Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - ngân hàng (mã số 9.01) của tác giả Phùng Thanh Loan với đề tài "Chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam", được hoàn thành năm 2019 tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Dương Đăng Chinh và TS. Vũ Đình Ánh.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng áp đảo về số lượng cơ sở kinh doanh, có khả năng thích ứng linh hoạt với thị trường, tạo việc làm và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế. Giai đoạn 2011 - 2015, khối DNNVV tại Việt Nam đóng góp khoảng 30% tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN), 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu và đóng góp gần 50% vào mức tăng trưởng kinh tế hàng năm.
Tuy nhiên, khu vực DNNVV phải đối mặt với nhiều rào cản nội tại và môi trường kinh doanh: quy mô vốn nhỏ, thiết bị công nghệ giản đơn và lạc hậu, trình độ tay nghề lao động chưa qua đào tạo bài bản, năng lực quản trị và năng lực cạnh tranh còn yếu, khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức và mặt bằng sản xuất kinh doanh. Các chính sách hỗ trợ của Chính phủ trong thời gian qua còn phân tán, quy mô chưa đủ lớn, thiếu trọng tâm và thiếu nhất quán; gánh nặng thủ tục hành chính phức tạp và chi phí tuân thủ cao tiếp tục cản trở sự phát triển của khối doanh nghiệp này.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận định tính, phân tích riêng lẻ từng công cụ thuế hoặc tín dụng, chưa lượng hóa được mức độ tác động của các chính sách tài chính đến sự phát triển của DNNVV, đồng thời thiếu vắng các nghiên cứu về chính sách tài chính đất đai (tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) tác động đến khả năng tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh của DNNVV.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng khung lý thuyết về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV, phân tích thực trạng phát triển DNNVV và chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa, hoàn thiện cơ sở lý luận về DNNVV và chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV; tìm hiểu bài học kinh nghiệm về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV của một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển DNNVV và chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam giai đoạn 2012 - 2017; đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung chính sách tài chính: Luận án tập trung vào ba chính sách bộ phận có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và hoạt động của DNNVV, bao gồm: chính sách thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp - TNDN, thuế giá trị gia tăng - GTGT), chính sách tín dụng, và chính sách tài chính đất đai (tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp).
- Không gian nghiên cứu: Đối tượng là các DNNVV tại Việt Nam, kết hợp nghiên cứu trường hợp điển hình đối với các DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp và đánh giá thực trạng tập trung trong giai đoạn 2012 - 2017; các giải pháp và khuyến nghị đề xuất có định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Luận án phân loại các công trình nghiên cứu trong nước liên quan thành ba nhóm chính:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung chính |
| Nhóm 1: Vai trò và sự phát triển của khu vực DNNVV |
VCCI (thập niên 1990); Vũ Quốc Tuấn & Hoàng Thu Hoà [45]; Nguyễn Trường Sơn [37]; Phạm Văn Hồng [15]; Mẫn Bá Đạt [9]; Thái Văn Rê [35]. |
Khẳng định tính tất yếu khách quan của DNNVV trong nền kinh tế, phân tích tác động của hội nhập (ASEAN, WTO), quản trị nội bộ, lao động và môi trường kinh doanh cấp tỉnh/thành phố (Bắc Ninh, TP. Hồ Chí Minh). |
| Nhóm 2: Các chính sách tài chính tác động đến DNNVV |
Hồ Xuân Phương [30]; Bạch Đức Hiển [12]; Trần Thị Vân Hoa [14]; Nguyễn Thiện Phong [25]; Hà Quý Sáng [36]; Lê Quang Mạnh [21]; Nguyễn Thị Việt Nga [22]; Ngô Thị Mai Linh [20]. |
Đánh giá vai trò của các công cụ thuế, tín dụng, chi ngân sách, tỷ giá; sử dụng mô hình Cobb-Douglas mở rộng để chứng minh môi trường kinh doanh và tiếp cận vốn là hai nhân tố chi phối sự tăng trưởng của DNNVV. |
| Nhóm 3: Nghiên cứu chuyên sâu từng công cụ tài chính |
Nghiêm Văn Bảy [3]; Trương Văn Khánh [19]; Phạm Xuân Hòa [13]. |
Đi sâu vào từng khía cạnh kỹ thuật: tín dụng ngân hàng thúc đẩy DNNVV; hiệu quả Quỹ bảo lãnh tín dụng (BLTD); đo lường gánh nặng thuế và chi phí tuân thủ thuế bằng tiền và thời gian. |
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Hướng tiếp cận định tính: Jia Chen [60] nghiên cứu lịch sử và chính sách thuế, tín dụng, chi ngân sách của Trung Quốc; Zhaozhen Fan [76] phân tích kinh nghiệm hỗ trợ tài chính cho DNNVV tại Nhật Bản; Báo cáo của Tổ chức Doanh nghiệp vừa và nhỏ và Đổi mới vùng [68] khảo sát hệ thống chính sách tại 6 nước ASEAN (Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam); Shuji Uchikawa [72] phân tích quan hệ phụ thuộc thầu phụ giữa DNNVV và tập đoàn lớn tại Nhật Bản sau khủng hoảng 1991; Pussadee Polsaram và cộng sự [69] nghiên cứu chính sách tại 4 nước ASEAN (Brunei, Campuchia, Lào, Myanmar).
- Hướng tiếp cận định lượng: Stephen Aanu Ojeka [73] khảo sát DNNVV tại Nigeria, sử dụng hệ số tương quan Spearman Rank trên SPSS để chứng minh gánh nặng thuế kìm hãm tăng trưởng DN; Roghayyeh Afshari và cộng sự [70] phân tích nhân tố tại 64 DNNVV ở Iran chỉ ra ưu đãi thuế cho R&D và mức lãi suất quyết định sự phát triển; Ylvije Boriçi Kraja và cộng sự [75] khảo sát tại Shkoder (Albania) chứng minh tương quan giữa chính sách chính phủ và hiệu quả kinh doanh; Isaac Kipchirchir Kamar [58] phân tích hồi quy tại hạt Uasin Gishu (Kenya) về tác động của thuế thu nhập, thuế GTGT và thuế khoán tới doanh thu bán hàng; Dong Xiang & Andrew C. Worthington [51] đánh giá hiệu quả bảo lãnh và tài trợ của Chính phủ Úc đối với doanh thu, lợi nhuận DNNVV trong khủng hoảng tài chính toàn cầu.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu định tính trước đây bằng việc xây dựng mô hình hồi quy để lượng hóa cụ thể mức độ tác động của từng chính sách tài chính đến sự phát triển của DNNVV.
- Bổ sung khoảng trống về chính sách tài chính đất đai (tiền thuê đất, thuế đất) – một nội dung then chốt liên quan đến mặt bằng kinh doanh nhưng chưa được các công trình trước phân tích có hệ thống.
- Kết hợp đồng thời ba công cụ chính sách bộ phận (thuế, tín dụng, tài chính đất đai) trong cùng một khung phân tích thống nhất thay vì xem xét phân tán, đơn lẻ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory): Xuất phát từ hiện tượng bất cân xứng thông tin trên thị trường tài chính (Myers & Majluf). Các nghiên cứu của Scherr và cộng sự (1990), Holmes & Kent (1991), Hall và cộng sự (2000) chứng minh DNNVV ưu tiên sử dụng nguồn vốn nội bộ đầu tiên để bảo vệ quyền kiểm soát, tiếp đến là vay nợ ngân hàng và cuối cùng mới phát hành cổ phiếu mới do chi phí phát hành cao và nguy cơ pha loãng sở hữu.
- Lý thuyết thông tin bất cân xứng và chi phí đại diện: Sự thiếu minh bạch báo cáo tài chính của DNNVV dẫn đến rủi ro lựa chọn nghịch và rủi ro đạo đức, khiến các tổ chức tín dụng thắt chặt điều kiện cho vay hoặc tăng lãi suất, đẩy chi phí vốn của DNNVV lên cao.
- Tiêu chí phân loại DNNVV: Luận án đối chiếu tiêu chí phân loại của Ủy ban Châu Âu (EC), Ngân hàng Thế giới (World Bank) và căn cứ pháp lý tại Việt Nam theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP để thống nhất khung số liệu thống kê.
| Tiêu chí theo NĐ 56/2009/NĐ-CP |
Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Doanh nghiệp nhỏ |
Doanh nghiệp vừa |
| I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
$\le$ 10 lao động |
Vốn $\le$ 20 tỷ đồng; 10 - 200 lao động |
Vốn 20 - 100 tỷ đồng; 200 - 300 lao động |
| II. Công nghiệp và xây dựng |
$\le$ 10 lao động |
Vốn $\le$ 20 tỷ đồng; 10 - 200 lao động |
Vốn 20 - 100 tỷ đồng; 200 - 300 lao động |
| III. Thương mại và dịch vụ |
$\le$ 10 lao động |
Vốn $\le$ 10 tỷ đồng; 10 - 50 lao động |
Vốn 10 - 50 tỷ đồng; 50 - 100 lao động |
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển DNNVV: Đánh giá thông qua quy mô và tốc độ tăng trưởng của 5 nhóm chỉ tiêu: (1) Số lượng DNNVV (thành lập mới, đang hoạt động); (2) Số lượng lao động; (3) Nguồn vốn kinh doanh; (4) Giá trị tài sản cố định (TSCĐ) và đầu tư tài chính; (5) Doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng qua quy trình 4 bước:
[Bước 1: Xác định vấn đề & khoảng trống]
- Phương pháp định tính: Tổng hợp tài liệu, thống kê mô tả, so sánh và phân tích tổng hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2017.
- Phương pháp định lượng:
- Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng hỏi khảo sát gồm 16 câu hỏi đo lường (thang đo Likert 5 điểm từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) thuộc 5 nhóm nội dung và 7 câu hỏi định danh doanh nghiệp.
- Quy mô mẫu: Căn cứ theo quy tắc Tabachnick & Fidell (2007) với $n \ge 50 + 8p$ và Hair và cộng sự (2006) với tỷ lệ quan sát/biến đo lường tối thiểu 5:1 (tối ưu 10:1), quy mô mẫu được xác định là 200 doanh nghiệp.
- Quy trình điều tra: Thực hiện phỏng vấn thử nghiệm 30 mẫu từ ngày 20/01/2018 đến 10/02/2018; tiến hành khảo sát chính thức 200 giám đốc/kế toán trưởng DNNVV tại Hà Nội từ ngày 01/03/2018 đến 28/04/2018 theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu mạng quan hệ - snowball).
- Kỹ thuật xử lý: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích tương quan Pearson, kiểm định ANOVA và phân tích hồi quy đa biến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về DNNVV và các công cụ can thiệp tài chính của Chính phủ. Tác giả phân lập 3 nhóm nghiên cứu trong nước (vai trò DNNVV, hệ thống chính sách tài chính, từng công cụ thuế/tín dụng riêng biệt) và 2 nhóm nghiên cứu quốc tế (định tính tại Trung Quốc, Nhật Bản, khối ASEAN; định lượng tại Nigeria, Iran, Albania, Kenya, Úc).
Trên cơ sở đó, chương này xác định 4 khoảng trống nghiên cứu then chốt, đồng thời trình bày thiết kế nghiên cứu hỗn hợp, làm rõ công thức xác định cỡ mẫu, quy trình phỏng vấn thử nghiệm 30 mẫu và khảo sát chính thức 200 mẫu DNNVV tại Thành phố Hà Nội nhằm phục vụ cho việc xử lý số liệu trên SPSS 20.0.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa và chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản về DNNVV, tiêu chí phân loại của các tổ chức quốc tế và quy định tại Việt Nam theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP và Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017. Luận án phân tích vai trò kinh tế - xã hội của DNNVV: tạo việc làm, khai thác nguồn vốn nhàn rỗi, hỗ trợ mạng lưới công nghiệp thông qua chuỗi cung ứng thầu phụ và thu hẹp khoảng cách phát triển vùng miền.
Chương này xây dựng khái niệm chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV, xác định 5 nguyên tắc hỗ trợ theo tinh thần Nghị quyết 35/2016/NQ-CP của Chính phủ. Tác giả vận dụng lý thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết bất cân xứng thông tin để luận giải cơ sở khoa học của việc Nhà nước cần sử dụng 3 công cụ chính sách bộ phận: chính sách thuế (TNDN, GTGT), chính sách tín dụng (lãi suất ưu đãi, bảo lãnh tín dụng) và chính sách tài chính đất đai (tiền thuê đất, thuế đất).
Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia (hệ thống thuế khoán của Ý, ngưỡng doanh thu tính thuế GTGT quốc tế, cơ chế tín dụng tại Nhật Bản, Trung Quốc) và rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng phát triển DNNVV và các chính sách tài chính tác động giai đoạn 2012 - 2017:
-
Thực trạng phát triển DNNVV giai đoạn 2012 - 2017:
- Số lượng: Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và đang hoạt động duy trì đà tăng trưởng qua các năm, phân bố chủ yếu trong khu vực thương mại - dịch vụ và công nghiệp - xây dựng.
- Lao động, vốn và tài sản: Tích tụ vốn và TSCĐ bình quân trên một doanh nghiệp có xu hướng tăng nhưng quy mô nhìn chung vẫn ở mức nhỏ và siêu nhỏ.
- Hiệu quả hoạt động: Doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của khối DNNVV tăng nhưng tỷ suất lợi nhuận trên vốn còn thấp; khối doanh nghiệp siêu nhỏ ghi nhận mức lợi nhuận mỏng và dễ bị tổn thương trước các biến động kinh tế vĩ mô.
-
Thực trạng ba chính sách tài chính hỗ trợ:
- Chính sách thuế: Giai đoạn khó khăn đã áp dụng các gói miễn, giảm, gia hạn nộp thuế TNDN và GTGT, tạo điều kiện tích lũy vốn; số thu nộp NSNN của khối DNNVV tăng trưởng ổn định qua các năm 2012 - 2016.
- Chính sách tín dụng: Ngân hàng Nhà nước duy trì trần lãi suất cho vay ngắn hạn ưu tiên đối với DNNVV; tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ tín dụng DNNVV so với tổng dư nợ toàn nền kinh tế có xu hướng giảm sút; cơ chế hoạt động của các Quỹ BLTD địa phương còn nhiều bất cập, yêu cầu tài sản thế chấp cao khiến DNNVV khó tiếp cận.
- Chính sách tài chính đất đai: Mặc dù các quy định về đơn giá thuê đất có điều chỉnh, giá thuê đất và nhà xưởng thực tế tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp vùng Bắc Bộ và Đông Nam Bộ vẫn ở mức cao; chỉ số tiếp cận đất đai theo PCI 2017 của Hà Nội phản ánh nhiều rào cản về thủ tục hành chính và tính công khai, minh bạch.
-
Kết quả phân tích định lượng tại Hà Nội:
- Kiểm định thang đo đạt độ tin cậy; ma trận hệ số tương quan khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa các công cụ chính sách tài chính và sự phát triển của doanh nghiệp.
- Kiểm định ANOVA và bảng hệ số hồi quy trên SPSS 20.0 khẳng định sự tác động có ý nghĩa thống kê của chính sách thuế, chính sách tín dụng và chính sách tài chính đất đai đến kết quả kinh doanh và khả năng tăng trưởng của các DNNVV tại Hà Nội.
-
Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân:
- Thành tựu: Góp phần tháo gỡ khó khăn thanh khoản tức thời, nâng cao nhận thức tuân thủ pháp luật thuế, cải thiện một phần khả năng tiếp cận vốn ngân hàng.
- Hạn chế: Ưu đãi thuế còn mang tính ngắn hạn và phân tán; tỷ trọng tín dụng cho DNNVV giảm; thủ tục bảo lãnh tín dụng phức tạp; chi phí thuê mặt bằng sản xuất cao.
- Nguyên nhân: Hệ thống chính sách thiếu đồng bộ, nguồn lực tài chính công phân bổ cho các quỹ hỗ trợ còn hạn chế, sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa chặt chẽ và hạn chế nội tại về tính minh bạch thông tin tài chính của DNNVV.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 4 xác định bối cảnh hội nhập quốc tế và tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0; quán triệt quan điểm, mục tiêu phát triển DNNVV đến năm 2030 của Đảng và Nhà nước. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ:
- Giải pháp về chính sách thuế: Thiết kế biểu thuế suất thuế TNDN ưu đãi phân hóa theo quy mô doanh thu và lao động của DNNVV; mở rộng các hình thức khấu trừ chi phí hợp lý khi đầu tư đổi mới công nghệ; đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế và ngưỡng kê khai thuế GTGT.
- Giải pháp về chính sách tín dụng: Định hướng các tổ chức tín dụng ưu tiên hạn mức vốn cho DNNVV; đa dạng hóa sản phẩm tín dụng (cho vay theo dòng tiền, bao thanh toán, tài trợ chuỗi cung ứng); tái cấu trúc mô hình hoạt động và tăng quy mô vốn điều lệ của các Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương nhằm hạ thấp rào cản tài sản bảo đảm.
- Giải pháp về chính sách tài chính đất đai: Công khai minh bạch quy hoạch và bảng giá đất; áp dụng chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất có thời hạn đối với DNNVV di dời vào các khu, cụm công nghiệp tập trung; tinh gọn quy trình xét duyệt hồ sơ thuê đất.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, chính quyền địa phương), hệ thống ngân hàng thương mại, vai trò đại diện và kết nối của Hiệp hội DNNVV Việt Nam, cùng với nỗ lực tự thân của các DNNVV trong việc nâng cao năng lực quản trị tài chính và minh bạch hóa báo cáo kế toán.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV, xác định rõ bản chất, mục tiêu và phạm vi tác động của 3 công cụ chính sách bộ phận: chính sách thuế, chính sách tín dụng và chính sách tài chính đất đai.
- Vận dụng lý thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết bất cân xứng thông tin để giải thích hành vi huy động vốn, phân tích nguyên nhân gốc rễ của những rào cản tài chính mà DNNVV gặp phải trên thị trường vốn và thị trường tín dụng.
- Tổng kết các bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham khảo về cơ chế thuế khoán, ngưỡng nộp thuế GTGT và hệ thống bảo lãnh tín dụng nhằm đề xuất vận dụng phù hợp với thể chế kinh tế Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng phát triển của khối DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2017 qua hệ thống chỉ tiêu số lượng, lao động, nguồn vốn, tài sản cố định, doanh thu và lợi nhuận.
- Lượng hóa thực nghiệm tác động của chính sách thuế, chính sách tín dụng và chính sách tài chính đất đai đến sự phát triển của DNNVV thông qua điều tra khảo sát 200 doanh nghiệp và phân tích mô hình hồi quy đa biến tại Thành phố Hà Nội.
- Nhận diện chính xác các điểm nghẽn thực tiễn: sự suy giảm tỷ trọng dư nợ tín dụng cấp cho DNNVV trong toàn nền kinh tế, sự kém hiệu quả của các Quỹ BLTD địa phương, và gánh nặng chi phí thuê đất/nhà xưởng trong các khu, cụm công nghiệp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính khả thi, phân kỳ thực hiện đến năm 2030, gắn liền với các điều kiện tổ chức thực hiện cụ thể cho từng nhóm chủ thể liên quan.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Nghiên cứu thực nghiệm định lượng mới chỉ thực hiện giới hạn trên địa bàn Thành phố Hà Nội với quy mô 200 mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện và mạng quan hệ), do đó tính đại diện cho toàn bộ các vùng kinh tế trên cả nước có thể chưa tuyệt đối.
- Khung chính sách tài chính tập trung vào 3 công cụ then chốt (thuế, tín dụng, tài chính đất đai), chưa bao quát toàn diện các công cụ hỗ trợ tài chính khác như quỹ phát triển khoa học công nghệ, thị trường vốn cổ phần vi mô hoặc các chương trình tài trợ chuỗi giá trị.
- Chuỗi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc thời gian năm 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng với phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng trên nhiều tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng kinh tế trọng điểm (miền Trung, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long).
- Mở rộng nghiên cứu tác động của các công cụ tài chính mới phát sinh từ bối cảnh kinh tế số và Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 khi các văn bản hướng dẫn đi vào thực thi đầy đủ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể sử dụng các phát hiện thực nghiệm và hệ thống kiến nghị trong Chương 4 để hoàn thiện chính sách thuế TNDN phân hóa, cải cách quy chế bảo lãnh tín dụng và điều chỉnh cơ chế tiền thuê đất hỗ trợ doanh nghiệp.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án cung cấp khung phương pháp luận kết hợp nghiên cứu hỗn hợp mẫu mực, quy trình thiết kế bảng hỏi Likert 5 điểm, vận dụng lý thuyết trật tự phân hạng và kỹ thuật xử lý dữ liệu hồi quy đa biến bằng phần mềm SPSS 20.0 trong lĩnh vực tài chính công.
- Hiệp hội DNNVV và lãnh đạo doanh nghiệp: Tài liệu giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt bức tranh tổng thể về chính sách hỗ trợ tài chính của Nhà nước, từ đó nâng cao tính minh bạch tài chính để tận dụng hiệu quả các kênh tín dụng và ưu đãi thuế.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án lựa chọn tập trung vào ba chính sách bộ phận là thuế, tín dụng và tài chính đất đai?
Trả lời: Tác giả lựa chọn ba chính sách này vì ba lý do: (1) Tổng quan các nghiên cứu thực tiễn chỉ ra khó khăn lớn nhất của DNNVV luôn nằm ở vốn, mặt bằng sản xuất và gánh nặng thuế/thủ tục; (2) Đây là ba công cụ chi phối trực tiếp đến chi phí sản xuất kinh doanh và sự sống còn của doanh nghiệp; (3) Cả ba công cụ này đều được định danh là các trục hỗ trợ trọng tâm trong Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 và phù hợp với khung lý thuyết trật tự phân hạng về cấu trúc tài chính.
2. Tiêu chí phân loại DNNVV nào được tác giả sử dụng làm căn cứ thống kê chính trong luận án?
Trả lời: Mặc dù Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 đã ban hành các tiêu chí mới (doanh thu $\le$ 100 tỷ đồng hoặc lao động $\le$ 300 người), để phù hợp với chuỗi số liệu thống kê lịch sử giai đoạn 2012 - 2017, luận án sử dụng tiêu chí phân loại theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, căn cứ vào tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên) hoặc số lao động bình quân năm phân theo 3 khu vực kinh tế.
3. Khảo sát thực chứng định lượng trong luận án được tổ chức thực hiện như thế nào?
Trả lời: Tác giả thực hiện khảo sát bảng hỏi đối với giám đốc và kế toán trưởng DNNVV tại Hà Nội; trải qua giai đoạn thử nghiệm sơ bộ 30 mẫu (từ 20/01/2018 đến 10/02/2018) và khảo sát chính thức 200 mẫu (từ 01/03/2018 đến 28/04/2018) bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và mạng quan hệ (snowball). Dữ liệu sau đó được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 qua các bước kiểm định thang đo, ma trận tương quan, kiểm định ANOVA và phân tích hồi quy đa biến.
4. Những điểm nghẽn lớn nhất của chính sách tài chính hỗ trợ DNNVV giai đoạn 2012 - 2017 được luận án chỉ ra là gì?
Trả lời: Luận án chỉ ra 4 hạn chế chính: (1) Chính sách ưu đãi thuế còn mang tính ngắn hạn, nhỏ lẻ, thiếu cơ chế khuyến khích đủ mạnh; (2) Tỷ trọng dư nợ tín dụng cấp cho DNNVV trong tổng dư nợ nền kinh tế có xu hướng giảm dần; (3) Các Quỹ bảo lãnh tín dụng hoạt động kém hiệu quả do vốn nhỏ và thủ tục bảo lãnh phức tạp; (4) Chính sách tài chính đất đai chưa giải quyết tốt bài toán mặt bằng do giá thuê đất và nhà xưởng trong các khu, cụm công nghiệp còn quá cao.
5. Lý thuyết trật tự phân hạng giải thích hành vi tài chính của DNNVV như thế nào trong luận án?
Trả lời: Theo lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory), do tình trạng bất cân xứng thông tin cao và chủ doanh nghiệp muốn giữ quyền kiểm soát, DNNVV ưu tiên dùng lợi nhuận giữ lại (vốn nội bộ) trước tiên, kế đến là vay nợ ngân hàng và cuối cùng mới phát hành cổ phần. Điều này lý giải vì sao sự can thiệp của chính sách thuế (giúp tích lũy vốn nội bộ) và chính sách tín dụng (giảm chi phí vay nợ) giữ vai trò quyết định đối với nguồn lực tài chính của DNNVV.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phùng Thanh Loan đã hoàn thành các mục tiêu khoa học đặt ra thông qua việc xây dựng khung lý thuyết vững chắc về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV dựa trên lý thuyết trật tự phân hạng và bất cân xứng thông tin. Công trình đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển của khối DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2017, đồng thời cung cấp các bằng chứng thực nghiệm định lượng rõ ràng về tác động của chính sách thuế, tín dụng và tài chính đất đai tại địa bàn Thành phố Hà Nội. Các hạn chế và nguyên nhân tồn tại được phân tích khách quan, làm cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính có tính khả thi và định hướng dài hạn đến năm 2030.