CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN THỰC TIỄN CƠ BẢN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1. Lý Luận về chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Phụ nữ là gì? Phụ nữ là từ chỉ giống cái của loài người, phụ nữ chỉ một người trưởng thành, con gái chỉ đến trẻ gái nhỏ hay mới lớn.
Bên cạnh đó từ phụ nữ, đôi khi dùng để chỉ đến một con người giống cái, bất kể tuổi tác, như là trong nhóm từ “quyền phụ nữ” (tức quyền nữ giới hay quyền phụ nữ, là các quyền lợi bình đẳng giới được khẳng định là dành cho phụ nữ và trẻ em gái trong nhiều xã hội trên thế giới). Ở Việt Nam trong từng thời kỳ, các quy định về quyền con người, quyền công dân và quyền của phụ nữ trong các bản Hiến pháp ngày càng phát triển vừa có tính kế thừa vừa có tính đổi mới, đồng thời và phù hợp với xu hướng quốc tế và khu vực. Điều 9 Hiến pháp năm 1946 quy định: “Đàn bà ngang quyền đàn ông về mọi phương diện”. Đây là quy định có ý nghĩa rất lớn, đầu tiên đối với phụ nữ trong điều kiện nước Việt Nam dân chủ cộng hòa vừa mới được thành lập, đã góp phần làm nền tảng quan trọng cho sự nghiệp giải phóng phụ nữ, giải phóng con người trong lịch sử Việt Nam.
Tại Chương II Hiến pháp năm 2013 quyền của phụ nữ được quy định từ điều 14 đến 49, và quyền của phụ nữ được hiến định Quyền về kinh tế, lao động và việc làm như sau: Tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm (Điều 33); Được tạo điều kiện để đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Tài sản hợp pháp của cá nhân đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa (khoản 3 Điều 51);Làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc (Khoản 1 Điều 35). Phát triển là gì? Phát triển là một phạm trù của triết học, là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một 9 sự vật. Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ.
Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở mức (cấp độ) cao hơn. Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế. Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống (Chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giá chung nhất về các mức độ tốt đẹp của cuộc sống đối với các cá nhân và trên phạm vi toàn xã hội cũng như đánh giá về mức độ sự sảng khoái, hài lòng (well-being) hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội. Trong thời đại ngày nay, việc không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người là một nỗ lực của các nhà nước (Chính phủ), xã hội và cả cộng đồng quốc tế).
Việc làm: Theo bộ luật lao động Điều 13: “Mọi hoạt động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”. Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia việc làm hay công việc là một hoạt động được thường xuyên thực hiện để đổi lấy việc thanh toán hoặc tiền công, thường là nghề nghiệp của một người. Một người thường bắt đầu một công việc bằng cách trở thành một nhân viên, người tình nguyện, hoặc bắt đầu việc buôn bán. Thời hạn cho một công việc có thể nằm trong khoảng từ một giờ (trong trường hợp các công việc lặt vặt) hoặc cả đời (trong trường hợp của các thẩm phán).
Nếu một người được đào tạo cho một loại công việc nhất định, họ có thể có một nghề nghiệp. Tập hợp hàng loạt các công việc của một người trong cả cuộc đời là sự nghiệp của họ. Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất; số lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội cần thiết khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động. Nông nghiệp là gì? Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương 10 thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản. Phát triển kinh tế nông nghiệp là quá trình lớn lên về mọi mặt của nền kinh tế nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định. PTKT nông nghiệp theo những khía cạnh sau: Phát triển sức sản xuất trong nông nghiệp; Phát triển phân công lao động trong nông nghiệp; Nâng cao dân trí; Giải quyết tốt vấn đề môi trường. Chính sách là gì? Chính sách: là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ.
Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa… Chính sách công là một tập hợp các quyết định liên quan với nhau do Nhà nước ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết một vấn đề công nhằm đạt được các mục tiêu phát triển [21; tr10](TS. Lê Như Thanh-TS. Chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT là chính sách công do Nhà nước ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết một số vấn đề về kinh tế của phụ nữ nhằm đạt mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ tiếp cận các nguồn lực phát triển kinh tế làm giàu cho gia đình và xã hội.
Mục tiêu, nội dung của chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT 1. Mục tiêu chính sách Tạo điều kiện cho phụ nữ phát triển kinh tế thoát nghèo vươn lên làm giàu, thúc đẩy bình đẳng giới làm giàu cho gia đình và xã hội. Tạo điều kiện cho phụ nữ biết về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước liên quan đến phát triển kinh tế, nghề nghiệp, nhằm thay đổi nhận thức, khơi dậy, phát huy tinh thần khởi nghiệp, tiềm năng sáng tạo của phụ nữ. Nội dung chính sách * Một là, chính sách vay vốn 11 Các nguồn vốn vay từ ngân hàng Chính Sách xã hội (NHCSXH) gồm: 1.
Cho vay hộ nghèo theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ - Đối tượng được vay vốn: Hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ, (hiện nay Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ Tướng Chính phủ). - Điều kiện vay vốn: Cư trú hợp pháp tại địa phương; Có tên trong danh sách hộ nghèo của xã theo chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao động Thương Binh và xã hội công bố từng thời kỳ; Là thành viên của tổ Tiết kiệm và vay vốn; hộ vay không phải thế chấp tài sản, được miễn phí thủ tục vay vốn và người đại diện hộ gia đình đứng tên vay vốn phải chịu trách nhiệm trong quan hệ vay vốn và trả nợ Ngân hàng. - Mục đích sử dụng vốn vay: Phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và một phần nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt về sửa chữa nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch và học tập của con em hộ nghèo đang theo học tại các trường phổ thông. - Mức cho vay tối đa: 50 triệu đồng.
- Lãi suất cho vay: Theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ (Hiện nay là 0,55%/tháng). Cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ - Đối tượng được vay vốn: Hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ (hiện nay, thực hiện Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ). - Điều kiện vay vốn: Cư trú hợp pháp tại địa phương; Có tên trong danh sách hộ cận nghèo của UBND cấp xã xác nhận theo chuẩn hộ cận nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định từng thời kỳ; Là thành viên của tổ tiết kiệm và vay vốn; Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn phí thủ tục vay vốn. - Mục đích sử dụng vốn vay: Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh.
- Phương thức cho vay: Cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc cho các tổ chức Hội, đoàn thể. 12 - Mức cho vay tối đa: 50 triệu đồng. - Lãi suất cho vay: Bằng 120% lãi suất cho vay hộ nghèo (Hiện nay là 0,66%/tháng). Cho vay hộ mới thoát nghèo theo Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ - Đối tượng được vay vốn: Là các Hộ đã từng là Hộ nghèo, Cận nghèo nay đã thoát nghèo, được UBND cấp xã xác nhận.
- Mục đích sử dụng vốn vay: Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. - Mức cho vay tối đa: 50 triệu đồng/hộ. - Lãi suất cho vay: Bằng 125% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo (hiện nay là 0,6875%/tháng). Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ - Đối tượng được vay vốn: Cở sở sản xuất, kinh doanh: Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hợp tác xã; Tổ hợp tác; Hộ kinh doanh.
Người lao động: Trong đó cho vay ưu tiên đối với người lao động thuộc các hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên phạm vi cả nước bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường (gọi tắt là người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp). - Điều kiện vay vốn + Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh: Được thành lập và hoạt động hợp pháp; Có dự án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định; Dự án vay vốn có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; Đối với mức vay trên 50 triệu đồng, phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.