinh doanh rõ rệt nhưng trên 72% nhóm dự án gặp bế tắc về nguồn vốn hạt giống. Các gói hỗ trợ tài chính tại trường đại học mới chỉ tiếp cận được dưới 20% tổng số dự án tiềm năng do quy trình xét duyệt còn nặng tính hành chính.
  • Hạn chế trong đào tạo thực chiến và quy mô vườn ươm: Mặc dù cả nước có khoảng 50 cơ sở ươm tạo công nghệ, chỉ có 10 trên 120 trường đại học xây dựng được mô hình câu lạc bộ vườn ươm doanh nhân. Hơn 65% sinh viên đánh giá các khóa đào tạo khởi nghiệp hiện tại còn nặng về lý thuyết học thuật, thiếu vắng sự đồng hành trực tiếp từ các doanh nhân giàu kinh nghiệm.
  • Ý thức về hệ sinh thái khởi nghiệp gia tăng: Tỷ lệ sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của việc kết nối với mạng lưới doanh nghiệp bên ngoài đạt 78,5%, song mức độ thương mại hóa kết quả nghiên cứu thành sản phẩm bán được trên thị trường vẫn còn ở mức khiêm tốn dưới 15%.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích chỉ ra nguyên nhân căn bản của việc các dự án sinh viên khó bứt phá là do sự thiếu hụt cơ chế liên kết ba bên gồm Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Nicole Bills (2015) tại Jordan khi chỉ ra 85% rào cản khởi nghiệp xuất phát từ việc thiếu kỹ năng quản trị và vốn mồi ban đầu. Tương tự, bài học từ doanh nghiệp House Care tại Việt Nam cho thấy nhiều đơn vị kinh doanh dù có sản phẩm tốt nhưng không thể vượt qua ngưỡng quy mô 40 nhân sự vì hệ thống giáo dục đại học chưa cung cấp được đội ngũ nhân lực đáp ứng chuẩn vận hành thực tế.

Về mặt trình bày trực quan, các kết quả phân tích định lượng của luận văn được cấu trúc tối ưu qua hệ thống trực quan hóa khoa học:

  • Biểu đồ cột so sánh điểm trung bình Mean và độ lệch chuẩn của 5 nhóm chính sách tác động đến ý định khởi nghiệp (cuộc thi, vườn ươm, vốn vay, đào tạo, hệ sinh thái).
  • Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu định hướng nghề nghiệp sau tốt nghiệp của sinh viên Đại học FPT với các phân khúc: khởi nghiệp ngay, đi làm tích lũy kinh nghiệm, hoặc tiếp tục học nâng cao.
  • Bảng ma trận đối chiếu mức độ hài lòng của sinh viên đối với các dịch vụ hỗ trợ cơ sở vật chất, phòng lab và không gian làm việc chung tại vườn ươm trường đại học.

Sự chuyển dịch tích cực tại Trường Đại học FPT nhờ thừa hưởng nền tảng công nghệ và 100% vốn đầu tư từ tập đoàn mẹ đã chứng minh rằng: khi nhà trường chủ động gắn kết đào tạo với thực tiễn sản xuất kinh doanh, tinh thần doanh nhân của sinh viên sẽ được kích hoạt mạnh mẽ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết luận thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khởi nghiệp trong môi trường đại học:

  • Thành lập Quỹ tài trợ hạt giống khởi nghiệp sinh viên: Ban Giám hiệu Trường Đại học FPT phối hợp với các doanh nghiệp thành viên thành lập quỹ đầu tư mồi với quy mô ban đầu 2 tỷ đồng mỗi năm. Mục tiêu tài trợ trực tiếp từ 50 triệu đến 100 triệu đồng cho ít nhất 15 dự án sinh viên xuất sắc mỗi năm, triển khai ngay từ quý 1/2018.
  • Nâng cấp và mở rộng không gian vườn ươm công nghệ: Ban quản lý cơ sở vật chất tiến hành mở rộng diện tích khu làm việc chung (Co-working space) lên tối thiểu 500 m2 trong giai đoạn 2018 - 2020. Chính sách này đảm bảo hỗ trợ 100% chi phí mặt bằng, đường truyền internet tốc độ cao và miễn phí sử dụng các phòng thí nghiệm công nghệ cho các nhóm khởi sự kinh doanh.
  • Đổi mới toàn diện chương trình đào tạo khởi nghiệp thực chiến: Phòng Đào tạo cùng các khoa chuyên ngành đưa học phần Khởi nghiệp tinh gọn (Lean Startup) và Kỹ năng lập kế hoạch tài chính thành môn học bắt buộc cho 100% sinh viên khối ngành kinh tế và kỹ thuật. Quy định tối thiểu 30% thời lượng môn học phải do các CEO và chuyên gia khởi nghiệp bên ngoài trực tiếp hướng dẫn, áp dụng từ năm học 2018 - 2019.
  • Mở rộng mạng lưới liên kết với các quỹ đầu tư mạo hiểm và Đề án 844: Phòng Hợp tác doanh nghiệp chủ động kết nối với mạng lưới Trung tâm Hỗ trợ Thanh niên Khởi nghiệp (BSSC), Cục Phát triển Thị trường và Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ (NATEC) cùng Dự án BIPP trị giá 4 triệu EUR. Mục tiêu tổ chức định kỳ 4 buổi Demo Day mỗi năm nhằm giúp tối thiểu 5 doanh nghiệp khởi nghiệp sinh viên gọi vốn thành công.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản trị đại học: Tài liệu cung cấp khung tham chiếu toàn diện để xây dựng chiến lược chuyển đổi mô hình viện - trường theo định hướng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, tối ưu hóa cơ chế vận hành vườn ươm và phân bổ nguồn lực tài chính hiệu quả.
  • Cơ quan hoạch định chính sách khoa học, công nghệ và giáo dục: Các bộ ngành như Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể khai thác các cứ liệu thực chứng từ 274 mẫu khảo sát để hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thực thi Nghị định số 80/2007/NĐ-CP và Đề án 844 của Chính phủ.
  • Giảng viên và chuyên gia cố vấn khởi nghiệp: Cung cấp nguồn tài liệu giảng dạy chuẩn mực về phương pháp kết hợp giữa lý thuyết hành vi dự định (TPB) với các công cụ kinh doanh hiện đại như Business Model Canvas, hỗ trợ xây dựng giáo trình khởi sự kinh doanh sát với thực tế.
  • Sinh viên, nhóm nghiên cứu trẻ và nhà sáng lập startup: Cẩm nang giúp người học nhận diện rõ các kênh hỗ trợ vốn, quy trình ươm tạo, chính sách ưu đãi miễn 4 năm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật số 32/2013/QH13 và các bước hiện thực hóa ý tưởng công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và lập nghiệp truyền thống là gì?

Lập nghiệp truyền thống thường mở các mô hình kinh doanh sẵn có như cửa hàng, quán cà phê nhằm tạo thu nhập ổn định và ít có tính đột phá. Ngược lại, khởi nghiệp sáng tạo (Startup) tập trung khai thác công nghệ mới hoặc mô hình kinh doanh chưa từng có, hướng đến mục tiêu tăng trưởng quy mô cực nhanh trên thị trường rộng lớn trong bối cảnh nhiều rủi ro.

Đề án 844 của Thủ tướng Chính phủ mang lại những cơ hội cụ thể nào cho trường đại học?

Đề án 844 phê duyệt năm 2016 mở ra nguồn lực hỗ trợ tài chính trực tiếp để chuẩn hóa hệ thống vườn ươm, đào tạo giảng viên nguồn về đổi mới sáng tạo và kết nối mạng lưới cố vấn chuyên nghiệp. Đề án đặt mục tiêu hỗ trợ 800 dự án và giúp 50 doanh nghiệp khởi nghiệp gọi vốn thành công từ các quỹ đầu tư mạo hiểm.

Doanh nghiệp khoa học công nghệ trong trường đại học nhận được ưu đãi thuế như thế nào?

Theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi bổ sung Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 80/2007/NĐ-CP, doanh nghiệp khoa học công nghệ đáp ứng đủ điều kiện sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm đầu tiên kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

Vì sao phần lớn vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học Việt Nam hoạt động chưa hiệu quả?

Thực tế chỉ 10 trên 120 trường đại học hình thành câu lạc bộ vườn ươm do tư duy tự làm khép kín, thiếu nguồn tài chính công bền vững và thiếu vắng sự đồng hành của doanh nghiệp tư nhân. Việc thiếu kết nối với các quỹ đầu tư mạo hiểm khiến các dự án sau giai đoạn thử nghiệm không đủ nguồn lực để thương mại hóa sản phẩm.

Sinh viên cần chuẩn bị những yếu tố cốt lõi nào trước khi tham gia vườn ươm khởi nghiệp?

Sinh viên cần xây dựng một đội ngũ sáng lập đa ngành kết hợp giữa kỹ thuật và kinh doanh, chuẩn bị bản đề xuất giá trị rõ ràng giải quyết đúng nỗi đau của thị trường và hoàn thiện mô hình kinh doanh tinh gọn. Sự chủ động tiếp thu ý kiến từ các chuyên gia cố vấn và khả năng ứng dụng công nghệ đóng vai trò quyết định để dự án được tiếp nhận ươm tạo.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách thúc đẩy doanh nghiệp khởi nghiệp trong các trường đại học tại Việt Nam.
  • Kết quả khảo sát 274 sinh viên và 10 nhà quản lý tại Trường Đại học FPT đã xác định chính xác các điểm nghẽn về nguồn vốn hạt giống, không gian ươm tạo và chương trình đào tạo thực chiến.
  • Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, gắn kết chặt chẽ giữa chính sách Nhà nước, nguồn lực doanh nghiệp và tiềm năng sáng tạo của sinh viên.
  • Đóng góp khoa học then chốt là mô hình hóa tác động của các chính sách hỗ trợ đến ý định khởi nghiệp của người học, cung cấp luận cứ thực nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách giáo dục đại học.
  • Trong giai đoạn 2018 - 2020, các trường đại học cần khẩn trương hoàn thiện quy chế quản lý vườn ươm, tích hợp sâu rộng các chương trình thực hành kinh doanh và tận dụng tối đa nguồn lực từ Đề án 844 quốc gia.

Hãy chủ động kết nối với mạng lưới khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ngay hôm nay để đưa các ý tưởng nghiên cứu khoa học từ giảng đường bước ra chinh phục thị trường thực tế!