Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội, Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu đến năm 2020 đưa đất nước cơ bản trở thành một nước công nghiệp hóa theo hướng hiện đại. Đối với một quốc gia có xuất phát điểm thuần nông, công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu nhằm tạo nền tảng vững chắc cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ là địa bàn miền núi với nhiều đặc thù về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên. Trong giai đoạn 2001–2005, kinh tế của huyện nhìn chung vẫn trong tình trạng thuần nông lạc hậu, tốc độ chuyển đổi cơ cấu kinh tế còn chậm, trình độ cơ giới hóa và ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp còn hạn chế, dẫn đến năng suất và chất lượng sản phẩm chưa cao. Ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế của địa phương. Một trong những nguyên nhân then chốt tác động đến thực trạng này là hiệu lực, hiệu quả thực thi các cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế.
Trước bối cảnh đó, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và một số chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 – 2010” trong khuôn khổ chuyên đề thực tập tốt nghiệp tại Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thanh Sơn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đoàn Thị Thu Hà (Khoa Khoa học quản lý).
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế nông nghiệp, nông thôn và chu trình chính sách kinh tế – xã hội (hoạch định, thực thi, phân tích chính sách).
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và thực trạng phát triển các ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, dịch vụ nông nghiệp) cùng tình hình thực thi các chính sách, chương trình mục tiêu trên địa bàn huyện Thanh Sơn giai đoạn 2001–2005.
- Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp chính sách nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn huyện Thanh Sơn giai đoạn 2006–2010.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và hệ thống các chính sách kinh tế – xã hội tác động đến khu vực này.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng tập trung đánh giá giai đoạn 2001–2005; các định hướng, mục tiêu và giải pháp chính sách được xây dựng cho giai đoạn 2006–2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Văn bản nghiên cứu tiếp cận kinh tế nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm toàn bộ các phân ngành: Trồng trọt, Chăn nuôi, Dịch vụ nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản. Cơ sở lý luận được xây dựng dựa trên các luận điểm quản lý kinh tế và chính sách công:
- Đặc điểm kinh tế nông nghiệp: (1) Sản xuất phân bố trên không gian rộng lớn, phụ thuộc chặt chẽ vào tự nhiên và mang tính khu vực; (2) Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế; (3) Đối tượng sản xuất là cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi) tuân theo quy luật sinh học; (4) Sản xuất có tính thời vụ cao tạo ra sự chênh lệch lao động giữa lúc cao điểm và lúc nông nhàn; (5) Đặc điểm riêng của nông nghiệp Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi từ tự cung tự cấp sang kinh tế hàng hóa định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Lý thuyết về chính sách công và chu trình chính sách:
- Khái niệm, đặc trưng, vai trò (định hướng, điều tiết, tạo tiền đề, khuyến khích) và các yêu cầu đối với chính sách kinh tế – xã hội (tính khách quan, tính chính trị, tính tiến bộ – hệ thống, tính thực tiễn và tính hiệu quả).
- Phân loại chính sách: Theo lĩnh vực tác động (kinh tế, xã hội, văn hóa, đối ngoại, an ninh quốc phòng); theo phạm vi (vĩ mô, trung mô, vi mô); theo thời gian hiệu lực (dài hạn, trung hạn từ 3–7 năm, ngắn hạn dưới 3 năm); theo cấp ban hành (Quốc hội, Chính phủ, chính quyền địa phương HĐND – UBND).
- Chu trình hoạch định chính sách gồm 5 bước: (1) Xác định và lựa chọn vấn đề; (2) Xác định mục tiêu chính sách; (3) Xây dựng các phương án; (4) Lựa chọn phương án tối ưu; (5) Thông qua và quyết định chính sách.
- Quy trình tổ chức thực thi chính sách gồm 3 giai đoạn: (1) Chuẩn bị triển khai; (2) Chỉ đạo thực thi; (3) Kiểm tra quá trình thực hiện.
- Quy trình phân tích chính sách gồm 4 giai đoạn: (1) Phân tích vấn đề; (2) Phân tích giải pháp; (3) Phân tích hành động; (4) Đánh giá chính sách.
Căn cứ chính trị và pháp lý
- Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm của Việt Nam (2001–2010) và Chiến lược phát triển nông nghiệp Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVI nhiệm kỳ 2005–2010.
- Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng.
- Nghị định số 02/CP của Chính phủ về việc giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu quản lý nhà nước, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian và phương pháp tổng kết thực tiễn.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2001–2005; Báo cáo sơ bộ kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2005 của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thanh Sơn; các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ khóa XV, XVI.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống khái niệm, vai trò, đặc điểm của kinh tế nông nghiệp nông thôn và hệ thống chính sách công. Tác giả phân tích tính thiết yếu của an ninh lương thực đối với các quốc gia đông dân (Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia) và vai trò của khu vực nông nghiệp như nguồn cung cấp lao động, nguyên liệu, tích lũy vốn và nguồn thu ngoại tệ cho công nghiệp hóa.
Phần thứ hai của chương trình bày các căn cứ định hướng từ Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2001–2010 (mục tiêu sản lượng lương thực cả nước đạt 40 triệu tấn vào năm 2010, GDP nông nghiệp chiếm 16–17%, tỷ trọng chăn nuôi đạt 25%, xuất khẩu nông – lâm – thủy sản đạt 9–10 tỷ USD) cùng các mục tiêu trọng tâm trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVI (phấn đấu tăng trưởng GDP tỉnh bình quân từ 11,5%/năm trở lên, phát triển các chương trình kinh tế trọng điểm về chè, cây nguyên liệu giấy, gỗ, bò thịt, lâm nghiệp và thủy sản).
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN THANH SƠN - TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2001- 2005
Chương 2 phản ánh toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và thực trạng từng phân ngành nông nghiệp huyện Thanh Sơn trong giai đoạn 2001–2005:
-
Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội:
- Vị trí tiếp giáp: Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Tam Nông và Yên Lập; phía Đông giáp huyện Thanh Thủy; phía Tây giáp tỉnh Sơn La và Yên Bái; phía Nam giáp tỉnh Hòa Bình. Địa hình đồi núi chia cắt mạnh, độ dốc lớn.
- Diện tích tự nhiên toàn huyện là 13.021 ha (chiếm 37,2% diện tích tỉnh Phú Thọ), trong đó đất nông nghiệp là 11.671,75 ha (chiếm 8,915%), đất khác là 45.653,59 ha.
- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình 22°C (cao nhất 39°C, thấp nhất 4°C vào tháng 12); lượng mưa trung bình 1.800 mm/năm (khoảng 180 ngày mưa/năm); độ ẩm trung bình 85%. Thiên tai diễn biến phức tạp, điển hình là trận lũ quét tháng 7/2005 gây thiệt hại khoảng 16 tỷ đồng.
- Dân số năm 2005 đạt 85.010 người (tỷ lệ gia tăng 1,125%), gồm 39 xã và 1 thị trấn; đa số là đồng bào dân tộc Mường cùng các dân tộc Kinh, Tày, H'Mông, Dao. Tỷ lệ đói nghèo ở mức 15%.
-
Kết quả sản xuất các ngành nông nghiệp:
- Quy mô và chuyển dịch cơ cấu: Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 379,9 tỷ đồng (2001) lên 466,7 tỷ đồng (2005), đạt tốc độ tăng trưởng 4–6%/năm. Tỷ trọng nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất 3 ngành giảm từ 67,8% (năm 2002) xuống 66,1% (năm 2004) và 63,5% (năm 2005).
- Trồng trọt: Sản lượng lương thực năm 2004 đạt 56.816 tấn, năm 2005 đạt 57.763 tấn; bình quân lương thực có hạt đạt 301 kg/người/năm (2004). Cây chè là cây kinh tế mũi nhọn, diện tích tăng nhanh từ 1.087 ha (2002) lên 3.144,8 ha (2005). Cây ăn quả đạt 1.185,5 ha (chuối tập trung tại xã Tân Lập với 430 ha, hiệu quả kinh tế đạt 178 triệu đồng/ha; cây táo đạt khoảng 50 triệu đồng/ha/năm).
- Chăn nuôi: Đàn trâu tăng từ 28.735 con (2001) lên 30.939 con (2005); đàn bò tăng từ 17.865 con lên 20.752 con (tỷ lệ bò Lai Sin đạt 3,2% năm 2004); đàn lợn tăng từ 65.000 con lên 96.815 con; đàn dê đạt 6.128 con. Chăn nuôi gia cầm năm 2005 đạt 1.024,9 nghìn con (bị ảnh hưởng do dịch cúm H5N1).
- Thủy sản: Diện tích nuôi trồng năm 2005 đạt 357,1 ha, sản lượng đánh bắt 490 tạ, nuôi 50 lồng cá; chiếm tỷ trọng nhỏ (1,64% giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2004).
- Lâm nghiệp: Tỷ lệ che phủ rừng tăng từ 55,8% (2001) lên 58,8% (2004–2005); diện tích trồng rừng tập trung năm 2005 đạt 2.734 ha; khai thác gỗ tập trung đạt 26.583 m³ (2005). Toàn huyện có 420 trang trại lâm nghiệp quy mô từ 2 ha trở lên, trong đó có 41 trang trại đạt tiêu chí của Bộ Nông nghiệp với thu nhập từ 40 triệu đồng/năm trở lên, 17 trang trại có diện tích trên 10 ha.
-
Cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật và thực thi chính sách:
- 95% hộ nông dân vẫn sử dụng công cụ thủ công và sức kéo gia súc, chỉ khoảng 5% sử dụng máy móc nông nghiệp.
- Giai đoạn 2001–2004, huyện đã kiên cố hóa 20.155 m kênh mương với tổng kinh phí 6.006,5 triệu đồng; diện tích tưới tiêu đạt 15.000 ha vào năm 2005.
- Công nghiệp chế biến: Có Nhà máy chè Ngọc Đồng (công suất 13,5 tấn/ngày), Nhà máy sản xuất bột giấy Thanh Sơn (1.500 tấn/năm). Xuất khẩu chè búp khô đạt 3.728 tấn (5,1 triệu USD) năm 2004 và 4.000 tấn (5,42 triệu USD) năm 2005.
- Huyện triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 135, Dự án 661), chính sách trợ giá giống, trợ cước vận chuyển phân bón và phê duyệt 7 đề án ưu tiên.
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG HƯỚNG - MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2006-2010
Chương 3 xác định định hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân từ 4,5 – 5%/năm.
- Tỷ trọng khu vực kinh tế nông nghiệp trong GDP toàn huyện giảm xuống còn 60 – 65% vào năm 2010.
- Cơ cấu nội bộ khối nông – lâm – thủy sản đạt tỷ lệ: Nông nghiệp chiếm 78%, Lâm nghiệp chiếm 17,5%, Thủy sản chiếm 4,5%.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp huyện Thanh Sơn (2001–2005)
| Chỉ tiêu theo dõi |
Đơn vị tính |
Năm 2001 |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
Năm 2004 |
Năm 2005 |
| Giá trị sản xuất nông nghiệp |
Tỷ đồng |
379,9 |
401,1 |
421,7 |
456,9 |
466,7 |
| Tỷ trọng nông nghiệp trong 3 ngành |
% |
— |
67,8 |
67,85 |
66,1 |
63,5 |
| Tổng sản lượng lương thực |
Tấn |
— |
51.374,2 |
52.139,7 |
56.816,0 |
57.763,0 |
| Diện tích trồng chè |
Ha |
— |
1.087,0 |
— |
— |
3.144,8 |
| Tổng đàn trâu |
Con |
28.735 |
29.745 |
30.366 |
30.830 |
30.939 |
| Tổng đàn bò |
Con |
17.865 |
18.190 |
18.203 |
19.046 |
20.752 |
| Tổng đàn lợn |
Con |
65.000 |
— |
— |
93.813 |
96.815 |
| Độ che phủ của rừng |
% |
55,8 |
56,2 |
58,8 |
58,8 |
58,8 |
| Kim ngạch xuất khẩu chè |
Triệu USD |
— |
— |
— |
5,10 |
5,42 |
Hệ thống giải pháp và danh mục đề án ưu tiên
Khóa luận tổng hợp 7 đề án ưu tiên của huyện Thanh Sơn nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
- Đề án phát triển cây chè gắn với nâng cao năng lực chế biến và thương hiệu xuất khẩu.
- Đề án phát triển thủy sản: Triển khai dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật và trung tâm thủy sản.
- Đề án chăn nuôi và chế biến thịt lợn xuất khẩu tại các vùng trọng điểm: Đầu tư xây dựng trại giống cấp I.
- Đề án phát triển cây ăn quả chủ lực.
- Đề án chăn nuôi bò sữa tại vùng trọng điểm gắn với dự án nhân giống bò sữa HF.
- Đề án phát triển ngành nghề và hạ tầng nông thôn.
- Đề án phát triển công nghiệp chế biến nông – lâm sản.
Đóng góp thực tiễn của công trình
- Hệ thống hóa chi tiết hiện trạng kinh tế – kỹ thuật của từng phân ngành sản xuất nông nghiệp tại huyện miền núi Thanh Sơn giai đoạn 2001–2005.
- Chỉ rõ những bất cập về tỷ lệ cơ giới hóa (chỉ đạt 5%), tình trạng dịch bệnh (cúm gia cầm H5N1), tổn thất thiên tai lũ quét (16 tỷ đồng năm 2005) và các nút thắt trong phân bổ vốn đầu tư ODA, FDI.
- Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác tham mưu quản lý nhà nước tại Phòng Kinh tế và UBND huyện Thanh Sơn cho kỳ kế hoạch 2006–2010.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được tác giả nêu rõ: Do hạn chế về thời gian thực tập, năng lực cá nhân và khả năng tiếp cận một số nguồn tư liệu chuyên sâu tại địa phương, một số chuỗi số liệu thống kê giữa các năm chưa có sự đồng đều tuyệt đối về danh mục chỉ tiêu chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả thực thi các chính sách giai đoạn 2006–2010; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế thu hút vốn FDI vào lĩnh vực nông nghiệp miền núi và các giải pháp phòng ngừa rủi ro thiên tai, dịch bệnh trong chuỗi sản xuất nông – lâm nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học quản lý, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Kinh tế nông nghiệp.
- Giá trị khai thác:
- Tài liệu mẫu về cấu trúc phân tích chính sách công cấp huyện.
- Nguồn dữ liệu thực địa có giá trị lịch sử kinh tế về tiến trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp miền núi tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2001–2005.
- Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống giải pháp gắn với các đề án quy hoạch sản xuất hàng hóa nông sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu đất đai tự nhiên của huyện Thanh Sơn theo số liệu điều tra trong văn bản như thế nào?
Theo báo cáo số liệu tại Chương 2, diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 13.021 ha (chiếm 37,2% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh Phú Thọ). Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 11.671,75 ha (chiếm 8,915%) và diện tích đất khác là 45.653,59 ha (chiếm 34,871%).
2. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện giai đoạn 2001–2005 đạt mức nào?
Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng đều qua các năm từ 379,9 tỷ đồng (2001), 401,1 tỷ đồng (2002), 421,7 tỷ đồng (2003), 456,9 tỷ đồng (2004) lên 466,7 tỷ đồng (2005), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 4–6%/năm. Tỷ trọng nông nghiệp trong tổng giá trị 3 ngành kinh tế giảm từ 67,8% (2002) xuống 66,1% (2004) và 63,5% (2005).
3. Cây trồng nào được xác định là cây kinh tế mũi nhọn và kết quả sản xuất ra sao?
Cây chè được xác định là cây kinh tế mũi nhọn của huyện Thanh Sơn. Diện tích trồng chè tăng nhanh từ 1.087 ha năm 2002 lên 3.144,8 ha năm 2005. Sản lượng xuất khẩu chè đạt 3.728 tấn (trị giá 5,1 triệu USD) năm 2004 và đạt 4.000 tấn (trị giá 5,42 triệu USD) năm 2005, thị trường xuất khẩu hướng tới Liên bang Nga, Iraq và các nước khác.
4. Tình hình phát triển kinh tế trang trại lâm nghiệp của huyện đạt kết quả cụ thể gì?
Toàn huyện có 420 trang trại lâm nghiệp quy mô từ 2 ha trở lên với tổng diện tích trên 2.000 ha; trong đó có 41 trang trại đạt tiêu chí của Bộ Nông nghiệp với mức thu nhập trung bình từ 40 triệu đồng/năm trở lên, và 17 trang trại có diện tích trên 10 ha. Tỷ lệ che phủ rừng tăng từ 55,8% (2001) lên 58,8% (2005).
5. Mục tiêu cơ cấu nội bộ ngành nông – lâm – thủy sản đến năm 2010 được đề ra như thế nào?
Văn bản xác định mục tiêu đến năm 2010: Tỷ trọng khu vực kinh tế nông nghiệp trong GDP toàn huyện giảm còn 60 – 65%. Trong cơ cấu tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, phân ngành nông nghiệp chiếm 78%, lâm nghiệp chiếm 17,5% và thủy sản chiếm 4,5%.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình chính sách công trong phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn sản xuất tại huyện miền núi Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2001–2005. Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu về tăng trưởng sản lượng lương thực, mở rộng diện tích cây chè, kinh tế đồi rừng cũng như các hạn chế về cơ giới hóa, chế biến và hạ tầng kỹ thuật. Hệ thống mục tiêu và 7 đề án ưu tiên giai đoạn 2006–2010 mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định và quản lý kinh tế nông nghiệp tại địa phương.