Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (mã số: 9 34 04 02) với đề tài "Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Quân thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, bảo vệ năm 2021.

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cấp xã là cấp cơ sở trong hệ thống chính trị Việt Nam, giữ vai trò cầu nối trực tiếp giữa chính quyền nhà nước với nhân dân và trực tiếp triển khai các chủ trương, đường lối, pháp luật vào đời sống. Chất lượng của hệ thống chính quyền cơ sở phụ thuộc trực tiếp vào năng lực chuyên môn, kỹ năng thực thi công vụ và đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) cấp xã.

Tại thành phố Hà Nội, tính đến cuối năm 2016, khu vực 17 huyện ngoại thành có 3.708 công chức cấp xã. Địa bàn ngoại thành Hà Nội có tính chất đặc thù do phần lớn các địa phương được sáp nhập từ tỉnh Hà Tây cũ, một số xã của tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Hòa Bình. Thực tiễn triển khai chính sách đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) CBCC cấp xã tại khu vực này trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều bất cập: một bộ phận CBCC cấp xã chưa đạt chuẩn quy định, năng lực chuyên môn và khả năng thực thi công vụ còn hạn chế, dẫn đến việc giải quyết công việc ở cơ sở còn chậm trễ, phát sinh khiếu kiện đông người và phức tạp về trật tự an ninh xã hội.

Nhằm chuẩn hóa đội ngũ, Thành ủy và Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Hà Nội đã đề ra các mục tiêu cụ thể: phấn đấu đến năm 2020 có 100% CBCC cấp xã có trình độ đại học trở lên; 80% có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên; 100% được đào tạo, bồi dưỡng về tin học và 80% được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước. Để đạt được các mục tiêu này, việc nghiên cứu có hệ thống về quy trình, chủ thể và các yếu tố tác động đến việc thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã tại khu vực ngoại thành Hà Nội dưới góc độ khoa học Chính sách công là yêu cầu cấp thiết, khắc phục khoảng trống nghiên cứu vốn trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ quản trị nhân sự hoặc quản lý giáo dục đơn thuần.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở xác lập cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã, luận án khảo sát, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách ĐTBD cho đội ngũ CBCC cấp xã tại các huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2016–2020; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện việc tổ chức thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã của thành phố Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của Thủ đô.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã.
    2. Xác lập cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện chính sách ĐTBD cho đội ngũ CBCC cấp xã.
    3. Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã tại 17 huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 5 năm gần đây (2016–2020), chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân.
    4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã trên địa bàn Hà Nội trong những năm tới.

3. Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu chung: Làm thế nào để hoàn thiện việc thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tại các huyện ngoại thành Hà Nội trong giai đoạn hiện nay?
  • Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
    1. Các cộng đồng chính sách (cá nhân trong xã hội, giới truyền thông, các tổ chức xã hội, các cơ sở đào tạo, Đảng và Nhà nước) tương tác với nhau như thế nào trong việc thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã ở các huyện ngoại thành Hà Nội?
    2. Các chứng cứ đã được sử dụng như thế nào trong việc thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã ở các huyện ngoại thành của TP. Hà Nội?
    3. Đã có những kết quả nào và đồng thời còn những hạn chế, bất cập nào trong quá trình thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã ở các huyện ngoại thành của TP. Hà Nội? Nguyên nhân của các hạn chế, bất cập đó là gì?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Tập trung điều tra, khảo sát trên địa bàn 17 huyện ngoại thành của Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thống kê và khảo sát thực trạng từ năm 2016 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2021); dữ liệu định hướng phát triển gắn với Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2011–2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước thành 3 nhóm chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung và kết quả chính
1. Đặc điểm, vai trò của đội ngũ CBCC cấp xã • Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (2003)
• Học viện Hành chính Quốc gia (1991)
• Bộ Nội vụ (Đề tài KX.09, 2002–2004; Đề tài cấp Bộ, 2001; Đề án, 2016)
• Nguyễn Thị Hồng Hải
• Nguyễn Thị Tuyết Mai
• Lê Đình Lý (2012)
• Trần Văn Ngợi
Làm rõ khái niệm, tiêu chuẩn, cơ cấu, chế độ đãi ngộ và vị trí của CBCC cơ sở. Nhấn mạnh đặc thù CBCC cấp xã: gắn liền với cộng đồng làng xã, chịu ảnh hưởng của quan hệ họ hàng, biến động sau các kỳ đại hội và kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ phát triển kinh tế hộ gia đình.
2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức • Triệu Văn Cường
• Nguyễn Văn Trung
• Ngô Thành Can
• Phạm Thị Hồng Loan
• Nguyễn Thị La
• Đào Thị Ái Thi (2008)
• Nguyễn Ngọc Vân
• Đỗ Thị Ngọc Oanh
• Bộ Nội vụ (Đề án 2017)
Phân tích cơ sở lý luận về ĐTBD theo ngạch bậc, theo vị trí việc làm và nhu cầu công việc; phân tích kinh nghiệm quốc tế (Singapore, Hàn Quốc, Hoa Kỳ). Chỉ ra các điểm nghẽn: học theo hình thức vừa làm vừa học, thiếu gắn kết giữa đào tạo và sử dụng, chương trình nặng lý thuyết, cơ sở vật chất trung tâm bồi dưỡng cấp huyện còn hạn chế.
3. Thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã • Nguyễn Minh Phương, Trần Thị Hạnh
• Trịnh Xuân Thắng
• Nguyễn Minh Đoan
• Nguyễn Văn Thâm
• Lê Chi Mai
• Nguyễn Hữu Đức
• Mạc Minh Sản
• Bộ Nội vụ (Đề án theo QĐ 831/QĐ-BNV, 2018)
• Vũ Xuân Khoan
• Đặng Thị Bích Liên
• Trần Thị Diệu Oanh, Vũ Xuân Thanh
• Đặng Xuân Hoan
Đánh giá hệ thống văn bản pháp quy (Luật CBCC, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 101/2017/NĐ-CP, Quyết định 1956/QĐ-TTg, Quyết định 1600/QĐ-TTg). Chỉ rõ những bất cập trong việc phân cấp biên soạn tài liệu, quy trình xây dựng kế hoạch thiếu dựa trên quy hoạch cán bộ, công tác đánh giá sau đào tạo chỉ dừng ở thống kê số lượng lớp học mà chưa đánh giá sự chuyển biến năng lực công vụ thực tế.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề ĐTBD CBCC cấp xã dưới giác độ quản lý giáo dục, khoa học quản lý hành chính nhà nước hoặc đánh giá chính sách cán bộ nói chung, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã như một chu trình chính sách công chuyên biệt.
  2. Chưa có công trình nào đánh giá sâu sắc thực trạng thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã tại 17 huyện ngoại thành Hà Nội – địa bàn có đặc thù phân hóa sau sáp nhập hành chính, tốc độ đô thị hóa nhanh và chịu áp lực lớn về quản trị xã hội ở cơ sở.
  3. Thiếu các luận giải khoa học về sự tương tác, phối hợp giữa các cơ quan Đảng (quy hoạch cán bộ) và cơ quan quản lý nhà nước (xây dựng kế hoạch ĐTBD của UBND các cấp) trong quá trình thực hiện chính sách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm công cụ: Luận án sử dụng các khái niệm về Cán bộ cấp xã, Công chức cấp xã (theo Luật Cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành); Đào tạo CBCC; Bồi dưỡng CBCC; Chính sách ĐTBD CBCC cấp xã; Thực hiện chính sách công.
  • Khung phân tích chu trình thực hiện chính sách: Thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã được cấu trúc thành các nội dung và các bước:
    • Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách: Xác định nhu cầu ĐTBD, đối tượng, nội dung, kinh phí, phân bổ chỉ tiêu.
    • Phổ biến, tuyên truyền chính sách: Đưa thông tin chính sách đến các cấp chính quyền và từng CBCC.
    • Tổ chức thực hiện và điều phối nguồn lực: Phân công, phối hợp giữa các cơ quan ban ngành, cơ sở đào tạo; bố trí cán bộ tham gia các khóa học.
    • Duy trì và điều chỉnh chính sách: Xử lý các vướng mắc phát sinh từ thực tiễn địa phương.
    • Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc: Giám sát tiến độ, chất lượng giảng dạy và học tập.
    • Tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm: Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu, sự cải thiện năng lực thực thi công vụ và sử dụng cán bộ sau đào tạo.
  • Hệ thống chủ thể thực hiện: Bao gồm Thành ủy, UBND thành phố, Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Thành ủy, Huyện ủy, UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ, Đảng ủy và UBND cấp xã, các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện, Trường Chính trị thành phố và các cơ sở đào tạo đại học, học viện.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Điều kiện kinh tế – xã hội ngoại thành; hệ thống văn bản pháp lý; nhận thức và năng lực của đội ngũ lãnh đạo cơ sở; nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất; động cơ và điều kiện công tác của người học.

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp luận duy vật biện chứng & Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, các Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch của Thành ủy và UBND thành phố Hà Nội về công tác cán bộ; các báo cáo thống kê định kỳ và báo cáo tổng kết công tác ĐTBD giai đoạn 2016–2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi điều tra xã hội học khảo sát các nhóm đối tượng: lãnh đạo các Ban, Sở cấp thành phố; lãnh đạo và cán bộ các phòng ban cấp huyện (Phòng Nội vụ, Ban Tổ chức Huyện ủy); lãnh đạo Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã; công chức chuyên môn cấp xã và người dân tại các huyện ngoại thành. Bảng hỏi được tham vấn chuyên gia và các nhà khoa học trước khi triển khai.
  • Kỹ thuật xử lý: Dữ liệu khảo sát được làm sạch, hệ thống hóa, sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chiếu giữa các nhóm đối tượng, giữa các bước trong quy trình thực hiện chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa và phân tích sâu các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 trục nội dung: đặc điểm vai trò CBCC cấp xã, công tác ĐTBD CBCC, và thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đã cung cấp nền tảng quan trọng về chuẩn hóa ngạch bậc và đổi mới nội dung bồi dưỡng. Tuy nhiên, vấn đề tổ chức thực hiện chính sách công tại các địa bàn nông thôn chuyển đổi ven đô như 17 huyện ngoại thành Hà Nội vẫn chưa được phân tích dưới một khung lý thuyết chính sách công hoàn chỉnh.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng, khẳng định thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã là quá trình chuyển hóa ý chí chính trị và các quy định pháp luật thành hiện thực nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của chính quyền cấp cơ sở.

  • Nội dung và các bước thực hiện: Luận chứng chi tiết 6 bước của chu trình thực hiện chính sách (xây dựng kế hoạch; tuyên truyền phổ biến; phân công phối hợp; duy trì và điều chỉnh giải pháp; kiểm tra đôn đốc; tổng kết đánh giá).
  • Chủ thể tham gia: Phân định rõ chức năng lãnh đạo của tổ chức Đảng (xây dựng quy hoạch, định hướng chính trị) và chức năng quản lý, tổ chức thực hiện của chính quyền nhà nước (Sở Nội vụ, UBND cấp huyện, UBND cấp xã) cùng vai trò cung ứng dịch vụ đào tạo của các trường chính trị, trung tâm bồi dưỡng.
  • Tiêu chí đánh giá: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá bao gồm: mức độ đạt chuẩn tiêu chuẩn chức danh; tỷ lệ CBCC được bồi dưỡng theo kế hoạch; tính kịp thời và đồng bộ của văn bản chỉ đạo; mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của CBCC sau khi được đào tạo; hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách và mức độ gắn kết giữa đào tạo với bố trí, sử dụng cán bộ.

Chương 3: Điều kiện kinh tế - xã hội và thực trạng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở các huyện ngoại thành Hà Nội

Chương 3 trình bày các dữ liệu thực chứng và kết quả khảo sát thực tế tại 17 huyện ngoại thành Hà Nội.

  • Đặc điểm địa bàn và thực trạng đội ngũ: Ngoại thành Hà Nội có diện tích tự nhiên rộng, dân số đông, gồm nhiều địa phương sáp nhập có sự chênh lệch lớn về trình độ phát triển kinh tế và hạ tầng. Cuối năm 2016, tổng số công chức cấp xã tại các huyện là 3.708 người. Trình độ học vấn và lý luận chính trị có bước cải thiện nhưng cơ cấu không đồng đều, một bộ phận công chức lớn tuổi thiếu kỹ năng tin học và kiến thức quản lý nhà nước hiện đại.
  • Phân tích thực trạng theo hệ thống bảng số liệu khảo sát:
    • Bảng 3.1 đến 3.5: Tổng quan diện tích, dân số, số lượng CBCC, cơ cấu trình độ học vấn và trình độ lý luận chính trị tại các huyện ngoại thành.
    • Bảng 3.6: Đánh giá của các bên liên quan về trình độ chuyên môn và năng lực thực thi công vụ thực tế của CBCC cấp xã.
    • Bảng 3.7: Ý kiến nhận xét về chất lượng kế hoạch thực hiện chính sách ĐTBD.
    • Bảng 3.8 & 3.9: Kênh thông tin tiếp cận chính sách và chất lượng công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách ĐTBD.
    • Bảng 3.10: Đánh giá mức độ tham gia, phân công, phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức và năng lực của đội ngũ cán bộ thực hiện chính sách.
    • Bảng 3.11 & 3.12: Thực trạng duy trì và điều chỉnh giải pháp thực hiện chính sách khi phát sinh vướng mắc thực tiễn.
    • Bảng 3.13: Ý kiến nhận xét tổng quát về công tác tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng.
    • Bảng 3.14 & 3.15: Thực trạng công tác theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và công tác tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Tồn tại sự thiếu thống nhất và chồng chéo giữa công tác quy hoạch cán bộ của cấp ủy (Thành ủy, Huyện ủy) với việc lập kế hoạch ĐTBD của cơ quan hành chính nhà nước (UBND các cấp).
    • Kế hoạch ĐTBD ở một số huyện còn mang tính hình thức, phân bổ chỉ tiêu cào bằng, chưa căn cứ sát vào phân tích nhu cầu theo vị trí việc làm.
    • Nội dung chương trình còn nặng về lý thuyết, thiếu các chuyên đề kỹ năng xử lý tình huống thực tế tại cơ sở (như giải quyết tranh chấp đất đai, trật tự xây dựng, tiếp công dân).
    • Đội ngũ giảng viên các trường chính trị còn thiếu kinh nghiệm thực tế cơ sở, trong khi cán bộ lãnh đạo thực tiễn tham gia giảng dạy lại thiếu kỹ năng sư phạm.
    • Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng sau đào tạo chủ yếu dựa trên báo cáo số lượng chứng chỉ được cấp, chưa đo lường sự thay đổi hiệu quả công vụ thực tế.

Chương 4: Dự báo phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội và các giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở các huyện ngoại thành Hà Nội

Chương 4 đưa ra các dự báo về xu hướng đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ngoại thành, yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử, chuyển đổi số và đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Đổi mới tư duy và nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách: Thống nhất nhận thức về ĐTBD theo định hướng phát triển năng lực; gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch cán bộ của cấp ủy với kế hoạch ĐTBD của UBND cấp huyện, cấp xã; thực hiện đánh giá nhu cầu ĐTBD theo vị trí việc làm trước khi ban hành kế hoạch.
  2. Đổi mới nội dung, chương trình, tài liệu bồi dưỡng: Thiết kế chương trình theo dạng mô-đun linh hoạt; giảm thời lượng lý thuyết hàn lâm, tăng thời lượng thực hành kỹ năng hành chính, kỹ năng giao tiếp công vụ, kỹ năng giải quyết khiếu nại tố cáo và ứng dụng công nghệ thông tin.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất: Kết hợp giảng viên chuyên trách có trình độ lý luận với đội ngũ báo cáo viên là cán bộ lãnh đạo quản lý có kinh nghiệm thực tiễn; đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị tại các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện; đẩy mạnh phương thức bồi dưỡng trực tuyến (E-learning).
  4. Hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp giữa các chủ thể: Quy định rõ trách nhiệm đầu mối của Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ cấp huyện; tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan tổ chức của Đảng với cơ quan nội vụ của chính quyền và các cơ sở đào tạo.
  5. Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả sau ĐTBD: Chuyển từ đánh giá hình thức (chấm điểm bài thi, đếm chứng chỉ) sang đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và sự hài lòng của người dân tại cơ sở; gắn kết quả học tập với công tác bố trí, bổ nhiệm, khen thưởng và tinh giản biên chế.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về tổ chức thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã dựa trên lý luận khoa học Chính sách công.
  • Làm rõ tính đặc thù của việc thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã so với các chính sách công khác: thể hiện qua sự đan xen giữa hai hệ thống chủ thể (cơ quan Đảng và cơ quan hành chính Nhà nước), sự phụ thuộc vào đặc thù quản lý hành chính địa phương và tính chất kiêm nhiệm của nhân sự cơ sở.
  • Xác lập hệ thống tiêu chí khoa học dùng để đánh giá toàn diện quá trình thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã từ khâu lập kế hoạch đến khâu đánh giá tác động sau đào tạo.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, thực chứng và số liệu điều tra chi tiết về thực trạng thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã tại 17 huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2016–2020.
  • Luận giải rõ nguyên nhân sâu xa của các tồn tại, bất cập trong công tác cán bộ cơ sở tại khu vực nông thôn ngoại thành sau quá trình sáp nhập địa giới hành chính.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi cao gửi Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố Hà Nội và Bộ Nội vụ, trực tiếp phục vụ cho việc điều chỉnh quy trình lập kế hoạch, biên soạn tài liệu và kiểm tra, đánh giá chất lượng ĐTBD CBCC cấp xã trong bối cảnh đẩy mạnh đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới nâng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi 17 huyện ngoại thành Hà Nội trong giai đoạn 2016–2020, chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với khối CBCC tại các phường thuộc quận nội thành có tốc độ đô thị hóa hoàn toàn; các số liệu khảo sát xã hội học chủ yếu phản ánh thực trạng tại thời điểm nghiên cứu trước khi áp dụng thí điểm mô hình chính quyền đô thị mới tại Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu so sánh việc thực hiện chính sách ĐTBD giữa CBCC cấp xã (nông thôn) và CBCC cấp phường (đô thị) theo mô hình tổ chức chính quyền đô thị mới.
    • Đánh giá tác động dài hạn của phương thức đào tạo trực tuyến (E-learning) và chuyển đổi số đối với sự cải thiện các chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX, SIPAS) ở cấp xã.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Ban Tổ chức Thành ủy, Sở Nội vụ Hà Nội, Huyện ủy và UBND 17 huyện ngoại thành Hà Nội tham khảo trực tiếp khung quy trình phân công phối hợp và phương pháp đánh giá nhu cầu bồi dưỡng theo vị trí việc làm.
  • Cơ sở đào tạo cán bộ: Trường Chính trị thành phố Hà Nội và các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện sử dụng làm căn cứ để điều chỉnh khung chương trình, biên soạn tài liệu bồi dưỡng theo mô-đun kỹ năng và cơ cấu lại đội ngũ giảng viên/báo cáo viên.
  • Giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh: Giảng viên và người nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực hiện chính sách công và cách thức thiết kế bảng hỏi điều tra xã hội học trong nghiên cứu hành chính công.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu cụ thể về chuẩn hóa CBCC cấp xã tại Hà Nội đến năm 2020 được đề cập trong luận án là gì?

Thành ủy và UBND thành phố Hà Nội đặt mục tiêu: 100% CBCC cấp xã có trình độ đại học trở lên; 80% có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên; 100% được đào tạo, bồi dưỡng về tin học; 80% được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước.

2. Số lượng công chức cấp xã tại 17 huyện ngoại thành Hà Nội thời điểm cuối năm 2016 là bao nhiêu?

Tính đến cuối năm 2016, 17 huyện ngoại thành thành phố Hà Nội có tổng số 3.708 công chức cấp xã.

3. Đâu là điểm bất cập lớn nhất trong mối quan hệ giữa các chủ thể khi thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp xã ở Hà Nội?

Điểm bất cập lớn nhất được luận án chỉ ra là sự thiếu thống nhất, chồng chéo giữa công tác quy hoạch cán bộ của cơ quan Đảng (Thành ủy, Huyện ủy) với công tác xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách ĐTBD của cơ quan hành chính nhà nước (UBND thành phố, UBND cấp huyện), dẫn đến tình trạng một số cán bộ sau khi được đào tạo không được bố trí đúng chức danh quy hoạch hoặc không được tuyển dụng, gây lãng phí nguồn lực.

4. Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để thu thập và xử lý thông tin?

Luận án sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết), thu thập dữ liệu sơ cấp (điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với lãnh đạo Sở, Huyện, Xã, CBCC và người dân); xử lý dữ liệu bằng phương pháp toán thống kê, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh.

5. Giải pháp cốt lõi nào được đề xuất nhằm đổi mới nội dung chương trình bồi dưỡng CBCC cấp xã?

Chuyển đổi chương trình từ nặng về lý thuyết sang thiết kế dạng mô-đun linh hoạt; tập trung bổ sung các chuyên đề kỹ năng thực hành công vụ thực tế ở cơ sở (kỹ năng giao tiếp hành chính, xử lý đơn thư khiếu nại, giải quyết tranh chấp đất đai, kỹ năng công nghệ thông tin/chính quyền điện tử).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Mạnh Quân đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tại 17 huyện ngoại thành thành phố Hà Nội dưới góc độ khoa học Chính sách công. Bằng sự kết hợp giữa khung phân tích chu trình chính sách và các dữ liệu điều tra thực chứng giai đoạn 2016–2020, luận án đã làm rõ những thành tựu, chỉ ra các nút thắt về thể chế, sự phối hợp chủ thể và chất lượng chương trình đào tạo. Các giải pháp và kiến nghị được luận án đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác xây dựng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của Thủ đô Hà Nội.