Tổng quan nghiên cứu
Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò là động lực cốt lõi thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam. Theo thống kê từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, cả nước có khoảng 758.610 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng áp đảo trên 95%. Khối doanh nghiệp này đóng góp xấp xỉ 45% vào tổng sản phẩm quốc nội, tạo ra 31% tổng nguồn thu ngân sách nhà nước hàng năm và giải quyết việc làm cho hơn 5 triệu lao động.
Tại địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc – một huyện miền núi mang tính đặc thù cao với dân số năm 2019 đạt 83.931 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 45% – vai trò của các doanh nghiệp quy mô nhỏ càng trở nên thiết yếu. Số liệu thống kê ghi nhận toàn huyện có 142 doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ lưu trú, nhà hàng và chế biến nông sản ôn đới. Mặc dù tổng giá trị sản xuất năm 2019 của huyện đạt hơn 5.170 tỷ đồng và tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 3,34%, các doanh nghiệp địa phương vẫn gặp muôn vàn rào cản về năng lực quản trị, thiếu hụt tài sản bảo đảm và đặc biệt là sự thiếu hụt nghiêm trọng về nguồn vốn lưu động lẫn vốn đầu tư dài hạn. Áp lực này càng trở nên nặng nề hơn khi đại dịch Covid-19 bùng phát khiến chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch bị tê liệt trong những tháng đầu năm 2020.
Trước bối cảnh đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tam Đảo giữ vị trí trung gian tài chính chủ lực, thực thi các giải pháp dẫn vốn vào nền kinh tế địa phương. Tuy nhiên, việc đưa các gói hỗ trợ tín dụng đến tay doanh nghiệp vẫn tồn tại khoảng cách lớn: thủ tục giải ngân đôi khi còn phức tạp, năng lực tài chính của doanh nghiệp chưa minh bạch, dẫn đến dư nợ cho vay khối doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng tài sản có của chi nhánh. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Hà Văn Châm được thực hiện nhằm phân tích thực trạng triển khai các chính sách hỗ trợ trong giai đoạn 2018-2020, làm rõ các điểm nghẽn hệ thống, từ đó kiến nghị khung giải pháp đồng bộ nhằm gia tăng tỷ lệ tiếp cận vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế kinh điển: Lý thuyết trung gian tài chính và Lý thuyết thông tin bất đối xứng của Joseph Stiglitz và Andrew Weiss. Theo lý thuyết trung gian tài chính, các ngân hàng thương mại đóng vai trò cầu nối chuyển dịch nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội (chiếm khoảng hai phần ba tổng tài sản luân chuyển của thị trường) đến các chủ thể thiếu vốn, giúp tối ưu hóa chi phí giao dịch và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực. Trong khi đó, lý thuyết thông tin bất đối xứng chỉ ra rằng sự thiếu minh bạch về báo cáo tài chính và phương án kinh doanh của bên vay khiến bên cho vay phải áp dụng cơ chế thắt chặt tín dụng hoặc yêu cầu tài sản thế chấp cao để phòng ngừa rủi ro lựa chọn nghịch và rủi ro đạo đức.
Hệ thống khái niệm cốt lõi trong luận văn được chuẩn hóa theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Căn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp được phân định thành ba cấp bậc gồm siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn (không quá 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng tùy ngành nghề), doanh thu hàng năm hoặc số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân từ dưới 10 người đến 200 người.
- Ngân hàng thương mại: Được xác định theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 là định chế tài chính kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận, cung cấp các nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của ngân hàng thương mại: Là tổng thể các biện pháp có chủ đích gồm năm nhóm trụ cột: chính sách hỗ trợ thông tin dự báo thị trường, chính sách tư vấn kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, chính sách hỗ trợ lãi suất với biên độ ưu đãi giảm từ 1,0% đến 2,0%/năm theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước, chính sách cung ứng nguồn vốn linh hoạt và chính sách cơ cấu lại nợ nhằm giảm thiểu tổn thất cho khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập bài bản. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tổng kết kinh doanh, báo cáo dư nợ và báo cáo tài chính định kỳ giai đoạn 2018-2020 của Agribank chi nhánh huyện Tam Đảo, kết hợp niên giám thống kê phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Tam Đảo.
Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát tổng thể toàn diện nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối và triệt tiêu sai số chọn mẫu. Cụ thể, cỡ mẫu khảo sát thực tế đạt 138 đối tượng hoàn chỉnh, bao gồm hai nhóm:
- Toàn bộ 32 cán bộ nhân viên đang trực tiếp công tác tại các phòng ban nghiệp vụ của Agribank chi nhánh huyện Tam Đảo.
- Toàn bộ 106 người đại diện theo pháp luật hoặc giám đốc tài chính của 106 doanh nghiệp nhỏ và vừa đang duy trì tài khoản giao dịch và quan hệ vay vốn tại chi nhánh vào thời điểm năm 2020.
Phiếu khảo sát được thiết kế khoa học, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ tiêu chuẩn (từ mức 1,0 là hoàn toàn không đồng ý đến mức 5,0 là hoàn toàn đồng ý) nhằm định lượng hóa cảm nhận của các chủ thể. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý trên phần mềm phân tích chuyên dụng. Tác giả lựa chọn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh liên năm và phương pháp phân tích dãy số thời gian. Lý do lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn: dãy số thời gian giúp bóc tách tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu huy động vốn, dư nợ tín dụng qua từng năm; trong khi phương pháp so sánh và kiểm định thang đo giúp đối chiếu đa chiều giữa góc nhìn quản trị của cán bộ ngân hàng và mức độ thụ hưởng chính sách của cộng đồng doanh nghiệp địa phương.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2018-2020 tại Agribank chi nhánh huyện Tam Đảo mang lại bốn phát hiện trọng tâm:
Thứ nhất, mức độ bao phủ của chính sách nguồn vốn có sự gia tăng về số lượng nhưng quy mô tín dụng cấp cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa còn chiếm tỷ trọng thấp. Trong tổng số 142 doanh nghiệp trên địa bàn, chi nhánh đã thiết lập quan hệ tín dụng và cung ứng vốn cho 106 doanh nghiệp, đạt tỷ lệ thâm nhập thị trường xấp xỉ 74,6%. Mặc dù vậy, quy mô dư nợ của nhóm khách hàng này chỉ dao động trong khoảng 18,5% đến 21,8% tổng dư nợ cho vay của toàn chi nhánh, phần lớn dòng vốn tín dụng vẫn tập trung vào khu vực hộ sản xuất và cá nhân tiêu dùng nông thôn.
Thứ hai, việc thực thi chính sách hỗ trợ lãi suất ngắn hạn đã phát huy tác dụng kích cầu tích cực nhưng gặp rào cản về điều kiện thụ hưởng. Thực hiện quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với 5 lĩnh vực ưu tiên, chi nhánh đã áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn ưu đãi thấp hơn từ 1,0% đến 2,0%/năm so với các khoản vay thương mại thông thường, duy trì mặt bằng lãi suất cho vay dao động từ 6,5% đến 7,5%/năm. Dẫu vậy, kết quả khảo sát chỉ ra có đến 58,5% doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ đánh giá quy trình chứng minh phương án sử dụng vốn khả thi và thủ tục hoàn thiện hồ sơ hoàn lãi còn rườm rà, khiến khả năng tiếp cận vốn giá rẻ chưa đạt kỳ vọng tối đa.
Thứ ba, chính sách tư vấn và kết nối ngân hàng - doanh nghiệp đạt điểm số đánh giá khả quan nhưng kênh hỗ trợ thông tin thị trường còn yếu. Điểm đánh giá trung bình từ phía doanh nghiệp đối với sự hỗ trợ nhiệt tình của cán bộ tín dụng đạt mức 3,45/5,0 trên thang đo Likert (thuộc nhóm đồng ý). Có tới 71,2% doanh nghiệp xác nhận được ngân hàng tư vấn tháo gỡ vướng mắc trong khâu lập dự án. Tuy nhiên, tiêu chí hỗ trợ thông tin dự báo giá cả và cảnh báo biến động thị trường chỉ nhận được điểm số khiêm tốn ở mức 2,78/5,0.
Thứ tư, công tác xử lý rủi ro và cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ trong bối cảnh đại dịch đã bảo vệ an toàn cho hệ thống tín dụng địa phương. Trong năm 2020, chi nhánh đã tiến hành gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn thanh toán cho khoảng 35,8% số doanh nghiệp gặp khó khăn dòng tiền do dịch bệnh. Nhờ đó, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh được kiểm soát chặt chẽ ở mức dưới 2,4%, không gây ra các biến động tiêu cực đến bảng cân đối tài chính của ngân hàng.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản dẫn đến tình trạng dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa tương xứng với tiềm năng xuất phát từ tính chất bất đối xứng thông tin và đặc thù cơ cấu kinh tế địa phương. Huyện Tam Đảo có địa hình bán sơn địa phức tạp, các doanh nghiệp dịch vụ du lịch chiếm tới hơn 62% cơ cấu doanh nghiệp toàn huyện, chủ yếu sở hữu tài sản là công trình xây dựng trên đất thuê hoặc đất nông nghiệp chưa chuyển đổi mục đích sử dụng hoàn toàn, dẫn đến giá trị tài sản bảo đảm theo định giá ngân hàng thường chỉ đạt 40% đến 50% nhu cầu vay thực tế. Thêm vào đó, đội ngũ kế toán tại các doanh nghiệp địa phương phần lớn chưa được đào tạo bài bản, báo cáo tài chính thiếu tính kiểm toán độc lập, khiến cán bộ ngân hàng phải áp dụng quy trình kiểm soát rủi ro nghiêm ngặt.
Khi đối chiếu với mô hình thực tiễn tại các địa phương lân cận, bài học kinh nghiệm cho thấy sự khác biệt rõ rệt. Chẳng hạn, tại BIDV chi nhánh Sa Pa – một địa bàn có nét tương đồng về kinh tế du lịch miền núi – tốc độ tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn trước đó duy trì bình quân 12,9%/năm và tổng quy mô dư nợ tăng gấp 2,2 lần nhờ triển khai các gói tín dụng linh hoạt gắn liền với chuỗi cung ứng dịch vụ lữ hành. Tương tự, Agribank chi nhánh Phú Thọ II đã thành công trong việc áp dụng mô hình liên kết một cửa, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ từ 7 ngày xuống còn dưới 3 ngày làm việc đối với các gói tín dụng vừa và nhỏ.
Để phản ánh sinh động các luận điểm trên, dữ liệu phân tích trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua hai dạng thức:
- Biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng: Thể hiện tương quan giữa tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động (đạt mức bình quân khoảng 11,5%/năm) và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (khoảng 9,2%/năm) tại Agribank Tam Đảo trong chu kỳ 2018-2020.
- Bảng cơ cấu phân bổ tỷ trọng tín dụng theo ngành nghề: Phản ánh sự dịch chuyển dòng vốn giữa ba lĩnh vực chủ đạo gồm Thương mại - Dịch vụ du lịch (chiếm 64,2%), Công nghiệp - Xây dựng (chiếm 22,6%) và Nông - Lâm - Thủy sản đặc sản (chiếm 13,2%), qua đó khẳng định sự phụ thuộc lớn của tín dụng ngân hàng vào chu kỳ dao động của ngành du lịch địa phương.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ và khơi thông dòng vốn tín dụng cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Tam Đảo, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể cần được triển khai đồng bộ:
Thứ nhất, cải tiến quy trình thẩm định và nới lỏng cơ chế cho vay tín chấp dựa trên dòng tiền thanh toán thực tế. Ban Giám đốc và Phòng Kế hoạch - Tín dụng Agribank Tam Đảo cần chủ trì thiết lập cơ chế cấp hạn mức tín dụng lưu động dựa trên doanh thu thanh toán qua mã QR và máy POS của các cơ sở lưu trú, nhà hàng. Mục tiêu đặt ra là gia tăng tốc độ giải ngân thêm 15% trong vòng 12 tháng tới (giai đoạn 2023-2024), đồng thời nâng tỷ lệ cấp tín dụng không yêu cầu tài sản thế chấp bổ sung lên mức 10% đến 15% tổng dư nợ doanh nghiệp đối với những đơn vị có lịch sử thanh toán minh bạch từ 2 năm liên tục.
Thứ hai, thiết lập trung tâm kết nối dữ liệu thông tin và tăng cường tần suất hội nghị đối thoại doanh nghiệp. Ngân hàng cần phối hợp chặt chẽ với Hiệp hội Doanh nghiệp huyện Tam Đảo tổ chức tối thiểu 02 hội nghị đối thoại trực tiếp trong mỗi quý, kết hợp vận hành cổng tiếp nhận phản ánh nghiệp vụ trực tuyến. Mục tiêu là nâng tỷ lệ doanh nghiệp nắm bắt và tiếp cận thông tin chính sách ưu đãi từ mức hiện tại lên trên 85% trước quý 4 năm 2024, do bộ phận dịch vụ khách hàng và cán bộ tín dụng trực tiếp đảm trách.
Thứ ba, đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng xanh và đẩy mạnh dịch vụ cho thuê tài chính mua sắm công nghệ. Chi nhánh cần chủ động đề xuất hội đồng quản lý vốn Agribank cấp thẩm quyền áp dụng các gói vay ưu đãi trung hạn với mức giảm lãi suất từ 0,5% đến 1,5%/năm dành riêng cho các dự án nông nghiệp sạch ôn đới và mô hình du lịch sinh thái giảm phát thải. Lộ trình triển khai giải pháp này kéo dài 24 tháng, giúp ít nhất 30 doanh nghiệp đổi mới được dây chuyền trang thiết bị công nghệ hiện đại mà không phải chịu áp lực thanh toán vốn gốc ngay trong năm đầu.
Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng lực phân tích rủi ro cho 100% cán bộ nhân viên chi nhánh. Trong vòng 18 tháng, phòng nhân sự cần phối hợp cùng các chuyên gia tài chính tổ chức định kỳ 04 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm cho toàn thể 32 cán bộ công nhân viên chi nhánh. Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ năng thẩm định báo cáo tài chính phi chuẩn mực, phương pháp định giá tài sản đặc thù miền núi và kỹ năng đồng hành tư vấn tài chính doanh nghiệp, bảo đảm 100% cán bộ đạt chuẩn kiểm tra năng lực nghiệp vụ theo định hướng ngân hàng bán lẻ hiện đại.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng chuyên sâu, là tài liệu tham khảo đắc lực cho bốn nhóm đối tượng:
Thứ nhất, Ban Giám đốc và đội ngũ cán bộ tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt là các chi nhánh Agribank thuộc khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực chứng về việc thiết kế các gói sản phẩm tín dụng bán lẻ, kỹ thuật xử lý rủi ro đối với nhóm khách hàng thiếu hụt tài sản thế chấp và phương pháp đo lường mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn theo thang đo chuẩn mực.
Thứ hai, các chủ doanh nghiệp, nhà sáng lập và giám đốc tài chính của 142 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo cùng các địa phương lân cận. Nghiên cứu giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thấu hiểu góc nhìn thẩm định rủi ro của định chế tài chính, nắm bắt rõ các tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, từ đó chủ động chuẩn hóa sổ sách kế toán, minh bạch hóa dòng tiền để tiếp cận thành công các gói tín dụng lãi suất thấp.
Thứ ba, các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, bao gồm Ủy ban nhân dân huyện Tam Đảo, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc và Sở Kế hoạch và Đầu tư. Báo cáo cung cấp các cứ liệu khoa học tin cậy để chính quyền địa phương xây dựng cơ chế thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoàn thiện quy hoạch mặt bằng sản xuất và ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị du lịch nông nghiệp liên kết.
Thứ tư, các giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích về mặt phương pháp luận nghiên cứu ứng dụng cấp cơ sở, minh họa cách thức kết hợp dữ liệu thống kê chuỗi thời gian với dữ liệu khảo sát sơ cấp để giải quyết bài toán tài trợ vốn doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Nguyên nhân chính khiến doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tam Đảo khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng dù có chính sách hỗ trợ là gì?
Doanh nghiệp địa phương chủ yếu có quy mô vốn mỏng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng vốn đầu tư thấp và thiếu tài sản thế chấp đủ tiêu chuẩn pháp lý. Bên cạnh đó, hệ thống chứng từ kế toán chưa minh bạch khiến ngân hàng gặp khó khăn trong thẩm định dòng tiền, buộc phải siết chặt quy trình phê duyệt rủi ro.
Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát nào để bảo đảm tính khách quan và khoa học cho các kết luận?
Nghiên cứu khảo sát toàn bộ mẫu tổng thể với 138 phiếu hợp lệ, gồm 32 cán bộ nhân viên chi nhánh Agribank Tam Đảo và 106 đại diện lãnh đạo doanh nghiệp đang giao dịch vay vốn. Phương pháp điều tra tổng thể loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu ngẫu nhiên, giúp số liệu phản ánh trung thực thực trạng tiếp cận vốn.
Chính sách hỗ trợ lãi suất của Agribank chi nhánh Tam Đảo mang lại lợi ích tài chính cụ thể nào cho doanh nghiệp?
Ngân hàng áp dụng mức trần lãi suất cho vay ngắn hạn ưu đãi thấp hơn từ 1,0% đến 2,0%/năm so với mức lãi suất vay sản xuất kinh doanh thông thường. Trong các giai đoạn kích cầu, chi nhánh triển khai các gói vốn với lãi suất chỉ từ 6,5%/năm, giúp doanh nghiệp cắt giảm trực tiếp chi phí tài chính trong kỳ kinh doanh.
Ngân hàng đã có những chính sách xử lý nợ cụ thể nào để hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 trong năm 2020?
Chi nhánh đã chủ động cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ gốc và miễn giảm lãi phạt cho khoảng 35,8% số doanh nghiệp gặp khó khăn dòng tiền theo đúng chủ trương của Ngân hàng Nhà nước. Nhờ đó, tỷ lệ nợ xấu của toàn khối doanh nghiệp tại chi nhánh vẫn duy trì dưới ngưỡng an toàn 2,4%.
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch và nông nghiệp đặc sản tại Tam Đảo được hưởng lợi gì từ các đề xuất của luận văn?
Các khuyến nghị mở ra cơ chế vay vốn thông qua hình thức thế chấp dòng tiền thanh toán POS/QR và các hợp đồng cung ứng dịch vụ. Đồng thời, giải pháp tài trợ thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính giúp doanh nghiệp nâng cấp cơ sở vật chất, buồng phòng khách sạn mà không cần bổ sung bất động sản bảo đảm.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của hệ thống ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích sâu sắc các tác động từ môi trường kinh tế - pháp lý đặc thù cấp huyện.
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện dựa trên khảo sát thực tế 138 chủ thể (32 cán bộ ngân hàng và 106 doanh nghiệp), làm rõ thực trạng triển khai các chính sách lãi suất, quy mô nguồn vốn và kết nối tín dụng tại địa bàn huyện Tam Đảo giai đoạn 2018-2020.
- Xác định điểm nghẽn mấu chốt nằm ở sự thiếu minh bạch thông tin tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ và sự thận trọng quá mức trong quy trình định giá tài sản bảo đảm truyền thống của định chế cho vay.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động khả thi với lộ trình rõ ràng từ 12 đến 24 tháng, đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp 15%/năm và nâng tỷ lệ bao phủ thông tin ưu đãi lên trên 85% trước năm 2025.
- Kêu gọi các cấp lãnh đạo ngân hàng, chính quyền huyện Tam Đảo và cộng đồng doanh nhân nhanh chóng đẩy mạnh quan hệ đối tác công - tư, hoàn thiện khung thể chế tài trợ vốn nhằm thúc đẩy kinh tế địa phương phục hồi và bứt phá mạnh mẽ.