Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (Mã số: 9 34 04 03) của tác giả Lê Hữu Toản, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Xuân Hoan và TS. Vũ Thị Loan tại Học viện Hành chính Quốc gia (2022), mang tên: "Chính sách quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam (Qua nghiên cứu trường hợp thành phố Hải Phòng)". Luận án được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam trải qua 35 năm đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển dịch căn bản từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: Trong khi các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận chính sách quản lý nhà nước (QLNN) ở giác độ lý luận chung hoặc phân tích rời rạc từng công cụ hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), vẫn thiếu vắng những nghiên cứu hệ thống hóa đánh giá đồng thời chuỗi chính sách thực thi trên một địa bàn kinh tế trọng điểm trong giai đoạn thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011–2020) gắn với bối cảnh hậu đại dịch Covid-19. Cụ thể, các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được xác lập:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân (KTTN) với tư cách là động lực của nền kinh tế cần những khung khổ lý luận và nhóm chính sách QLNN trọng tâm nào để phát triển?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Quá trình hoàn thiện và các nhân tố khách quan, chủ quan nào chi phối trực tiếp đến hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách QLNN đối với doanh nghiệp KTTN?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Thực trạng triển khai 4 nhóm chính sách cốt lõi bộc lộ những điểm nghẽn và rào cản thể chế nào qua nghiên cứu điển hình tại thành phố Hải Phòng?
- Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Những định hướng và giải pháp đột phá nào cần được thực thi để hiện thực hóa quan điểm Đại hội XIII của Đảng: "Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng trong phát triển kinh tế"?
- Giả thuyết khoa học (H1): Hệ thống chính sách QLNN đồng bộ, phù hợp, được thực thi đúng, trúng và đủ sẽ thúc đẩy mạnh mẽ hiệu quả sản xuất - kinh doanh (SX-KD) và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp KTTN; ngược lại, hệ thống chính sách thiếu đồng bộ, chồng chéo và tồn tại rào cản hành chính sẽ kìm hãm sự bứt phá của khu vực này.
Khung khổ lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết Lựa chọn công (Public Choice Theory), Thể chế kinh tế mới (New Institutional Economics), và Lý luận về Nhà nước kiến tạo phát triển. Phạm vi nghiên cứu bao hàm các doanh nghiệp sở hữu tư nhân trong nước giai đoạn 2011–2020 (tập trung vào 4 nhóm: tài chính - tín dụng, đất đai, khoa học công nghệ (KHCN), xúc tiến thương mại và thị trường), lấy thực tiễn thành phố Hải Phòng — đô thị loại đặc biệt đứng thứ 6 cả nước về GRDP (đạt 276,6 nghìn tỷ đồng năm 2020) và sở hữu 20.195 doanh nghiệp (trong đó 96,28% là doanh nghiệp KTTN đóng góp ~50% GRDP địa phương) — làm địa bàn khảo cứu thực nghiệm.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước cho thấy sự phát triển vượt bậc trong tư duy kinh tế về khu vực tư nhân, nhưng đồng thời bộc lộ những phân kỳ lý thuyết sâu sắc:
Luồng nghiên cứu thể chế và chính sách công: Weimer và Vining (1999) khẳng định: "Phân tích chính sách công là hoạt động tư vấn cho khách hàng liên quan đến các quyết định công và căn cứ vào các giá trị xã hội". Khi phân tích hệ thống chính sách tại Việt Nam, tác giả Đặng Ngọc Dinh (2010) nhận định: "Hệ thống chính sách của Việt Nam đến nay chưa thực sự đóng vai trò quan trọng vào thành tựu phát triển của đất nước... quá trình xây dựng chính sách còn mang nặng tính công lập, tính nhà nước mà thiếu sự tham gia thực chất của các thành phần xã hội". Quan điểm này tương đồng với đánh giá của GS. Kenichi Ohno (Viện Nghiên cứu Kinh tế Nhật Bản), người chỉ ra rằng quy trình làm chính sách tại Việt Nam còn phụ thuộc quá mức vào ý chí chủ quan của cơ quan hành chính mà thiếu cơ chế tham vấn chủ động từ cộng đồng doanh nghiệp.
Luồng nghiên cứu về vai trò động lực của KTTN: Trịnh Thị Hoa Mai (2004), Nguyễn Thanh Tuyền (2006), Nguyễn Kế Tuấn (2010) và Vũ Hùng Cường (2011) đã thiết lập nền tảng lý luận khẳng định KTTN là động lực tăng trưởng tất yếu khách quan trong thời kỳ quá độ. Nghiên cứu định lượng của Bùi Trinh và Mạnh Hùng (2009) dựa trên hệ số ICOR, cùng phân tích của Nguyễn Quang Thái, Vũ Hùng Cường, Bùi Trinh (2010) qua mô hình hàm Harrod-Domar và hàm sản xuất Solow đã chứng minh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và đóng góp vào GDP của khu vực KTTN vượt trội hơn so với khu vực kinh tế nhà nước. Đặc biệt, học giả Nguyễn Huy Viện (2019) nêu bật luận điểm: "Chỉ khi KTTN phát triển mới có dân giàu nước mạnh", đối sánh với mô hình các quốc gia Bắc Âu (Đan Mạch, Thụy Điển, Na Uy) nơi KTTN chiếm trên 85% GDP.
Các tranh luận và xung đột lý thuyết:
- Quan điểm thứ nhất: Đề cao sự can thiệp và kiểm soát của Nhà nước nhằm duy trì định hướng XHCN, hạn chế tính tự phát của kinh tế tư bản tư nhân (Hồ Văn Vĩnh).
- Quan điểm thứ hai: Yêu cầu triệt để tôn trọng quy luật thị trường, xóa bỏ triệt để rào cản hành chính và "tư duy kìm kẹp" (Trần Du Lịch, Trương Gia Bình).
- Vấn đề chất lượng tăng trưởng: Lê Duy Bình (2021) trong công trình "KTTN Việt Nam - Năng suất và thịnh vượng" phát hiện ra hiện tượng "thiếu vắng doanh nghiệp quy mô vừa", tính phi chính thức cao, chi phí tuân thủ lớn; trong khi Trần Thanh Phương (2013) nhận định chất lượng phát triển KTTN còn thấp và thiếu bền vững.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế: So với báo cáo Doing Business của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2017) xếp Việt Nam đứng thứ 82/190 quốc gia (với các chỉ số khởi sự kinh doanh đứng thứ 121, nộp thuế thứ 167, giải quyết phá sản thứ 125), và mô hình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ của Cơ quan Quản lý Doanh nghiệp Nhỏ Hoa Kỳ (SBA) do Bùi Tất Thắng (2017) khảo cứu, luận án định vị sự đóng góp mới bằng cách phân tích thực nghiệm mô hình chính sách hỗn hợp trên địa bàn cấp tỉnh, kết hợp khảo cứu từ nhóm DNNVV đến các tập đoàn kinh tế tư nhân quy mô lớn thuộc bảng xếp hạng VNR500.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Quản lý công Mới (New Public Management) và Lý thuyết Thể chế kinh tế bằng việc làm rõ cơ chế tương tác giữa quyền lực hành chính nhà nước và các chủ thể kinh doanh tư nhân trong nền kinh tế chuyển đổi:
| Thành phần lý thuyết |
Nội dung kế thừa |
Đóng góp mở rộng của Luận án |
| Lý thuyết Thể chế (North, 1990) |
Quy tắc chính thức và phi chính thức chi phối hành vi kinh tế |
Nhận diện chi phí phi chính thức và sự bất định trong diễn giải pháp luật cấp địa phương là rào cản làm méo mó chính sách |
| Lý thuyết Lực cản Thể chế (Institutional Friction) |
Độ trễ giữa văn bản pháp quy và thực thi |
Mô hình hóa 4 nhóm điểm nghẽn can thiệp trực tiếp vào chuỗi giá trị doanh nghiệp KTTN |
| Lý thuyết Nhà nước Kiến tạo |
Chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, phục vụ thị trường |
Cung cấp khung tiêu chí đánh giá chính sách dựa trên mức độ hài lòng và chi phí tuân thủ thực tế của doanh nghiệp |
Luận án khẳng định bước chuyển dịch mô hình (paradigm shift) từ tư duy "quản lý - kiểm soát" sang "kiến tạo - đồng hành - phục vụ", củng cố cơ sở khoa học cho việc phân loại và ban hành chính sách phân bổ nguồn lực công bằng, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều 4 trụ cột chính sách hỗ trợ then chốt:
- Chính sách tài chính - tín dụng: Khơi thông dòng vốn trung và dài hạn, quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Chính sách đất đai: Quy hoạch mặt bằng SX-KD, thủ tục giải phóng mặt bằng, cơ chế định giá đất, tiếp cận quỹ đất trong khu/cụm công nghiệp.
- Chính sách khoa học công nghệ: Quỹ phát triển KHCN doanh nghiệp, cơ chế thương mại hóa kết quả nghiên cứu, liên kết ba nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp).
- Chính sách xúc tiến thương mại và tiếp cận thị trường: Phát triển công nghiệp hỗ trợ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, phòng vệ thương mại, kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu.
Điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân trong nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp tại các vùng kinh tế trọng điểm đang đẩy mạnh đô thị hóa và công nghiệp hóa.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng thế giới quan hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp phương pháp luận Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử, cho phép bóc tách cấu trúc thể chế ẩn sâu bên dưới các hiện tượng kinh tế bề mặt. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự và đồng thời (Convergent Mixed-Methods Design):
Thiết kế đa cấp độ (multi-level analysis): Cấp độ vĩ mô (chính sách quốc gia của Chính phủ và các Bộ ngành) kết nối trực tiếp với cấp độ trung mô/vi mô (quá trình triển khai tại Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và mức độ hấp thụ chính sách của doanh nghiệp cơ sở).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thiết kế chuẩn mực:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám Thống kê Quốc gia, Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam (2016–2021), Báo cáo chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của VCCI, cùng báo cáo tổng kết 10 năm của UBND TP. Hải Phòng và các Bộ ngành liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc đối với 200 doanh nghiệp KTTN tại Hải Phòng, tiến hành theo 2 giai đoạn: cuối năm 2019 đến năm 2020 và khảo sát bổ sung vào tháng 3–4/2022.
- Tiêu chí chọn mẫu (Sampling Strategy): Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo ngành nghề (chế biến chế tạo, xây dựng, dịch vụ thương mại, nông lâm thủy sản), loại hình hình thức pháp lý (Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân) và quy mô vốn/lao động (từ siêu nhỏ đến các tập đoàn lớn thuộc VNR500 như VinFast, Nhựa Tiền Phong, Nhiệt điện Hải Phòng).
- Quy trình Tam giác đạc (Triangulation): Kết hợp tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation) giữa số liệu thống kê nhà nước, kết quả khảo sát PCI độc lập của VCCI và dữ liệu khảo sát sơ cấp $N=200$ của chính tác giả. Độ tin cậy của thang đo được kiểm định qua hệ số Cronbach's Alpha ($\alpha > 0.70$) và phân tích tương quan trên phần mềm SPSS.
Data và phân tích
| Chỉ tiêu thống kê |
Dữ liệu toàn quốc (Giai đoạn 2011–2020) |
Dữ liệu thực chứng Hải Phòng (Năm 2020) |
Mẫu khảo sát sơ cấp Luận án ($N=200$) |
| Số lượng DN KTTN |
Chiếm >97% tổng số doanh nghiệp cả nước |
20.195 doanh nghiệp (KTTN chiếm 96,28%) |
200 DN (Đa dạng quy mô và ngành nghề) |
| Đóng góp GRDP/GDP |
Đóng góp trên 42% - 43% GDP cả nước |
Đóng góp ~50% GRDP toàn thành phố |
Đại diện cho các nhóm ngành SX-KD chủ lực |
| Quy mô DN |
~98% là DNNVV, thiếu hụt doanh nghiệp vừa |
Tỷ lệ DN nhỏ và siêu nhỏ chiếm đa số; có 18 DN VNR500 |
Bao gồm cả DNNVV và nhóm tập đoàn tư nhân lớn |
| Tiếp cận tín dụng |
Chỉ ~40% DN tiếp cận được vốn ngân hàng (2017) |
Dư nợ trung - dài hạn gặp nhiều rào cản |
Khảo sát sâu 3 nhóm chỉ số hỗ trợ tài chính |
Kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu đa biến và kiểm tra tính vững (robustness checks) thông qua việc so sánh chéo kết quả khảo sát sơ cấp với mô hình phân tích hồi quy GMM hệ thống (system GMM) của Hà Văn Dũng (2018) trên bộ dữ liệu bảng 37.788 doanh nghiệp.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả nghiên cứu thực chứng của luận án chỉ ra 4 phát hiện đột phá mang tính bản lề:
- Điểm nghẽn tiếp cận tín dụng trung và dài hạn: Dù tỷ lệ dư nợ tín dụng/GDP của toàn hệ thống đạt trên 130% (năm 2018), chỉ có khoảng 40% doanh nghiệp tư nhân tiếp cận được vốn vay ngân hàng. Nguyên nhân do điều kiện tài sản bảo đảm khắt khe và sự thiếu minh bạch trong báo cáo tài chính của các DNNVV.
- Nghịch lý mặt bằng và rào cản định giá đất đai: Quy định của Luật Đất đai 2013 buộc nhà đầu tư phải tự thỏa thuận đền bù với người dân khiến các dự án quy mô lớn rơi vào bế tắc kéo dài; thông tin quy hoạch thiếu minh bạch và thời gian cấp phép kéo dài hàng năm làm gia tăng rủi ro kinh doanh.
- Sự bất cập trong cơ chế thúc đẩy KHCN: Các quỹ phát triển KHCN nội bộ của doanh nghiệp gần như bị "đóng băng" do vướng mắc thủ tục quyết toán và thiếu sự đồng bộ trong quy định miễn giảm thuế; mối liên kết "Nhà nước - Viện trường - Doanh nghiệp" còn mang tính hình thức.
- Hiện tượng bất bình đẳng thể chế và chi phí không chính thức: Dù Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư đã có nhiều bước tiến, tình trạng nhũng nhiễu hành chính, chi phí không chính thức và sự phân biệt đối xử ngầm giữa doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và FDI vẫn bào mòn biên lợi nhuận của khu vực dân doanh.
- Hiệu lực chính sách hỗ trợ Covid-19 chưa đạt kỳ vọng: Các gói hỗ trợ tài khóa và tín dụng khôi phục sản xuất sau dịch bệnh triển khai chậm do rào cản thủ tục hành chính phức tạp, khiến các doanh nghiệp siêu nhỏ khó tiếp cận kịp thời.
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật và lý thuyết: Chứng minh rằng chính sách công không chỉ dừng lại ở việc ban hành văn bản pháp quy mà phụ thuộc mang tính quyết định vào năng lực thực thi và cấu trúc tương tác của bộ máy hành chính địa phương.
- Về mặt phương pháp luận: Thiết lập khung đánh giá 4 trụ cột chính sách có thể chuyển giao và áp dụng để phân tích năng lực quản trị kinh tế tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
- Về ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp: Cung cấp khuyến nghị giúp cộng đồng doanh nghiệp KTTN nâng cao năng lực quản trị nội bộ, chủ động minh bạch hóa tài chính để chuẩn hóa hồ sơ tiếp cận vốn vay và xây dựng chiến lược liên kết chuỗi giá trị.
- Về chính sách và quản lý nhà nước:
- Về thể chế: Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với cơ chế kiểm soát quyền lực rõ ràng; thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật giữa Trung ương và địa phương.
- Về tài chính: Mở rộng cơ chế bảo lãnh tín dụng thông qua các tổ chức bảo lãnh độc lập, phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp minh bạch.
- Về đất đai: Công khai minh bạch quy hoạch quỹ đất sạch, chuyển giao cơ chế thu hồi đất phát triển dự án công nghiệp trọng điểm cho chính quyền địa phương thực hiện thay vì để doanh nghiệp tự thỏa thuận đơn lẻ.
- Về môi trường kinh doanh: Xây dựng chính quyền điện tử, trực tuyến hóa 100% thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép kinh doanh và thuế để triệt tiêu tình trạng nhũng nhiễu và chi phí không chính thức.
Limitations và Future Research
- Giới hạn về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực chứng tập trung chủ yếu tại thành phố Hải Phòng — một đô thị cảng biển có điều kiện kinh tế và hạ tầng phát triển vượt bậc — do đó việc khái quát hóa sang các địa phương vùng sâu, vùng xa, miền núi có thể có những độ lệch nhất định.
- Giới hạn về quy mô mẫu điều tra: Mẫu khảo sát sơ cấp $N=200$ doanh nghiệp tuy đảm bảo tính đại diện cho Hải Phòng nhưng cần được mở rộng quy mô mẫu trên toàn quốc để tiến hành các phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM).
- Giới hạn về chuỗi thời gian: Số liệu tập trung trong giai đoạn 2011–2020 chịu sự biến động dị biệt của đại dịch Covid-19, đòi hỏi cần có các nghiên cứu tiếp theo cập nhật giai đoạn 2021–2025.
- Chương trình nghiên cứu tương lai: (i) Khảo sát tác động của chuyển đổi số và chuyển đổi xanh (ESG) đến chính sách QLNN đối với KTTN; (ii) Nghiên cứu cơ chế hợp tác công tư (PPP) thế hệ mới giữa Nhà nước và các tập đoàn kinh tế tư nhân lớn; (iii) Phân tích định lượng tác động của chính sách thuế tối thiểu toàn cầu đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp KTTN trong nước.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Dự kiến cung cấp nguồn tài liệu trích dẫn phong phú cho các công trình nghiên cứu sau đại học chuyên ngành Quản lý công, Kinh tế phát triển và Chính sách công tại Học viện Hành chính Quốc gia và các trường đại học khối kinh tế.
- Chuyển đổi ngành và khu vực kinh tế: Định hình các giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn cho cộng đồng hơn 20.000 doanh nghiệp tư nhân tại Hải Phòng và hàng trăm nghìn doanh nghiệp trên cả nước, đặc biệt trong các ngành công nghiệp phụ trợ, logistics và dịch vụ cảng biển.
- Ảnh hưởng chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng phục vụ quá trình sửa đổi Luật Đất đai, Luật Hỗ trợ DNNVV, và cụ thể hóa các nghị quyết của Chính phủ về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
- Ý nghĩa quốc tế: Đóng góp bức tranh thực chứng về sự chuyển đổi mô hình quản trị kinh tế tại các nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, phục vụ các đối tác quốc tế (World Bank, UNDP, ADB) trong việc đánh giá môi trường kinh doanh tại Việt Nam.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Quản lý công/Kinh tế: Tiếp cận khung phân tích chính sách 4 trụ cột và bộ dữ liệu thực chứng chuyên sâu về khu vực KTTN.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính, UBND các cấp): Tham khảo hệ thống giải pháp để điều chỉnh quy trình hoạch định và thực thi chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.
- Cộng đồng Doanh nghiệp và Hiệp hội Doanh nhân: Nắm bắt xu hướng hoàn thiện thể chế để tái cấu trúc chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa chi phí tuân thủ và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Các tổ chức quốc tế và nhà đầu tư: Có cái nhìn sâu sắc và thực tế về môi trường pháp lý, mức độ an toàn thể chế và tiềm năng phát triển của khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam.
Câu hỏi chuyên sâu
- Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án mở rộng Lý thuyết Quản lý công Mới bằng việc mô hình hóa cơ chế tác động của 4 trụ cột chính sách (Tài chính, Đất đai, KHCN, Thị trường) tới khu vực KTTN trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, chứng minh luận điểm chính sách chỉ thực sự phát huy tác dụng khi xóa bỏ được độ trễ thể chế và chi phí không chính thức tại cấp thực thi cơ sở.
- Điểm mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
Khác với các nghiên cứu thuần túy định tính (Trịnh Thị Hoa Mai, 2004) hoặc chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp kinh tế lượng vĩ mô (Bùi Trinh, 2010; Hà Văn Dũng, 2018), luận án kết hợp phương pháp tam giác đạc dữ liệu đa nguồn: văn bản chính sách, dữ liệu thống kê quốc gia 10 năm (2011–2020), chỉ số PCI của VCCI, và khảo sát sơ cấp độc lập $N=200$ doanh nghiệp trên một địa bàn kinh tế trọng điểm (Hải Phòng).
- Phát hiện thực nghiệm bất ngờ và đáng chú ý nhất là gì?
Mặc dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật khuyến khích KTTN phát triển liên tục gia tăng về số lượng, mức độ hấp thụ chính sách thực tế của doanh nghiệp vẫn ở mức thấp; điểm nghẽn lớn nhất không nằm ở quan điểm chủ trương vĩ mô mà nằm ở sự thiếu nhất quán trong cách hiểu và áp dụng luật giữa các cấp ngành tại địa phương, tạo ra rào cản chi phí giao dịch tiềm ẩn.
- Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) không?
Có. Toàn bộ cấu trúc phiếu điều tra xã hội học, hệ thống chỉ báo đo lường, quy trình chọn mẫu phân tầng và phương pháp phân tích thống kê trên SPSS được mô tả chi tiết tại phần phụ lục, cho phép các nhà nghiên cứu khác tái lập khảo sát tại các tỉnh thành khác.
- Định hướng nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào?
Luận án gợi mở hướng nghiên cứu chính sách quản trị công thích ứng với kinh tế số, chính sách hỗ trợ KTTN tham gia chuỗi cung ứng xanh và hoàn thiện khung pháp lý thử nghiệm (sandbox) cho các mô hình kinh doanh đổi mới sáng tạo giai đoạn 2025–2035.
Kết luận
Công trình nghiên cứu tiến sĩ của Lê Hữu Toản đã đúc kết các giá trị khoa học then chốt sau:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực KTTN trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, làm sáng tỏ vai trò động lực cốt lõi của thành phần kinh tế này.
- Thiết lập khung phân tích 4 trụ cột chính sách thực chứng (Tài chính - tín dụng, Mặt bằng đất đai, Khoa học công nghệ, Xúc tiến thị trường) giúp đánh giá chuẩn xác hiệu lực quản trị công cấp địa phương.
- Làm rõ thực trạng thực thi chính sách giai đoạn 2011–2020 qua điển cứu thành phố Hải Phòng, chỉ rõ những điểm nghẽn thể chế, chi phí không chính thức và rào cản tiếp cận nguồn lực sản xuất.
- Khẳng định tính tất yếu của việc chuyển dịch từ nhà nước quản lý sang Nhà nước kiến tạo phát triển, phục vụ và đồng hành cùng doanh nghiệp tư nhân theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi từ hoàn thiện khung khổ pháp lý, cải cách hành chính, công khai quy hoạch đất đai đến đổi mới cơ chế tài chính nhằm khơi thông mọi nguồn lực cho KTTN phát triển nhanh và bền vững.