Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng sở hữu đường bờ biển dài 92 km, nằm trong ngư trường trọng điểm miền Trung và là một trong 28 tỉnh, thành phố ven biển của cả nước có vị trí chiến lược đặc biệt về kinh tế biển và an ninh quốc phòng. Trong tổng số 8 quận, huyện của thành phố thì có đến 6 đơn vị hành chính tiếp giáp với biển, bao gồm huyện đảo Hoàng Sa. Hoạt động khai thác hải sản xa bờ giữ vai trò trụ cột trong cơ cấu kinh tế thuần biển, vừa tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng ngư dân, vừa khẳng định chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.

Tuy nhiên, sự phát triển của nghề cá truyền thống còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: nguồn lợi sinh vật biển ven bờ suy giảm nhanh chóng do áp lực khai thác quá mức; cơ sở hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá chưa đồng bộ; phương thức bảo quản sau thu hoạch còn lạc hậu dẫn đến tỷ lệ tổn thất cao. Đặc biệt, cảnh báo thẻ vàng từ Ủy ban châu Âu (EC) liên quan đến các quy định chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) đặt ra yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện toàn diện thể chế quản lý công.

Nghiên cứu tập trung giải quyết mục tiêu tổng quát là đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác hải sản xa bờ tại thành phố Đà Nẵng, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030. Về mặt không gian, đề tài thực hiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với 4 quận trọng điểm nghề cá. Về mặt thời gian, dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2014-2019 và đề xuất giải pháp có giá trị thực tiễn định hướng đến năm 2030. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc hiện thực hóa mục tiêu nâng sản lượng khai thác hải sản của thành phố lên 38.000 tấn vào năm 2020 và 45.000 tấn vào năm 2030, đồng thời phát triển mạng lưới 50 tàu dịch vụ hậu cần chuyên trách nhằm bảo đảm tăng trưởng kinh tế gắn với bảo tồn sinh thái biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và kinh tế thủy sản hiện đại. Trọng tâm lý luận dựa trên quan điểm quản lý nhà nước của Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2005), xác định quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực công lên đời sống kinh tế nhằm phân bổ tối ưu các nguồn lực quốc gia. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết quản trị kinh tế thủy sản của Vũ Đình Thắng và Nguyễn Viết Trung (2005) kết hợp khung phân tích chính sách công của Võ Xuân Tiến (2013), nhấn mạnh nguyên tắc tiếp cận hệ sinh thái, bảo đảm cân bằng giữa cường lực khai thác và trữ lượng phục hồi tự nhiên của tài nguyên biển.

Khái niệm khai thác hải sản xa bờ được chuẩn hóa theo Luật Thủy sản năm 2017, xác định là hoạt động đánh bắt tại vùng biển giới hạn từ tuyến lộng đến ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế (từ 24 hải lý trở ra), sử dụng tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên hoặc tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên. Khung nội dung quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này bao gồm 5 cấu phần trụ cột:

  1. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về thủy sản;
  2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, quy định pháp luật;
  3. Cấp phép hoạt động khai thác dựa trên hạn ngạch và tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;
  4. Hướng dẫn xây dựng các mô hình tổ chức khai thác và dịch vụ hậu cần trên biển;
  5. Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm hành chính, phòng chống vi phạm IUU.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính xác thực cao. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng, các báo cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy sản Đà Nẵng trong giai đoạn 2014-2019.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực địa với quy mô mẫu là 100 phiếu câu hỏi đóng theo thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1 là Không tốt đến mức 5 là Rất tốt). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng tại 4 quận ven biển có đội tàu xa bờ tập trung lớn nhất thành phố gồm Sơn Trà, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn và Thanh Khê, với quy mô phân bổ đồng đều 25 phiếu cho mỗi quận. Đối tượng khảo sát trực tiếp là các chủ tàu cá và ngư dân trực tiếp tham gia đánh bắt xa bờ.

Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp phân tích này xuất phát từ đặc thù của công tác quản lý kinh tế công: phương pháp thống kê mô tả giúp hệ thống hóa hiện trạng đội tàu và sản lượng; phương pháp phân tích chỉ số và tỷ lệ giúp nhận diện bản chất chuyển dịch cơ cấu ngành; phương pháp phân tích so sánh đối chiếu giữa mục tiêu chính sách và kết quả thực tế; phương pháp tổng hợp phân tích định lượng từ 100 phiếu điều tra giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng và những rào cản hành chính theo đánh giá của chính các chủ thể chịu tác động trực tiếp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu đội tàu đánh bắt của thành phố Đà Nẵng có sự chuyển dịch rõ nét theo hướng gia tăng năng lực khai thác vùng khơi. Số lượng tàu cá có công suất từ 90 CV trở lên tăng trưởng đều qua các năm từ 2014 đến 2019, trong khi số lượng tàu công suất nhỏ dưới 90 CV hoạt động tại vùng lộng và vùng ven bờ giảm mạnh theo đúng định hướng quy hoạch giảm cường lực khai thác ven bờ để bảo vệ nguồn lợi thủy sản non trẻ.

Thứ hai, kết quả khảo sát 100 chủ tàu và ngư dân tại 4 quận ven biển cho thấy công tác tuyên truyền và cấp phép đạt mức đánh giá tương đối tích cực, với hơn 70% số phiếu đánh giá ở mức Tốt và Rất tốt về thái độ phục vụ của cán bộ và tính minh bạch của quy trình thủ tục. Tuy nhiên, việc tiếp cận các gói tín dụng hỗ trợ theo Quyết định số 264/QĐ-UBND và Quyết định số 7982/QĐ-UBND còn gặp nhiều trở ngại. Khoảng 35% đối tượng khảo sát cho rằng thủ tục vay vốn đóng mới tàu vỏ thép và quy trình nhận hỗ trợ 50% kinh phí trang bị hầm lạnh PU (tối đa không quá 500 triệu đồng/tàu) còn phức tạp, thời gian chờ đợi thẩm định hồ sơ kéo dài.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm soát hành trình và chống khai thác IUU đạt kết quả quan trọng khi thành phố duy trì tốt việc không có tàu cá xâm phạm vùng biển nước ngoài. Tuy nhiên, việc vận hành thiết bị giám sát hành trình (VMS) 24/24 giờ và công tác ghi chép sổ nhật ký khai thác cập bến tại Ban Quản lý Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang vẫn còn tồn tại sai sót kỹ thuật, với tỷ lệ ghi sai lệch ngư trường hoặc báo cáo sản lượng chậm chiếm khoảng 20% tổng số lượt tàu được kiểm tra ngẫu nhiên.

Thứ tư, mô hình chuỗi liên kết giữa khai thác và dịch vụ hậu cần nghề cá còn phát triển chậm. Toàn thành phố mới chỉ có khoảng 15 tàu dịch vụ hậu cần chuyên trách, chưa hình thành được mạng lưới thu mua, cấp đông và bảo quản hiện đại ngay tại ngư trường để phục vụ kịp thời cho các tổ, đội đoàn kết đánh bắt dài ngày.

Thảo luận kết quả

Trong các báo cáo phân tích, dữ liệu biến động đội tàu giai đoạn 2014-2019 có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng để làm nổi bật sự sụt giảm của nhóm tàu dưới 90 CV song song với sự gia tăng của nhóm tàu trên 400 CV và 1000 CV. Đồng thời, kết quả khảo sát 5 nội dung quản lý nhà nước nên được trình bày qua biểu đồ mạng nhện (radar chart) để phản ánh rõ nét khoảng cách giữa mức độ kỳ vọng của ngư dân và hiệu quả thực thi hành chính của các cơ quan chức năng.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với nhận định của TS. Ninh Thị Thu Thủy (2015) khi chỉ ra rằng các chính sách hỗ trợ tài chính cho ngư dân Đà Nẵng tuy kịp thời nhưng khâu tổ chức thực hiện còn thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý và các ngân hàng thương mại. Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế nêu trên bắt nguồn từ ba yếu tố: năng lực chuyên môn và biên chế của lực lượng thanh tra chuyên ngành Chi cục Thủy sản còn mỏng so với quy mô đội tàu; hạ tầng Cảng cá Thọ Quang thường xuyên rơi vào tình trạng quá tải và mất an ninh trật tự trong mùa cao điểm; nhận thức của một bộ phận ngư dân về quy định ghi chép nhật ký điện tử phục vụ truy xuất nguồn gốc quốc tế còn hạn chế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về khai thác hải sản xa bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể được xác lập như sau:

Thứ nhất, đổi mới toàn diện công tác tuyên truyền và nâng cao năng lực thực thi pháp luật. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố chuyển đổi từ hình thức phổ biến văn bản một chiều sang tập huấn trực quan bằng thiết bị điện tử, phần mềm mô phỏng hải đồ phân định ranh giới biển. Đặt mục tiêu 100% thuyền trưởng và chủ tàu có công suất từ 90 CV trở lên hoàn thành khóa tập huấn về chống khai thác IUU trước quý II năm 2021.

Thứ hai, cải cách quy trình cấp phép và tháo gỡ rào cản chính sách hỗ trợ tài chính. Chi cục Thủy sản thành phố công khai hóa quy trình cấp giấy phép theo hạn ngạch, cắt giảm thời gian thẩm định từ 06 ngày xuống tối đa 04 ngày làm việc đối với cấp mới và không quá 02 ngày làm việc đối với cấp lại. Ủy ban nhân dân thành phố cần ban hành cơ chế bảo lãnh tín dụng linh hoạt, tạo điều kiện để ngư dân tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ 50% chi phí lắp đặt máy định dạng tự động AIS, hầm bảo quản bọt xốp Polyurethane (PU) và hệ thống lọc nước biển thành nước ngọt trước năm 2023.

Thứ ba, quy hoạch hạ tầng cảng cá và phát triển chuỗi liên kết hậu cần biển khơi. Ban Quản lý Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang khẩn trương nâng cấp đồng bộ hạ tầng bến bãi, phấn đấu đưa Thọ Quang thành trung tâm thủy sản vùng miền Trung và hoàn thiện âu tránh bão vịnh Mân Quang tiếp nhận an toàn tàu có công suất từ 400 CV đến 1000 CV. Ủy ban nhân dân thành phố cần ban hành gói ưu đãi thuế để phát triển đội tàu dịch vụ hậu cần đạt 50 chiếc vào năm 2030, thúc đẩy 100% tàu xa bờ gia nhập các tổ hợp tác và nghiệp đoàn nghề cá.

Thứ tư, siết chặt thanh tra, kiểm tra liên ngành và ứng dụng công nghệ giám sát viễn thám. Lực lượng liên ngành gồm Thanh tra Thủy sản, Biên phòng và Kiểm ngư vận hành hệ thống tích hợp GIS và GPS tại Trạm bờ để theo dõi trực tuyến 24/24 giờ toàn bộ hải trình của đội tàu xa bờ. Thực hiện nghiêm nguyên tắc kiểm soát 100% tàu cá xuất và nhập bến qua các trạm kiểm soát biên phòng, kiên quyết thu hồi giấy phép và từ chối xuất cảng đối với các phương tiện cố tình ngắt kết nối thiết bị giám sát hành trình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu và hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách: Lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy sản, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố ven biển miền Trung có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng quy hoạch phân bổ hạn ngạch khai thác và thiết kế chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế biển phù hợp với bối cảnh địa phương.
  2. Ban Quản lý các Cảng cá, Âu thuyền và lực lượng Biên phòng: Các đơn vị quản lý vận hành cảng cá Thọ Quang và các đồn biên phòng tuyến biển có thể ứng dụng trực tiếp quy trình kiểm soát 3 bước khi tàu xuất bến và 5 bước đối chiếu nhật ký khai thác khi tàu cập bến nhằm nâng cao năng lực truy xuất nguồn gốc hải sản, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của EC.
  3. Học viên, sinh viên và giảng viên khối ngành Quản lý kinh tế: Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp thiết kế phiếu khảo sát Likert 5 mức độ và kỹ thuật phân tích định lượng mẫu 100 quan sát, là tài liệu giảng dạy và nghiên cứu giá trị về quản trị công và kinh tế tài nguyên sinh thái.
  4. Nghiệp đoàn nghề cá, Hợp tác xã và chủ tàu khai thác xa bờ: Các tổ chức đại diện ngư dân có thể tham khảo các phân tích về mô hình chuỗi cung ứng khép kín giữa tàu khai thác và tàu hậu cần để tái cơ cấu hoạt động đánh bắt, nâng cao giá trị thương phẩm hải sản và bảo đảm an toàn sinh mạng trên biển.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện tiên quyết để tàu cá được cấp Giấy phép khai thác hải sản xa bờ là gì? Tàu cá phải nằm trong hạn ngạch được phân bổ, có chiều dài từ 15 mét trở lên hoặc công suất từ 90 CV trở lên, sở hữu Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình (VMS) kết nối trạm bờ, có nhật ký khai thác và thuyền trưởng, máy trưởng phải có chứng chỉ chuyên môn hợp lệ.

  2. Chính sách hỗ trợ hiện đại hóa trang thiết bị cho tàu cá xa bờ tại Đà Nẵng gồm những nội dung gì? Thành phố thực hiện hỗ trợ kinh phí mua thiết bị giám sát hành trình và cước phí thuê bao năm đầu tiên. Đồng thời, thành phố áp dụng chính sách hỗ trợ 50% kinh phí với mức tối đa 500 triệu đồng cho mỗi tàu để đầu tư hầm bảo quản PU, máy làm đá tuyết cấp đông, máy dò cá và thiết bị lọc nước biển.

  3. Tại sao cơ quan quản lý phải áp dụng phương thức cấp phép khai thác theo hạn ngạch? Cấp phép theo hạn ngạch giúp kiểm soát chặt chẽ tổng sản lượng khai thác tối đa cho phép, ngăn chặn tình trạng gia tăng quá mức số lượng tàu cá gây cạn kiệt trữ lượng sinh thái tự nhiên, bảo đảm chu kỳ phục hồi của các loài hải sản theo định kỳ công bố và điều chỉnh 60 tháng một lần.

  4. Quy trình kiểm tra tàu cá khi cập bến tại Cảng cá Thọ Quang được thực hiện ra sao? Thuyền trưởng phải xuất trình hồ sơ tại Trạm Biên phòng để xác nhận nhập bến, sau đó nộp sổ nhật ký khai thác cho Ban Quản lý cảng cá để kiểm tra đối chiếu sản lượng thực tế với dữ liệu hành trình, trước khi được đóng dấu xác nhận phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản.

  5. Mục tiêu phát triển đội tàu dịch vụ hậu cần nghề cá của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 là gì? Thành phố đặt mục tiêu mở rộng đội tàu dịch vụ hậu cần chuyên trách lên 15 chiếc vào năm 2020 và đạt 50 chiếc vào năm 2030, nhằm thực hiện thu mua, sơ chế hải sản trực tiếp ngoài khơi, giúp kéo dài thời gian bám biển của ngư dân và giảm tổn thất sau thu hoạch.

Kết luận

  1. Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác hải sản xa bờ, gắn kết các yêu cầu của Luật Thủy sản năm 2017 với thực tiễn quản lý địa phương.
  2. Đánh giá thực trạng giai đoạn 2014-2019 cho thấy năng lực khai thác xa bờ của Đà Nẵng có bước tiến lớn về cơ cấu công suất trên 90 CV, tuy nhiên công tác liên kết chuỗi hậu cần và thủ tục hỗ trợ tài chính vẫn còn nhiều bất cập.
  3. Luận văn đã lượng hóa mức độ hài lòng và nhận diện các rào cản hành chính thông qua khảo sát thực chứng 100 ngư dân tại 4 quận trọng điểm: Sơn Trà, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn và Thanh Khê.
  4. Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động đồng bộ, tập trung vào nâng cấp Cảng cá Thọ Quang, ứng dụng công nghệ giám sát viễn thám GIS và GPS 24/24 giờ để tháo gỡ dứt điểm thẻ vàng IUU của EC.
  5. Đề ra lộ trình phát triển rõ ràng đến năm 2030 với mục tiêu nâng sản lượng khai thác đạt 45.000 tấn và xây dựng đội ngũ 50 tàu dịch vụ hậu cần khép kín trên biển.

Các nhà quản lý kinh tế, nghiên cứu sinh và các tổ chức nghề cá có thể tiếp tục khai thác sâu hơn cơ sở dữ liệu và khung chính sách của luận văn này để ứng dụng vào công tác hoạch định chiến lược phát triển kinh tế biển bền vững cho các địa phương duyên hải trên cả nước.