Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số 9310106) với đề tài "Chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thủy sản Việt Nam" được tác giả Phạm Thị Thùy Linh thực hiện tại Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Đỗ Đức Bình vào năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo số liệu của FAO (2018), dân số thế giới dự kiến đạt 9 tỷ người vào năm 2050, đặt ra yêu cầu gia tăng sản lượng lương thực - thực phẩm trong bối cảnh các nguồn lực đất và nước ngày càng khan hiếm cùng tác động của biến đổi khí hậu. Sự mở rộng của các chuỗi giá trị toàn cầu đòi hỏi các quốc gia sản xuất phải kiểm soát chặt chẽ chất lượng, an toàn thực phẩm và các tiêu chuẩn môi trường, lao động (Dolan và Humphrey, 2004). Tại Việt Nam, ngành thủy sản giữ vai trò kinh tế mũi nhọn: giai đoạn 2010 - 2020, kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng trưởng bình quân 5,3%/năm, từ 5,7 tỷ USD năm 2010 lên 8,4 tỷ USD năm 2020, chiếm 2,98% tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa cả nước và giải quyết việc làm cho hơn 4,5 triệu lao động (trong đó có trên 1,89 triệu lao động chuyên nghiệp).

Tuy nhiên, sản xuất thủy sản Việt Nam vẫn tồn tại tình trạng manh mún, nhỏ lẻ, tự phát và thiếu liên kết nhóm hộ. Tình trạng nông ngư dân tự ý phá vỡ hợp đồng liên kết khi giá thị trường biến động diễn ra thường xuyên do thiếu cơ chế chia sẻ rủi ro và phân phối lợi nhuận minh bạch. Mặt khác, việc triển khai các chính sách hỗ trợ gặp nhiều rào cản: thủ tục phức tạp, định mức hỗ trợ thấp, ngân sách địa phương hạn chế, thiếu cơ chế thống kê - giám sát và cơ sở dữ liệu phản hồi chính sách. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm hoàn thiện chính sách thúc đẩy hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ thủy sản là yêu cầu cấp bách cả về lý luận lẫn thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về chính sách thúc đẩy phát triển các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng ban hành và tổ chức thực thi các chính sách thúc đẩy hợp tác, liên kết trong lĩnh vực khai thác và nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018 (kết hợp dữ liệu 2010 - 2020).
    3. Xác định quan điểm, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm thủy sản Việt Nam đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thủy sản của Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại 8 tỉnh/thành phố trọng điểm: 3 tỉnh miền Trung phát triển khai thác cá ngừ (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa) và 5 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long phát triển nuôi trồng tôm nước lợ, cá tra (Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau, An Giang, Đồng Tháp).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chính sách ưu đãi đất đai/mặt nước, hỗ trợ cơ sở hạ tầng, tín dụng, đầu tư, phát triển nguồn nhân lực và phát triển thị trường ở cấp Trung ương và địa phương. Ba nhóm sản phẩm xuất khẩu chủ lực được chọn làm đại diện gồm: cá tra, tôm nước lợ (nuôi trồng) và cá ngừ (khai thác).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2013 - 2018 (sử dụng chuỗi dữ liệu 2010 - 2020) và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2030.
  • Chủ thể nghiên cứu: Ngư dân, hộ nuôi trồng thủy sản, tổ hợp tác (THT), hợp tác xã (HTX), tổ đội sản xuất trên biển, thương lái/nậu vựa, doanh nghiệp chế biến xuất khẩu, các cơ quan quản lý nhà nước (Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT các tỉnh) và hiệp hội ngành hàng (VASEP).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về hình thức liên kết sản xuất - tiêu thụ:

    • Lý luận về đổi mới liên kết: Lê Hữu Ảnh và cộng sự (2010) nghiên cứu sự chuyển đổi thể chế kinh tế nông nghiệp và tính tất yếu của mô hình sản xuất theo hợp đồng (contract farming) khi nhu cầu thị trường thay đổi. Đặng Kim Sơn (2001) làm rõ khái niệm sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng hai chiều giúp phân phối lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Bảo Trung (2009) phân tích sự phát triển của các thể chế giao dịch nông sản tập trung và phân tán.
    • Thực trạng liên kết ngành hàng: Trần Minh Vĩnh và Phạm Vân Đình (2014) khảo sát chuỗi lúa gạo Đồng Tháp, chỉ ra 3 dạng hợp đồng và 4 điểm nghẽn về năng lực chủ thể. Nguyễn Duy Cần, Võ Hồng Tú và Nguyễn Văn Sánh (2012) chỉ ra sự lỏng lẻo trong liên kết "bốn nhà" tại An Giang. Lưu Đức Khải (2009) chỉ ra nguyên nhân hạn chế tỷ lệ nông sản tiêu thụ qua hợp đồng do thiếu tính minh bạch và chế tài thực thi. Hồ Quế Hậu (2013) phân tích mối liên kết giữa doanh nghiệp chế biến và nông dân.
    • Liên kết trong ngành thủy sản: Nguyễn Ngân Loan (2011) đề xuất mô hình liên kết dọc 6 loại hợp đồng lấy người nuôi làm trung tâm và doanh nghiệp chế biến làm đầu tàu. Nguyễn Phú Sơn (2007) phân tích xu hướng liên kết ngang và liên kết dọc trong ngành hàng cá tra, basa ĐBSCL. Van Binh (2006) phân loại 3 nhóm hộ nuôi cá tra dựa trên mức độ tham gia hội đoàn và chuỗi cung ứng. Lê Thanh Sang và Nguyễn Đặng Minh Thảo (2015) chỉ ra rào cản từ tập quán nuôi tôm quảng canh truyền thống tại Tây Nam Bộ. Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản (2008), Nguyễn Thị Hồng Vân và cộng sự phân tích chuỗi cung ứng hải sản khai thác. Trương Thúy Bình (2015) nghiên cứu phát triển chuỗi cung ứng gắn với thương hiệu tập thể thủy sản xuất khẩu. Huỳnh Kim Thừa (2018) nghiên cứu tác động của liên kết đối với kinh tế hộ nông dân ĐBSCL. Báo cáo của Oxfam và Viện Nghiên cứu và Tư vấn phát triển nghiên cứu thực trạng liên kết nông dân tại Ninh Bình, Lâm Đồng, Đồng Tháp.
  2. Nghiên cứu về hình thức kinh tế hợp tác:

    • Phạm Thị Minh Nguyệt (1996) hệ thống hóa các nấc thang phát triển của kinh tế hợp tác từ tổ đổi công, tổ vần công, tổ đoàn kết đến HTX bậc thấp, bậc cao.
    • Nghiên cứu của Quỹ Châu Á (2012) phân tích sự chuyển đổi từ HTX kiểu cũ sang HTX kiểu mới gắn với chuỗi giá trị tại ĐBSCL.
    • Nguyễn Trọng Đắc, Trần Mạnh Hải, Bạch Văn Thủy (2014) đánh giá hiệu quả dịch vụ của HTX qua dự án MARD-JICA tại Thái Bình và Hòa Bình; Trần Quốc Nhân, Lê Duy, Đỗ Văn Hoảng, Nguyễn Duy Cần (2012) khảo sát sự suy giảm hiệu quả của HTX Long Tuyền (Cần Thơ). Nguyễn Quang Hợp và Hoàng Thị Hòa (2019) nhấn mạnh việc thiếu chế tài pháp lý là nguyên nhân khiến các mô hình hợp tác không duy trì được bền vững.
  3. Nghiên cứu về vai trò của Nhà nước và chính sách hỗ trợ:

    • Oxfam Việt Nam (2015) đánh giá khung chính sách phát triển kinh tế hợp tác từ năm 2003. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2006), Minh Hoài (2006) đề xuất giải pháp thực hiện Quyết định 80/2002/QĐ-TTg. Bùi Diệu Anh (2007) chỉ ra các vướng mắc của chính sách cho vay theo dòng tiền trong chuỗi cá tra tại các ngân hàng thương mại. Nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công thương phân tích các rào cản môi trường của Liên minh Châu Âu đối với thủy sản Việt Nam. Phạm Quốc Trị (2019) đánh giá việc thực thi Nghị định số 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận liên kết kinh tế nông nghiệp nói chung hoặc mô tả chuỗi cung ứng ở phạm vi hẹp cho từng sản phẩm riêng lẻ. Các nghiên cứu chưa đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống quá trình ban hành, tổ chức thực thi và đo lường tác động thực tế của các chính sách thúc đẩy hợp tác, liên kết chuyên biệt trong ngành thủy sản (bao gồm cả nuôi trồng và khai thác hải sản). Luận án của NCS. Phạm Thị Thùy Linh tập trung giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung đánh giá chính sách và phân tích số liệu điều tra thực địa trên quy mô 8 tỉnh trọng điểm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm tiếp cận

  • Khái niệm chính sách thúc đẩy hợp tác, liên kết: Luận án tổng hợp các quan điểm của Lasswell (1951), Dye (1972), Considine (1994), Vũ Cao Đàm, Nguyễn Minh Thuyết (2015) và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP để định nghĩa: Chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc, công cụ và biện pháp do Nhà nước (Trung ương và địa phương) ban hành và thực thi nhằm tạo điều kiện phát triển các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm, đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội.
  • Bốn chức năng của chính sách: (1) Chức năng định hướng; (2) Chức năng tạo tiền đề và khuyến khích phát triển; (3) Chức năng tạo động lực; (4) Chức năng tạo môi trường thích hợp cho hoạt động hợp tác, liên kết.
  • Phân loại hình thức tổ chức:
    • Hợp tác: Tổ/hội nghề nghiệp, tổ nhóm hợp tác (đơn mục đích, đa mục đích, tổ đổi công), tổ hợp tác (THT) và hợp tác xã (HTX).
    • Liên kết: Liên kết dọc (phản ánh độ dài chuỗi cung ứng từ cung ứng vật tư, sản xuất, chế biến đến phân phối), liên kết ngang (phản ánh quy mô, độ rộng giữa các tác nhân cùng cấp), liên kết "nhiều nhà" (nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà nước, ngân hàng) và liên kết vùng.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhận thức của chủ thể sản xuất, nguồn lực sản xuất (đất đai, mặt nước, tàu thuyền, vốn, lao động), thị trường và trình độ ứng dụng công nghệ.

Cách tiếp cận nghiên cứu

  1. Tiếp cận thể chế: Đánh giá vai trò của hệ thống văn bản pháp lý và các cơ quan quản lý nhà nước các cấp (Quản lý thị trường, Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Thú y, Bảo vệ nguồn lợi thủy sản).
  2. Tiếp cận chuỗi giá trị và chuỗi giá trị toàn cầu: Phân tích sự liên kết và tương tác giữa các tác nhân từ khâu cung ứng giống, vật tư, nuôi trồng/khai thác, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.
  3. Tiếp cận liên ngành: Xem xét mối quan hệ giữa ngành kinh tế thủy sản với thương mại quốc tế, tài chính - ngân hàng, khoa học công nghệ và tài nguyên môi trường.
  4. Tiếp cận theo xu thế hội nhập quốc tế: Đánh giá mức độ thích ứng của chính sách với các hiệp định thương mại tự do (FTA), quy định của WTO và các tổ chức quản lý nghề cá khu vực (WCPFC, SEAFDEC).

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của Bộ NN&PTNT, Tổng cục Thủy sản (D-Fish), VASEP, Tổng cục Thống kê, FAO, WB và số liệu thống kê tại các địa phương giai đoạn 2010 - 2020.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra khảo sát bằng bảng hỏi kết hợp phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA) và phương pháp chuyên gia. Tổng số mẫu điều tra là 648 phiếu, phân bổ tại 8 tỉnh theo cơ cấu ngành hàng đại diện.

Bảng 1: Địa bàn và ngành hàng khảo sát thực tế

TT Địa phương Ngành hàng / Đối tượng sản phẩm khảo sát
1 Bình Định Cá ngừ đại dương
2 Phú Yên Cá ngừ đại dương
3 Khánh Hòa Cá ngừ đại dương
4 Bạc Liêu Tôm công nghiệp
5 Sóc Trăng Tôm công nghiệp
6 Cà Mau Tôm sinh thái
7 An Giang Cá tra
8 Đồng Tháp Cá tra

Bảng 2: Cơ cấu phân bổ số lượng phiếu điều tra theo đối tượng (Tổng mẫu: 648)

TT Đối tượng điều tra TƯ BĐ PY KH BL ST CM AG ĐT Tổng số
1 Cán bộ quản lý ngành thủy sản 30 2 2 2 2 2 2 2 2 46
2 Hộ nuôi trồng thủy sản (NTTS) - - - - 30 30 60 60 60 240
3 Hợp tác xã (HTX) NTTS - - - - 5 5 5 5 5 25
4 Doanh nghiệp NTTS - - - - 5 5 5 5 5 25
5 Ngư dân khai thác hải sản - 60 60 60 - - - - - 180
6 Tổ đội sản xuất trên biển - 10 10 10 - - - - - 30
7 Thương lái / nậu vựa - 3 3 3 3 3 3 3 3 24
8 Doanh nghiệp chế biến xuất khẩu (CBXK) - 3 2 5 - - 2 5 5 22
9 HTX dịch vụ nông nghiệp - 2 2 2 2 2 2 2 2 16
10 Cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá - 5 5 5 5 5 5 5 5 40
Tổng 30 85 84 87 52 52 84 87 87 648
  • Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu: Số liệu điều tra được kiểm tra, làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS. Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, phân tích dãy số thời gian, so sánh) và phương pháp thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Hoàn toàn không đồng ý" đến 5: "Hoàn toàn đồng ý") để đo lường mức độ tuân thủ, mức độ hài lòng và hiệu quả hỗ trợ của từng nhóm chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế về chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về kinh tế hợp tác, các hình thức từ đơn giản (tổ vần công, tổ nghề nghiệp, tổ hợp tác) đến phát triển (HTX kiểu mới); phân định rõ bản chất của liên kết dọc (chuỗi giá trị sản phẩm), liên kết ngang (hiệp hội, liên minh cùng cấp), liên kết "nhiều nhà" và liên kết vùng.
  • Khẳng định 4 chức năng cốt lõi và vai trò của chính sách nhà nước trong việc tạo lập hành lang pháp lý, hỗ trợ tài chính, bảo đảm hài hòa lợi ích và san sẻ rủi ro giữa các chủ thể kinh tế.
  • Xác lập khung tiêu chí đánh giá chính sách thúc đẩy liên kết bao gồm: tính kịp thời, tính phù hợp, mức độ tuân thủ, hiệu quả kinh tế - xã hội và mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng.
  • Phân tích các nhân tố khách quan (thị trường, biến đổi khí hậu, hội nhập quốc tế) và chủ quan (nhận thức của người dân, năng lực quản lý nhà nước, công nghệ) chi phối sự hình thành các chuỗi liên kết.
  • Đúc rút kinh nghiệm quốc tế về phát triển các mô hình hợp tác xã, liên kết chuỗi thủy sản và các chính sách can thiệp của chính phủ tại một số quốc gia có thế mạnh thủy sản, từ đó rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018

  • Khái quát phát triển ngành: Trình bày diễn biến diện tích, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của các ngành hàng chủ lực (tôm nước lợ, cá tra, cá ngừ) giai đoạn 2010 - 2020; cơ cấu thị trường xuất khẩu sang các thị trường chính (Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc); cơ cấu đội tàu khai thác hải sản xa bờ.
  • Thực trạng các mô hình liên kết:
    • Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản: Phân tích cấu trúc chuỗi liên kết dọc cá tra tại An Giang, Đồng Tháp và chuỗi tôm sinh thái, tôm công nghiệp tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng (điển hình như mô hình Tổ hợp tác NTTS huyện Cần Giờ, HTX Thủy sản Thới An).
    • Lĩnh vực khai thác hải sản: Đánh giá hoạt động của các tổ đội sản xuất trên biển và nghiệp đoàn nghề cá tại Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa; làm rõ hiệu quả hỗ trợ nhau trong tìm kiếm ngư trường, cứu nạn và tiêu thụ sản phẩm.
  • Phân tích việc ban hành và thực thi chính sách giai đoạn 2010 - 2018:
    • Rà soát các văn bản pháp lý trung ương như Quyết định 80/2002/QĐ-TTg, Quyết định 62/2013/QĐ-TTg, Nghị định 67/2014/NĐ-CP, Nghị định 98/2018/NĐ-CP và Luật Thủy sản 2017.
    • Phân tích kết quả thực hiện các chỉ tiêu sản xuất thủy sản năm 2016 so với mục tiêu đến năm 2020 trong Chiến lược và Đề án tái cơ cấu ngành.
  • Kết quả phân tích từ số liệu khảo sát thực địa (648 mẫu):
    • Đánh giá cụ thể mức độ phù hợp và khả năng tiếp cận của 4 nhóm chính sách: (1) Chính sách ưu đãi đất đai/mặt nước; (2) Chính sách tín dụng và đầu tư; (3) Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực; (4) Chính sách xúc tiến và hỗ trợ phát triển thị trường theo góc nhìn của từng nhóm chủ thể (doanh nghiệp, HTX/tổ đội, hộ cá thể).
    • Thống kê mức độ tuân thủ, hiệu quả hỗ trợ và mức độ hài lòng của các chủ thể đối với chính sách liên kết.
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân: Chỉ rõ các điểm nghẽn chính gồm quy trình thủ tục thụ hưởng rườm rà; nguồn lực ngân sách bố trí hạn hẹp; cơ chế ràng buộc trách nhiệm hợp đồng và chế tài xử lý vi phạm chưa đủ mạnh; thiếu cơ chế chia sẻ rủi ro thị trường và thiên tai; công tác tuyên truyền, hướng dẫn chính sách ở cấp cơ sở còn yếu.

Chương 3: Quan điểm, giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2030

  • Dự báo bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến ngành thủy sản: các cam kết trong FTA thế hệ mới (EVFTA, CPTPP), quy định về chống khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU), biến động thị trường và biến đổi khí hậu.
  • Xác định hệ thống quan điểm và định hướng phát triển chuỗi giá trị thủy sản bền vững, lấy kinh tế hợp tác và liên kết doanh nghiệp - nông ngư dân làm trọng tâm.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện:
    • Đối với cấp Trung ương: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, rà soát sửa đổi các quy định chưa đồng bộ trong Nghị định 98/2018/NĐ-CP; thiết lập cơ chế quản lý và giám sát thực hiện hợp đồng liên kết; xây dựng quỹ bảo hiểm và chia sẻ rủi ro ngành thủy sản; bố trí nguồn ngân sách trung hạn ổn định.
    • Đối với cấp địa phương: Xây dựng quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung; cụ thể hóa các cơ chế hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng (tôm, cá tra, cá ngừ); đơn giản hóa thủ tục hành chính; nhân rộng các mô hình HTX kiểu mới và tổ đội sản xuất trên biển tiêu biểu.
    • Đề xuất theo từng nhóm chính sách cụ thể:
      • Hoàn thiện chính sách đất đai, tích tụ mặt nước cho NTTS quy mô lớn.
      • Đổi mới chính sách tín dụng: đẩy mạnh cơ chế cho vay theo chuỗi giá trị và cho vay tín chấp thông qua hợp đồng liên kết tiêu thụ.
      • Chính sách phát triển thị trường và thương hiệu: hỗ trợ tem truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại tập trung.
      • Chính sách đào tạo nhân lực và chuyển giao khoa học công nghệ: ứng dụng công nghệ bảo quản lạnh cho tàu khai thác cá ngừ, quy trình nuôi an toàn sinh học.
  • Đề xuất các điều kiện thực hiện giải pháp về năng lực tổ chức bộ máy, cơ sở dữ liệu ngành và cơ chế phối hợp liên ngành.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác, liên kết kinh tế và chính sách thúc đẩy hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành nông nghiệp nói chung và ngành thủy sản nói riêng.
  • Xác lập khung phân tích và tiêu chí đánh giá chính sách thúc đẩy liên kết thủy sản bao gồm 4 chức năng cơ bản, quy trình ban hành, tổ chức thực thi và cơ chế phản hồi chính sách trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng liên kết và hiệu quả thực thi hệ thống chính sách thúc đẩy liên kết sản xuất - tiêu thụ thủy sản tại Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018.
  • Xử lý bộ dữ liệu khảo sát thực địa quy mô 648 mẫu tại 8 tỉnh trọng điểm (đại diện cho 3 ngành hàng: tôm, cá tra, cá ngừ), đo lường định lượng mức độ tiếp cận, tính phù hợp, sự tuân thủ và mức độ hài lòng của doanh nghiệp, HTX, thương lái và nông ngư dân đối với từng nhóm chính sách ưu đãi (đất đai, tín dụng, nhân lực, thị trường).
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự đứt gãy trong các chuỗi liên kết thủy sản hiện nay.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi đến năm 2030, phân định rõ thẩm quyền của cấp Trung ương, chính quyền địa phương và các nhóm chính sách chuyên biệt nhằm nâng cao chuỗi giá trị thủy sản xuất khẩu của Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung tại 8 tỉnh trọng điểm đại diện cho 3 sản phẩm xuất khẩu chủ lực (tôm nước lợ, cá tra, cá ngừ), chưa thể bao quát toàn bộ 28 tỉnh/thành ven biển và các ngành hàng thủy sản nội địa khác. Số liệu khảo sát thực địa phản ánh trọng tâm giai đoạn 2013 - 2018 (kèm số liệu thứ cấp đến 2020), khi một số văn bản quy phạm pháp luật mới (như Nghị định 98/2018/NĐ-CP và Luật Thủy sản 2017) mới bắt đầu đi vào cuộc sống.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng nuôi trồng và khai thác thủy hải sản khác; theo dõi, đánh giá định lượng tác động dài hạn của Nghị định số 98/2018/NĐ-CP và các cam kết trong các FTA thế hệ mới đối với hành vi liên kết của các chủ thể kinh tế trong chuỗi giá trị thủy sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ NN&PTNT, Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT các tỉnh): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và luận cứ khoa học để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện cơ chế tín dụng chuỗi giá trị, quy hoạch vùng nguyên liệu và cải cách thủ tục hỗ trợ liên kết.
  • Đối với doanh nghiệp, HTX và nông ngư dân: Tham khảo các mô hình liên kết chuỗi giá trị hiệu quả (chuỗi cá tra, tôm sinh thái, tổ đội khai thác cá ngừ), hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm pháp lý trong việc thiết lập và tuân thủ các hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
  • Đối với giới học thuật, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo về kinh tế quốc tế, kinh tế nông nghiệp và quản lý chính sách công; khung phương pháp luận kết hợp giữa tiếp cận thể chế và chuỗi giá trị trong nghiên cứu ngành hàng xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi khảo sát thực địa của luận án được triển khai tại những địa bàn nào và cỡ mẫu là bao nhiêu?
Luận án thực hiện khảo sát tại 8 tỉnh/thành phố trọng điểm đại diện cho 3 ngành hàng thủy sản chủ lực: khai thác cá ngừ (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa), nuôi tôm nước lợ (Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau) và nuôi cá tra (An Giang, Đồng Tháp). Tổng quy mô mẫu điều tra đạt 648 phiếu, bao gồm 10 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý (46), hộ NTTS (240), HTX NTTS (25), doanh nghiệp NTTS (25), ngư dân (180), tổ đội khai thác (30), thương lái (24), doanh nghiệp CBXK (22), HTX dịch vụ (16) và dịch vụ hậu cần nghề cá (40).

2. Luận án phân loại các hình thức hợp tác và liên kết trong ngành thủy sản như thế nào?
Luận án phân chia:

  • Hình thức hợp tác: Gồm tổ/hội nghề nghiệp, tổ nhóm hợp tác (đơn mục đích, đa mục đích, tổ đổi công), tổ hợp tác (THT) và hợp tác xã (HTX).
  • Hình thức liên kết: Gồm liên kết dọc (chuỗi giá trị từ cung ứng đầu vào, sản xuất, chế biến đến tiêu thụ), liên kết ngang (giữa các hộ sản xuất, ngư dân cùng cấp hoặc hiệp hội), liên kết "nhiều nhà" (nông dân - doanh nghiệp - nhà nước - nhà khoa học - ngân hàng) và liên kết vùng.

3. Đâu là những nguyên nhân chính khiến việc tiếp cận và duy trì chính sách liên kết thủy sản còn hạn chế?
Theo kết quả điều tra của luận án, các rào cản chính gồm: thủ tục hành chính thụ hưởng phức tạp; định mức hỗ trợ thấp; ngân sách địa phương không bảo đảm; thiếu chế tài xử phạt khi một trong các bên tự ý phá vỡ hợp đồng liên kết; thiếu cơ chế chia sẻ rủi ro khi thị trường biến động; nhận thức và tính kỷ luật của người sản xuất còn hạn chế; công tác tuyên truyền chính sách tại cơ sở chưa sâu rộng.

4. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào đối với chính sách tín dụng và thị trường?
Luận án đề xuất: chuyển từ cho vay thế chấp truyền thống sang cơ chế cấp tín dụng theo dòng tiền và hợp đồng chuỗi giá trị thủy sản; thành lập quỹ chia sẻ rủi ro ngành hàng; hỗ trợ kinh phí chứng nhận tiêu chuẩn an toàn (VietGAP, GlobalGAP, ASC, MSC); đẩy mạnh cấp mã số vùng nuôi và tem truy xuất nguồn gốc phục vụ xuất khẩu chính ngạch.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thùy Linh là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ trong ngành thủy sản Việt Nam. Bằng việc kết hợp cách tiếp cận thể chế, chuỗi giá trị và phương pháp phân tích định lượng trên mẫu điều tra 648 đối tượng tại 8 tỉnh trọng điểm, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng, chỉ ra các nút thắt chính sách trong giai đoạn 2013 - 2018. Hệ thống quan điểm, định hướng và các giải pháp đề xuất đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách phát triển ngành thủy sản xuất khẩu theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và bền vững.