MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành thủy sản Việt Nam nói chung và tỉnh Vĩnh Long nói riêng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và góp phần cải thiện đời sống nhân dân. Nhu cầu từ thủy sản nuôi trồng ngày càng cao, và là xu hướng cho tương lai, khi mà lượng thủy sản có sẵn trong thiên nhiên ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức. Ngành thủy sản nước ta còn nhiều tồn tại và phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức.
Nhiều nơi chạy theo lợi nhuận mà phát triển tự phát không theo quy hoạch, cơ sở hạ tầng không được đầy đủ, việc áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến có nhiều hạn chế. Nước thải, chất thải rắn, khí thải phát sinh gây ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính, tình trạng dịch bệnh thường xuyên xảy ra nhưng lại rất khó khăn để xử lý, vì chi phí xử lý cao, thiếu cán bộ có năng lực và công nghệ xử lý không đảm bảo. Cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu thủy sản rất khắt khe, các thị trường đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng thực phẩm, rào cản thương mại ngày càng xiết chặt. Các sản phẩm xuất khẩu thủy sản Việt Nam thường mắc phải những vấn đề về chất lượng, do đó thường bị đánh giá thấp hơn so với các nước khác.
Ngoài ra, đồng bằng sông Cửu Long nằm trong khu vực dễ bị tổn thương bởi những tác động của biến đổi khí hậu, những tác động này có thể gây thiệt hại đến ngành thủy sản nếu không có những giải pháp phát triển mang tính chất lâu dài có thể đe dọa đến an ninh lương thực của quốc gia. Do đó, các địa phương cần có giải pháp quy hoạch theo hướng nâng cao chất lượng, đáp ứng những yêu cầu ngày càng khắt khe của các thị trường nhập khẩu, giảm các tác động đến môi trường. Ngành thủy sản cần một hướng đi mới để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm đầu ra, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, có khả năng ứng phó với những tác động của biến đổi khí hậu. Vì thế, áp dụng những giái pháp tăng HVTH: CAO THỊ HÀ XUYÊN MSHV: 13260618 7 LUẬN VĂN THẠC SỸ “NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM XANH HÓA NGÀNH NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH VĨNH LONG trưởng xanh là một biện pháp có thể đáp ứng những yêu cầu trên.
Tăng trưởng xanh chính là xu hướng của thời đại, giúp tăng trưởng kinh tế, và bảo vệ môi trường, phát triển xã hội. Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định 1393/QĐ – TTg ngày 25/9/2012 phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2012 – 2020, tầm nhìn đến năm 2050. Ngày 20/03/2014, Quyết định số 403/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 – 2020. Qua đó cho thấy sự quan tâm của nhà nước về tăng trưởng xanh để phát triển đất nước.
Tăng trưởng xanh sẽ giúp giảm tác động đến môi trường, tăng lợi nhuận tổng thể, tăng thêm năng suất và hiệu quả sử dụng tài nguyên hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Tăng trưởng xanh ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản cần phải bao gồm kế hoạch sử dụng không gian, vấn đề vệ sinh, giấy phép hoạt động, khu vực phân bố, và quan trọng là kết hợp giữa các bên liên quan như người nông dân, người tiêu dùng, nhà sản xuất. Mục tiêu nghiên cứu Đề xuất được các giải pháp xanh hóa ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản tỉnh Vĩnh Long, vừa bảo đảm phát triển kinh tế, vừa thân thiện môi trường. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Các cơ sở nuôi trồng và chế biến thủy sản ở tỉnh Vĩnh Long.
Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Các khu vực nuôi trồng và chế biển thủy sản ở tỉnh Vĩnh Long. - Phạm vi thời gian: Số liệu hiện trạng sẽ được thu thập và cập nhật đến năm 2014; số liệu dự báo đến năm 2020. Nội dung nghiên cứu HVTH: CAO THỊ HÀ XUYÊN MSHV: 13260618 8 LUẬN VĂN THẠC SỸ “NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM XANH HÓA NGÀNH NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH VĨNH LONG Để đạt được mục tiêu của đề tài, thì cần thực hiện các nội dung sau : Nội dung 1: Tổng quan về tình hình phát triển ngành thủy sản ở Việt Nam và Vĩnh Long Nội dung 2: Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về tiêu chí xanh hóa ngành thủy sản. Nội dung 3: Xây dựng bộ tiêu chí xanh hóa ngành thủy sản phù hợp điều kiện thực tế tỉnh Vĩnh Long.
Nội dung 4: Đánh giá hiện trạng ngành thủy sản Vĩnh Long dựa theo bộ tiêu chí tăng trưởng xanh. Nội dung 5: Xây dựng kế hoạch nhằm xanh hóa ngành thủy sản tỉnh Vĩnh Long. Phương pháp nghiên cứu 5. Phương pháp luận Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá dựa trên mô hình DPSIR của EEA (1999) (Xem hình 0.1) nhằm tìm ra các mối quan hệ nhân quả: nguyên nhân các vấn đề môi trường, hậu quả của chúng, các biện pháp thích ứng phù hợp.
Mô hình DPSIR Mô hình mô tả mối quan hệ giữa: HVTH: CAO THỊ HÀ XUYÊN MSHV: 13260618 9 LUẬN VĂN THẠC SỸ “NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM XANH HÓA NGÀNH NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH VĨNH LONG - Động lực trực tiếp hay gián tiếp (D – Drive) - Áp lực do con người gây ra (P – Pressures) - Hiện trạng môi trường (S – State) - Tác động (I – Impact) - Đáp ứng ( R – Response) Từ các động lực phát triển kinh tế bằng nuôi trồng thủy sản tạo ra các áp lực bởi các nguồn thải gây ô nhiễm nước, chất thải từ quá trình sản xuất… gây ra hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước, đất bị ảnh hưởng như thế nào, và đánh giá tác động đến kinh tế, xã hội, môi trường. Qua các bước trong quá trình, tìm các giải pháp đáp ứng. Tùy vào điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội của từng địa phương, xu hướng phát triển chung của thế giới, khu vực mà đề ra các chính sách, biện pháp khác nhau. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp tổng quan tài liệu: Tổng quan tài liệu là phương pháp kế thừa các thông tin nhờ vào việc tổng hợp các tài liệu, kết quả điều tra, nghiên cứu khoa học có liên quan đến chủ đề của đề tài.
Các nguồn thông tin và tài liệu cần thu thập: • Tình hình phát triển ngành thủy sản ở Việt Nam và tỉnh Vĩnh Long. • Các nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về tăng trưởng xanh cho ngành thủy sản. • Các nghiên cứu trong và ngoài nước về phương pháp xây dựng bộ tiêu chí tăng trưởng xanh. • Các chủ trương, chính sách của Nhà nước liên quan đến ngành nuôi trồng chế biến thủy sản và công tác bảo vệ môi trường.
• Những báo cáo kinh tế xã hội, phát triển nông nghiệp nông thôn của tỉnh Vĩnh Long. HVTH: CAO THỊ HÀ XUYÊN MSHV: 13260618 10 LUẬN VĂN THẠC SỸ “NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM XANH HÓA NGÀNH NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH VĨNH LONG - Phương pháp khảo sát, điều tra: Phương pháp này được áp dụng để thu thập thông tin cần thiết cho nội dung nghiên cứu, xác định hiện trạng, những tác động đến môi trường và con người để làm cơ sở cho quá trình xây dựng bộ chỉ thị. - Phương pháp lấy mẫu phân tích: Phương pháp này nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng nước: phân tích các chỉ tiêu pH, DO, BOD, COD, amoni, phosphate, nitrate,TSS, coliform, tổng dầu mỡ., tại các huyện Long Hồ, Bình Minh, Vũng Liêm, Bình Tân, TP. Các phương pháp áp dụng để đo đạc, lấy mẫu, phân tích tuân thủ theo các quy định hiện hành.
• Phương pháp lấy mẫu: TCVN 6663 - 1: 2011 (ISO 5667 - 1): Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu. TCVN 5994: 1995 (ISO 5667 - 4): Chất lượng nước lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo. TCVN 5999: 1995 (ISO 5667 - 10): Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước thải. TCVN 5993: 1995 (ISO 5667 - 3): Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
• Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu: TCVN 6492: 1999 (ISO 10523: 1994): Chất lượng nước - Xác định pH. TCVN 7325: 2004 (ISO 5814: 1999): Chất lượng nước - Xác định Oxy hòa tan - Phương pháp đầu đo điện hóa. TCVN 6491: 1999 (ISO6060: 1989): Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hóa học. TCVN 6625: 2000 (ISO 11923: 1997): Chất lượng nước -Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh.
HVTH: CAO THỊ HÀ XUYÊN MSHV: 13260618 11 LUẬN VĂN THẠC SỸ “NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM XANH HÓA NGÀNH NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH VĨNH LONG TCVN 6179 - 2: 1996 (ISO 7105 - 2: 1984): Chất lượng nước - Xác định Amoni - Phần 2: Phương pháp trắc phổ tự động. TCVN 6200: 1996: Chất lượng nước - Xác định Sunfat - Phương pháp trọng lượng sử dụng Bari clorua. TCVN 6187 - 1: 1996 (ISO 9308 - 1: 1999): Chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn Coliform, vi khuẩn Coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định - Phần 1: Phương pháp màng lọc TCVN 6187 - 2: 1996 (ISO 9308 - 2: 1999) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn Coliform, vi khuẩn Coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định - Phần 2: Phương pháp nhiều ống. - Phương pháp thống kê, xử lý số liệu • Sử dụng các thuật toán trong Excel để xử lý tính toán số liệu thu thập được, vẽ biểu đồ minh họa sự biến thiên chuỗi số liệu.
• Phương pháp tính toán chỉ số tăng trưởng xanh (Green Growth Index- GGI). - Phương pháp so sánh: Dựa trên những số liệu đã thu thập được cũng như qua những công cụ thống kê và phân tích, tiến hành đánh giá dựa trên những tiêu chí cũng như các chỉ thị, chỉ số tăng trưởng xanh được xây dựng. - Phương pháp chuyên gia: Trao đổi tham vấn ý kiến của các chuyên gia trong việc lựa chọn, đánh giá ưu tiên cho các tiêu chí. Sử dụng bảng đánh giá trọng số cho các tiêu chí, qua đó sắp xếp được thứ tự ưu tiên giữa các tiêu chí.
Tiêu chí nào cao điểm nhất sẽ được xếp ưu tiên đầu tiên. Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn 6.