chương 1 tác giả trình bày các khái niệm cơ bản về chính sách công, khái niệm về cán bộ, công chức các vị trí cán bộ, công chức theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chính Minh và của Đảng ta. Trong chương này tập trung làm sáng tỏ cũng như trình bày các lý luận về chính sách điều động, luân chuyển cán bộ lãnh đạo quản lý ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, qua đó làm cơ sở cho việc đề ra các giải pháp thực hiện công tác luân chuyển cán bộ trong thời gian đến đạt kết quả cao. Chương 2 cần tập trung làm sáng tỏ về thực trạng thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ tại huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi. Nhất là thực trạng về kinh tế- xã hội và các vấn đề khác có liên quan.
16 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ TẠI HUYỆN SƠN TÂY- TỈNH QUẢNG NGÃI Trong chương này tác giả sẽ trình bày các điều kiện thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ tại huyện Sơn Tây- tỉnh Quảng Ngãi, nhất là điều kiện kinh tế-xã hội sẽ tác động trực tiếp đến đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ trên địa bàn huyện. Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, thực trạng về việc điều động cán bộ, công chức trên địa bàn huyện, từ việc đánh giá thực trạng để làm cơ sở cho việc đề ra các giải pháp có hiệu quả hơn. chương này tổ chức khảo sát, lấy ý kiến của nhiều cán bộ, công chức được điều động luân chuyển trên địa bàn huyện và chính sách điều động, luân chuyển cán bộ của Đảng và nhà nước trên địa bàn huyện trong những năm qua. Các điều kiện thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ tại huyện Sơn Tây- tỉnh Quảng Ngãi 2.
Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Quảng Ngãi * Đặc điểm tự nhiên: Tỉnh Quảng Ngãi thuộc duyên hải Trung Trung bộ, Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam, Phía nam giáp tỉnh Bình Định, phía tây giáp tỉnh Kong Tum, phía đông giáp biển có đặc điểm chung là núi và biển. Địa hình được phân chia theo vùng: Đồng bằng, miền núi và hải đảo. được mịnh họa qua số liệu tại bảng 2. Diện tích tự nhiên của các huyện, thành phố cảu tỉnh Quảng Ngãi Diện tích Số TT Tên đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố km² Tỷ lệ(%) I Các huyện đồng bằng 1.899 36,85 17 1 Thành phố Quảng Ngãi 37 0,72 2 Huyện Bình Sơn 468 9,07 3 Huyện Sơn Tịnh 344 6,67 4 Huyện Tư Nghĩa 228 4,42 5 Huyện Nghĩa Hành 235 4,55 6 Huyện Mộ Đức 214 4,15 7 Huyện Đức Phổ 373 7,23 II Các huyện miền núi, hải đảo 3.254 63,17 8 Huyện Sơn Tây 382 7,42 9 Huyện Ba Tơ 1.137 22,06 10 Huyện Minh Long 217 4,21 11 Huyện Sơn Hà 752 14,59 12 Huyện Tây Trà 337 6,55 13 Huyện Trà Bồng 419 8,17 14 Huyện Lý Sơn( huyện đảo) 10 0,20 Tổng cộng 5.153 100 (Nguồn: Cục Thống Kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2015) Qua bảng số liệu trên, phản ánh, diện tích tự nhiên chủ yếu phân bổ ở các huyện miền núi với 3.254 km² chiếm 63,17% diện tích toàn tỉnh.
Trong khi đó các huyện đồng bằng chỉ chiến 1.899 km² chiếm 36,85% diện tích toàn tỉnh, còn thành phố Quảng Ngãi chỉ có 37 km² chiếm 0,72% diện tích toàn tỉnh. Quảng Ngãi có huyện đảo Lý Sơn nằm ở hướng Đông Đông Bắc của tỉnh có diện tích 10 km² có vị trí chiến lược quốc phòng quan trọng, đồng thời cũng là có cảnh quan thiên nhiên đẹp. * Đặc điểm xã hội. Dân số của tỉnh (đến năm 2015) là 1.
Dân số có cơ cấu trẻ: cơ cấu các nhóm tuổi tương đối hợp lý, tuy nhiên ở nhóm trẻ có tính vượt trội hơn, đây là một thuận lợi về phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn tới, 18 Là nguồn lao động dồi dào của tỉnh trong thời kì mới. tuy nhiên cơ cấu dân số trẻ cũng là một vấn đề khó khăn , do độ tuổi bước vào độ tuổi lao động hằng năm trên địa bàn tỉnh khá cao, do đó đặt ra cho tỉnh nhà vấn đề giải quyết việc làm , công tác xóa đói, giảm nghèo,việc giáo dục đào tạo, nhất là đào tạo nghề đang đặt ra yêu cầu rất lớn trên địa bàn tỉnh. Tỉnh Quảng Ngãi có 14 đơn vị hành chính cấp huyện gồm: Thành Phố Quảng Ngãi, 6 huyện đồng bằng, 6 huyện miền núi và huyện đảo Lý Sơn. Dân số và mật độn dân số của tỉnh từ năm 2008 đến năm 2010 được thể hiện qua bảng 2.
Mật độ dân số các huyện trong tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2013 đến năm 2015 Dân số qua các Mật năm 2013 2014 2015 độ Số dân số số T Tên đơn vị hành Số số năm tỷ lệ tỷ lệ lượng tỷ lệ T chính cấp huyện, lượng lượng 2015 (%) (%) (người (%) thành phố (người) ( người) (ngườ ) i/km) Các huyện đồng 1.650 81,99 1 81,99 526 1 Thành phố Quảng 126.252 13,75 7 13,75 735 Huyện Nghĩa 5 Hành 101.31 6 Huyện Mộ Đức 146.48 7 Huyện Đức Phổ 156.574 4,23 45 10 Huyện Minh Long 15.486 5,62 91 12 Huyện Tây Trà 16.835 1,46 53 13 Huyện Trà Bồng 30.761 2,44 71 III Huyện hải đảo 14 Huyện Lý Sơn 20.2 IV Tổng cộng 52 100 3 100 86 100 237 Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảnng Ngãi 2013-2015 Mật độ dân số tỉnh Quảng Ngãi năm 2015 là 237 người/km², tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,96%. Dân số Thành phố Quảng Ngãi là 112.616 người chiếm 9,24% dân số toàn tỉnh nhưng chỉ số trên 37 km², chiếm 0,72% tổng diện tích toàn tỉnh, nên có mật độ dân số cao nhất, đạt 3.044 người/km². 20 huyện có cơ cấu mật độ dân số thấp nhất tỉnh là huyện miền núi Ba Tơ với mật đó là 45 người/km², dân số sống trên 22,06% tổng diện tích toàn tỉnh. Lĩnh vực văn hóa- xã hội được đầu tư phát triển.Tỉ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn THCS là 91,6%; tỉ lệ hộ sử dụng điện là 97%, tỉ lệ dân cư nông thôn dùng nước sinh hoạt trên 60%,vv… Toàn tỉnh có 184 xã, phường, thị trấn (165 xã, 9 phường, 10 thị trấn) * Thực trạng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi.
Năm 2015 là năm đánh giá lại kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm (2011-2015). Qua đó đề ra nhiệm vụ kinh tế-xã hội trong giai đoạn tiếp theo. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch kinh tế- xã hội năm 2015, bên cạnh những thuận lợi cơ bản đã đạt được trong năm 2014, nền kinh tế của tỉnh cũng gặp không ít khó khăn nhất định. Dưới sự chỉ đạo của Tỉnh Ủy, sự điều hành của chính quyền, sự phối hợp của các đoàn thể, sự hổ trợ của các bộ ngành Trung ương và sự nổ lực của cả hệ thống chính trị và nhân dân tỉnh nhà, từ đó nền kinh tế tỉnh tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao: tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng bình quân 7,2%/năm (trong đó dịch vụ tăng 12,8%; công nghiệp xây dựng tăng 5,3%; nông nghiệp tăng 3,7%), tỉ tọng công nghiệp chiếm 62%, dịch vụ 21%, nông nghiệp chiếm 14% trong tổng GRDP.
Tỉ lệ lao động nông nghiệp chiếm 47%, công nghiệp chiếm 28%, dịch vụ chiếm 25%. Quy mô tổng sản phẩm năm 2015(theo giá so sánh nam 1994) đạt 12.410 tỉ đồng, tăng 3.652 tỉ đồng so với năm 2010. GRDP bình quân đấu người đạt 2.485 USD vượt 13% chỉ tiêu nghị quyết (Nguồn: báo cáo chính trị trình đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ 19) 2. Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội huyện Sơn Tây 21 2.
Đặc điểm tự nhiện, Kinh tế - xã hội huyện Sơn Tây. * Đặc điểm tự nhiên: Sơn Tây là huyện miền núi cao, nằm ở phía tây của Tỉnh Quảng Ngãi, Phía Đông và Nam giáp huyện Sơn Hà, Phía tây và tây nam giáp huyện Kon P lông ( tỉnh Kon Tum ) Phía Bắc giáp huện Tây Trà và huyện Nam Trà My ( Tỉnh Quảng Nam). Huyện Sơn Tây nằm từ 14º14 đến 14º16 vĩ độ bắc; từ 108º02 đến 108º kinh đông có độ cao từ 400 đến 1900m so với mặt nước biển, khí hậu nằm trong vùng gió mùa gió mùa nhiệt đới, có 2 mùa rõ rệt. Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 38.563,87 ha trong đó: đất nông nghiệp có 6.960,62 ha, đất lâm nghiệp có 28.476,03 ha, đất chưa khai thác còn 850,53 ha.
Dân số tự tính đến cuối năm 2015 có 19. Mật độ dân số trung bình 50 người /Km² , với 92 % dân cư sống chủ yếu bằng nghề nông - lâm nghiệp. Địa hình phức tạp, đồi núi có độ dốc cao, hiểm trở, thung lũng hẹp, chia cắt bởi nhiều sông suối. Rừng Sơn Tây có nhiều loại gỗ quý hiếm như: Lim, sến, sơn, chò, hương, gỏ… nhiều loại thú quý hiếm như: hổ, gấu, Sơn dương, khỉ, trăn… Sơn Tây có 2 dòng sông lớn bắc nguồn từ Kon Tum: Sông Rin ( Đăk K,rin) và sông Xà Lò (Đăk Se lô ).
Địa thế tự nhiên, rừng núi và sông suối Sơn Tây có nhiều cảnh đẹp, có tiềm năng về du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng. Sơn Tây có trục lộ giao thông chính của huyện là Tỉnh lộ 623B, nay là Quốc lộ 24 B theo hướng Đông- Tây, cách tỉnh lỵ Quảng Ngãi 80 km về phía Đông nam, tuyến hành lang chiến lược quang trọng chạy qua huyện là tuyến đường Đông Trường Sơn theo hướng Bắc-Nam chạy qua địa phận huyện Sơn Tây với chiều dài 43 km. Huyện Sơn Tây gồm 9 đơn vị hành chính cấp xã với 42 thôn gồm: Xã Sơn Dung, Sơn Mùa, Sơn Bua, Sơn Liên, Sơn Long, Sơn Lập, Sơn Tinh, Sơn Màu và Sơn Tân.Trung tâm huyện lị thuộc xã Sơn Dung. 22 Cộng đồng cư dân huyện Sơn Tây gồm các dân tộc: K’Dong, Kor, H’rê, Kinh cùng chung sống.
Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2015 Dân số Mật độ dân Tổng số Diện tích trung số thôn (Km2) bình (Người/km2) (Thôn) (Người) TỔNG SỐ - TOTAL 385,6387 19.448 50 42 Phân theo xã 1- Xã Sơn Dung 45,1544 3.219 26 3 (Nguồn: Chi cục Thống Kê huyện Sơn Tây 2015) * Thực trạng kinh tế của huyện. Báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2015- 2020 xác định: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân: 7,63%/ năm, trong đó: + Nông- lâm nghiệp và thủy sản: 9,44%/ năm; + Công nghiệp- Xây dựng: 3%/ năm; + Thương mại- dịch vụ: 16- 24%. 23 - Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: nông- lâm, thủy sản giảm còn 37,07%; công nghiệp- Xây dựng tăng lên 43,07%; thương mại, dịch vụ chiếm 19,86%. - Giá trị sản xuất bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 42,02 triệu đồng/người/năm; năng xuất lúa nước đến 2020 đạt bình quân 43 tạ/ha; sản lượng lương thực khoảng 7.