Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 9 34 04 03) của nghiên cứu sinh Lê Khánh Cường, bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Ngọc Thao và PGS.TS. Nguyễn Thị Hường, mang tiêu đề: "Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo được xác định là một đòi hỏi mang tính xã hội, kinh tế và chính trị tại Việt Nam. Giai đoạn 2011–2015, thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo cả nước tăng 1,6 lần so với cuối năm 2011; riêng các huyện, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi tăng gấp 2,5 lần; tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm bình quân 2%/năm. Năm 2015, Chính phủ ban hành chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016–2020, chuyển từ đo lường theo thu nhập sang đo lường kết hợp thu nhập và các chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin).

Dù tỷ lệ nghèo chung giảm từ 57% năm 1990 xuống còn 13,5% năm 2014, vùng dân tộc thiểu số và miền núi vẫn chiếm tới 52,7% tổng số hộ nghèo cả nước. Khu vực miền núi phía Bắc gồm 15 tỉnh (chia thành hai tiểu vùng Tây Bắc Bộ và Đông Bắc Bộ), có 33 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và Quyết định số 1791/QĐ-TTg. Theo Quyết định số 529/QĐ-BLĐTBXH, tính đến hết năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo tại 33 huyện này chiếm 40,67% và hộ cận nghèo chiếm 22,65%. Thành tựu giảm nghèo tại khu vực chưa vững chắc, nguy cơ tái nghèo cao khi có biến động về sức khỏe, việc làm hoặc thiên tai. Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ những bất cập trong quản lý nhà nước: việc triển khai chính sách còn lúng túng, thiếu đồng bộ; nguồn vốn chưa đáp ứng nhu cầu; đầu tư cơ sở hạ tầng phân tán, lãng phí; công tác kiểm tra, giám sát chưa phát huy hiệu quả. Khoảng trống đặt ra là cần hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững theo năm thành tố: thể chế, tổ chức bộ máy, nhân lực, tài chính công và thanh tra, kiểm tra trên địa bàn mang tính đặc thù này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về giảm nghèo và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững; hệ thống hóa các vấn đề lý luận và xác định khoảng trống cần nghiên cứu.
  2. Nghiên cứu cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững, áp dụng cho vùng miền núi phía Bắc Việt Nam.
  3. Đánh giá thực trạng giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc trong giai đoạn vừa qua.
  4. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
  5. Phân tích làm rõ quan điểm, phương hướng, mục tiêu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại địa bàn nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Luận án xác định 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở khoa học về giảm nghèo bền vững và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững là gì?
  2. Vai trò của nhà nước trong việc giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam là gì?
  3. Nét đặc trưng và sự khác biệt của người nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc so với các khu vực khác là gì?
  4. Để có thể quản lý công chức theo năng lực trong cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam, các chủ thể quản lý có thẩm quyền cần phải làm gì?
  5. Giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nước ở các cấp về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc?

Luận án xây dựng 3 giả thuyết khoa học:

  • Giả thuyết 1: Hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta được chú trọng nhưng chưa mang lại kết quả và hiệu quả như mong muốn của nhà nước cũng như của các đối tượng chính sách. Vì vậy các chính sách về giảm nghèo bền vững nếu được tổ chức thực hiện một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện thực tiễn ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta thì kết quả mang lại sẽ cao hơn so với hiện tại.
  • Giả thuyết 2: Việc thực hiện những chính sách giảm nghèo bền vững chưa tạo ra được động lực mạnh để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội cho các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta. Do vậy, nếu việc thực hiện chính sách này được tiến hành với những cơ chế phù hợp trên cơ sở sử dụng nguồn lực hợp lý thì việc thực hiện chính sách đó sẽ thu được kết quả cao hơn và bền vững hơn.
  • Giả thuyết 3: Mặc dù các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta đã triển khai thực hiện chính sách về giảm nghèo bền vững cùng thời điểm với các khu vực khác của Việt Nam nhưng hiện tại các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta vẫn được xem là khu vực có tỷ lệ đói nghèo cao nhất cả nước, hiện tượng này có thể do việc tổ chức thực hiện chính sách chưa phù hợp và nếu có các giải pháp phù hợp thì sẽ nâng cao được kết quả cũng như hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý của nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta, tập trung vào quy trình tổ chức thực hiện chính sách.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại 6 tỉnh đại diện cho hai tiểu vùng địa lý của miền núi phía Bắc, gồm 3 tỉnh Tây Bắc Bộ (Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình) và 3 tỉnh Đông Bắc Bộ (Hà Giang, Phú Thọ, Lạng Sơn).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng thực hiện chính sách từ năm 2000 đến năm 2020 (trọng tâm là Chương trình 135 giai đoạn II 2006–2010, Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2011–2015, Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016–2020; các số liệu khảo sát tập trung giai đoạn 2016–2018).
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước trên các khía cạnh: ban hành chính sách; kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ; nguồn lực tài chính; thanh tra, kiểm tra và chế độ phối hợp, báo cáo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã phân loại các tài liệu nghiên cứu liên quan thành hai nhóm chính:

Nhóm nghiên cứu quốc tế:

  • Về nguyên nhân nghèo đói và phát triển: David S. Landes (1998) nghiên cứu bức tranh giàu nghèo giữa các dân tộc; Dollar và Kraay (2002) với nghiên cứu "Growth is Good for the Poor" trên 92 quốc gia phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thu nhập của nhóm nghèo nhất; Dillinger và William (2007) trong báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) về nghèo đói và phát triển vùng tại Đông Âu và Trung Á; Hafiz A. Palanivel (2004, UNDP) nghiên cứu kinh nghiệm châu Á về chính sách tăng trưởng vì người nghèo; E. Wayne Nafziger (1998) và Khan Mahmood Hasan (2001) nghiên cứu nghèo đói nông thôn và ngụ ý đối với chính sách công.
  • Về các khía cạnh can thiệp cụ thể: Leonora C. Angeles phân tích dân chủ cơ sở và trao quyền cộng đồng; Asis Kumar Banerjee (2013) nghiên cứu vai trò của tín dụng vi mô tại Ấn Độ; Ulf Narloch (2014, WB) nghiên cứu mối quan hệ giữa giảm nghèo bền vững và tăng trưởng xanh; Vishwambhar Prasad Sati (2016) nghiên cứu phương pháp tiếp cận sinh kế tại Mizoram; Normaliza Hj Abdul Manaf (2017) tổng kết mô hình giảm nghèo của Malaysia qua hệ thống eKasih, chương trình AZAM và tổ chức FELDA.
  • Về thể chế và đánh giá tác động chính sách: Báo cáo của WB (1995) "Đánh giá nghèo đói và chiến lược tại Việt Nam"; Tuan Phong Don và Hosein Jalian (1998) phân tích chính sách đất đai, tín dụng ưu đãi và hạ tầng tại Việt Nam; Báo cáo "Tấn công đói nghèo" của WB (2000); Tara Bedi và cộng sự (2006, WB) với công trình "Beyond the numbers" về thể chế giám sát chiến lược giảm nghèo; nghiên cứu của WB (2006) về phương pháp Phân tích tác động xã hội và nghèo đói (PSIA); Martin Ravallion và Dominique van de Walle (2008, WB) nghiên cứu về cải cách đất đai và nghèo đói nông thôn tại Việt Nam.

Nhóm nghiên cứu trong nước:

  • Về lý luận chung và phân hóa xã hội: Nguyễn Thị Hằng (1997) phân tích thực trạng nghèo nông thôn khi chuyển sang kinh tế thị trường; Lê Du Phong và cộng sự (1999) nghiên cứu phân hóa giàu nghèo ở vùng dân tộc và miền núi phía Bắc; Vũ Thị Ngọc Phùng (1999) nghiên cứu tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội; Lê Xuân Bá và cộng sự (2001) khảo sát nghèo đói tại Quảng Bình; Hoàng Triều Hoa (2004); Nguyễn Duy Sơn (2004); Nguyễn Thị Hằng và Lê Duy Đồng (2005); Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia (2007); Ngô Quang Minh và cộng sự phân tích tác động kinh tế của nhà nước; Nguyễn Văn Mạnh và cộng sự (2010) nghiên cứu vai trò của nhà nước đối với phát triển xã hội; Lê Quốc Lý và cộng sự nghiên cứu tổng kết giai đoạn 2001–2010.
  • Về nguồn lực và vùng đặc thù: Trần Thọ Đạt và Đỗ Tuyết Nhung (2008) ứng dụng hàm Cobb-Douglas mở rộng phân tích tác động của vốn con người; Viện Dân tộc (2009) nghiên cứu cơ hội và thách thức vùng dân tộc thiểu số khi gia nhập WTO; Lê Đức An (2008) nghiên cứu vùng Duyên hải miền Trung; Tạ Đức Khánh (2010) nghiên cứu vai trò nhà nước tại Lạng Sơn; Hoàng Văn Vinh (2012) nghiên cứu Bắc Giang; Vũ Thị Thanh Thủy (2011); Vũ Thị Vinh (2009); Nguyễn Đức Thắng (2016) nghiên cứu thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc.
  • Về đánh giá chính sách và chương trình: Trần Thị Vân Anh (2003) và Phạm Xuân Nam (2003) phân tích phương pháp luận đánh giá chính sách giảm nghèo; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng UNDP (2004) đánh giá cuối kỳ Chương trình mục tiêu quốc gia và Chương trình 135 giai đoạn I; Đàm Viết Cường và cộng sự (2005), Nguyễn Thành Trung (2006), Trần Tuấn và cộng sự (2005, 2006), Phạm Mạnh Hùng và cộng sự (2006) đánh giá chính sách y tế và Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định 139; Ủy ban Dân tộc (2006, 2008) đánh giá Chương trình 135; Cao Kiên Cường (2007); Nguyễn Thị Hoa (2009) vận dụng lý thuyết quản lý theo kết quả để xây dựng khung đánh giá; Richard Jones và UNDP (2009) rà soát các chương trình giảm nghèo; Phạm Thái Hưng và cộng sự (2010) phân tích mức sống và chỉ ra tỷ lệ rò rỉ chính sách 38% và bỏ sót 28% hộ nghèo; Báo cáo điều tra đầu kỳ và cuối kỳ Chương trình 135 giai đoạn II của UBDT và UNDP (2012).

Khoảng trống luận án giải quyết

Qua tổng quan, tác giả nhận định phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tiếp cận ở góc độ kinh tế hoặc xã hội học, đánh giá riêng lẻ từng chính sách (chủ yếu là y tế, tín dụng ưu đãi), mang nặng tính hành chính hoặc triển khai trước khi áp dụng chuẩn nghèo đa chiều. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững theo đầy đủ 5 thành tố cấu thành (thể chế, bộ máy, nhân lực, tài chính, thanh tra kiểm tra) đặt trong điều kiện đặc thù của 15 tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn chuyển đổi sang chuẩn nghèo đa chiều 2016–2020. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc thiết lập khung tiêu chí đánh giá và khảo sát thực chứng hệ thống quản lý nhà nước tại 6 tỉnh đại diện.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận vấn đề từ khoa học quản lý công, dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công bằng xã hội. Luận án làm rõ các khái niệm:

  • Nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, đói nghèo, giảm nghèo bền vững (khả năng duy trì mức sống trên chuẩn nghèo trước các rủi ro kinh tế - môi trường).
  • Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững: Hoạt động thực thi quyền lực nhà nước thông qua hoạch định chính sách, tổ chức bộ máy, huy động nguồn lực tài chính, đào tạo công chức và kiểm tra giám sát nhằm thực hiện các mục tiêu giảm nghèo đa chiều.
  • Khung đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước: Tác giả xây dựng bộ tiêu chí gồm 4 tiêu chí cốt lõi: (1) Tính hiệu lực, (2) Tính hiệu quả, (3) Tính phù hợp, và (4) Tính bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp định tính:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp từ văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thường niên của các Bộ, ngành và số liệu thống kê.
  • Phỏng vấn sâu: Tác giả xây dựng lưới câu hỏi bán cấu trúc để phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ quản lý tham dự các hội thảo chuyên đề tại Đại học Quốc gia Hà Nội và các cơ quan quản lý. Kết quả phỏng vấn phục vụ việc xác định câu hỏi nghiên cứu và thiết lập khung tiêu chí đo lường.

Phương pháp định lượng: Luận án thực hiện điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc đối với 3 nhóm khách thể với tổng quy mô mẫu là 762 phiếu:

Nhóm khách thể Mẫu phiếu Cách thức chọn mẫu Quy mô mẫu
Hộ nghèo Phiếu số 1 Chọn ngẫu nhiên 6 tỉnh, mỗi tỉnh 5 huyện, mỗi huyện 2 xã nghèo, mỗi xã 10 hộ nghèo (100 hộ/tỉnh) 600 hộ
Cán bộ công chức cấp xã Phiếu số 2 Chọn 6 tỉnh, mỗi tỉnh 2 huyện, mỗi huyện 3 xã, mỗi xã 2 công chức trực tiếp thực hiện chính sách 72 phiếu
Cán bộ quản lý cấp huyện và cấp tỉnh Phiếu số 3 Cấp huyện: 6 tỉnh x 5 huyện x 2 công chức lãnh đạo quản lý = 60 phiếu. Cấp tỉnh: 30 phiếu ngẫu nhiên cho lãnh đạo tỉnh và các Sở: LĐTBXH, Tài chính, GD&ĐT, Ban Dân tộc, LĐLĐ 90 phiếu
Tổng cộng 762 phiếu

Phân bổ cụ thể 600 hộ nghèo theo địa bàn:

  • Tỉnh Hòa Bình: 100 hộ
  • Tỉnh Sơn La: 100 hộ
  • Tỉnh Phú Thọ: 100 hộ
  • Tỉnh Lai Châu: 100 hộ
  • Tỉnh Lạng Sơn: 100 hộ
  • Tỉnh Hà Giang: 100 hộ

Công cụ và kỹ thuật xử lý: Số liệu sơ cấp sau khi thu thập được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS. Luận án sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) để phân tích hiện trạng nghèo đói và đo lường sự hài lòng, đánh giá của các nhóm đối tượng đối với hoạt động quản lý nhà nước.

Nguồn tư liệu, dữ liệu:

  • Số liệu sơ cấp: Thu thập từ cuộc điều tra 762 phiếu năm 2018 tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Số liệu thứ cấp: Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Ngân hàng Thế giới (WB), Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Niên giám thống kê của 6 tỉnh (2016–2018), văn bản chính sách của Chính phủ và UBND các tỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

Chương này điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về nghèo đói, chính sách an sinh xã hội và quản lý nhà nước về giảm nghèo. Tác giả chỉ ra xu hướng nghiên cứu quốc tế đã chuyển mạnh từ hỗ trợ thu nhập đơn thuần sang tăng cường năng lực tiếp cận dịch vụ công, sinh kế bền vững và quản trị công minh bạch. Tại Việt Nam, nhiều công trình đã đánh giá hiệu quả của Chương trình 135 và các chính sách y tế, tín dụng, nhưng còn thiếu các công trình nghiên cứu toàn diện về bộ máy quản lý nhà nước ở cấp địa phương miền núi. Tác giả xác định cơ sở kế thừa về khung lý thuyết giảm nghèo đa chiều, đồng thời chỉ ra khoảng trống về đánh giá thực thi thể chế quản lý nhà nước tại 15 tỉnh miền núi phía Bắc làm xuất phát điểm cho luận án.

Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm và khung lý luận của quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững:

  • Xác định nguyên tắc quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững: nguyên tắc tập trung dân chủ, kết hợp quản lý theo ngành và vùng lãnh thổ, công khai minh bạch và có sự tham gia của người dân.
  • Xây dựng 4 tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước: (1) Tính hiệu lực (mức độ hoàn thành các chỉ tiêu giảm nghèo theo quy định); (2) Tính hiệu quả (tỷ lệ chi phí nguồn lực/kết quả đầu ra); (3) Tính phù hợp (sự tương thích của chính sách với phong tục tập quán và nhu cầu người nghèo vùng cao); (4) Tính bền vững (tỷ lệ tái nghèo thấp, khả năng tự vươn lên của người dân).
  • Xác định 4 nội dung quản lý nhà nước cơ bản: Ban hành chính sách; Kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ; Huy động, phân bổ nguồn lực tài chính; Hoạt động thanh tra, kiểm tra và chế độ phối hợp, báo cáo.
  • Tổng kết kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo tại một số quốc gia (Malaysia với mô hình eKasih và AZAM; Ấn Độ với tín dụng vi mô) và một số địa phương trong nước; rút ra các bài học về xây dựng cơ sở dữ liệu đối tượng, phân cấp quản lý và trao quyền cho cơ sở.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra và phân tích số liệu thực chứng tại 6 tỉnh nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Địa hình chia cắt hiểm trở, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, hạ tầng giao thông kết nối kém, thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai lũ quét, sạt lở đất.
  • Thực trạng nghèo đói giai đoạn 2016–2018 (qua các Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5): Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm nhưng tốc độ giảm không đồng đều giữa các tiểu vùng. Hộ nghèo thiếu hụt nghiêm trọng các dịch vụ xã hội cơ bản, nổi bật là chất lượng nhà ở, nước sạch, công trình vệ sinh và trình độ học vấn.
  • Thực trạng 4 nội dung quản lý nhà nước:
    1. Ban hành chính sách: Hệ thống chính sách được ban hành phong phú nhưng còn phân tán, chồng chéo; nhiều văn bản hướng dẫn chậm được ban hành. Khảo sát cho thấy mức độ tham gia đề xuất biện pháp của người nghèo còn thấp; chính sách hỗ trợ trực tiếp dạng "cho không" vẫn chiếm tỷ trọng lớn, dễ phát sinh tâm lý trông chờ, ỷ lại.
    2. Tổ chức bộ máy và nhân lực: Ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp được thành lập nhưng vận hành chủ yếu theo chế độ kiêm nhiệm. Đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở cấp xã thường xuyên luân chuyển, thiếu kỹ năng quản lý dự án và am hiểu văn hóa dân tộc bản địa.
    3. Nguồn lực tài chính: Ngân sách chủ yếu phụ thuộc vào hỗ trợ từ ngân sách trung ương; nguồn lực xã hội hóa và đóng góp của cộng đồng rất hạn chế. Quy trình phân bổ vốn còn chậm so với thời vụ sản xuất; việc lồng ghép các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn huyện, xã gặp vướng mắc về cơ chế thanh quyết toán.
    4. Thanh tra, kiểm tra và phối hợp: Hoạt động thanh tra, giám sát mang tính định kỳ hành chính; sự tham gia giám sát của người dân và các tổ chức chính trị - xã hội còn mang tính hình thức. Tình trạng bình xét hộ nghèo ở cơ sở có nơi chưa thực sự khách quan.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

Chương 4 xác định 4 quan điểm định hướng: Đổi mới phương thức xây dựng chính sách theo hướng trao quyền và tạo sinh kế; Coi trọng kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ cơ sở; Huy động đa dạng hóa và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính; Tăng cường kiểm tra, giám sát thường xuyên.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách: Rà soát, tích hợp các chính sách giảm nghèo còn phân tán; chuyển dần từ hỗ trợ cho không sang hỗ trợ có điều kiện và cho vay ưu đãi; ban hành các chính sách đặc thù phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, văn hóa của các tỉnh miền núi phía Bắc.
  2. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy: Củng cố bộ phận chuyên trách thường trực giúp việc cho Ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp; quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng công vụ và tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ công chức cấp cơ sở.
  3. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng các nguồn lực: Tăng cường tính chủ động của ngân sách địa phương; minh bạch hóa quy trình phân bổ vốn; đẩy mạnh lồng ghép các nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn xã, huyện; thu hút nguồn vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp và tổ chức xã hội.
  4. Nhóm giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra: Thiết lập hệ thống thông tin dữ liệu giảm nghèo đồng bộ từ trung ương đến cấp xã; mở rộng cơ chế giám sát cộng đồng; xử lý nghiêm minh các sai phạm trong thực hiện chế độ chính sách và bình xét đối tượng nghèo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững theo chuẩn nghèo đa chiều áp dụng riêng cho vùng đặc thù miền núi.
  • Luận án xây dựng khung đánh giá quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững gồm 4 tiêu chí (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững) gắn kết với 5 thành tố quản trị công: thể chế, tổ chức bộ máy, nhân lực, tài chính công và thanh tra, kiểm tra.
  • Khẳng định và luận giải vai trò chủ đạo của nhà nước trong việc dẫn dắt nguồn lực, thiết lập cơ chế thị trường định hướng sinh kế cho người nghèo dân tộc thiểu số.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng từ 762 phiếu điều tra tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc (Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Phú Thọ, Lạng Sơn, Hòa Bình), phản ánh đa chiều từ góc nhìn của người nghèo, cán bộ xã và công chức lãnh đạo cấp huyện, tỉnh.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể trong bộ máy quản lý nhà nước tại địa phương: tình trạng chồng chéo đầu mối quản lý, sự thiếu hụt cán bộ chuyên trách cấp xã, vướng mắc trong phân bổ và giải ngân vốn lồng ghép, hạn chế trong sự tham gia thực chất của người dân vào quá trình hoạch định biện pháp thực hiện chính sách.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại miền núi phía Bắc trong bối cảnh thực hiện chuẩn nghèo đa chiều.
  • Đưa ra đề xuất xây dựng hệ thống thông tin giám sát giảm nghèo đồng nhất, kết nối trực tiếp dữ liệu quản lý từ trung ương đến cơ sở.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Quốc hội: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững; tăng cường giám sát tối cao việc thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi; phân bổ ngân sách trung hạn ổn định cho các huyện nghèo.
  • Đối với Chính phủ: Chỉ đạo các Bộ, ngành tích hợp, tinh giản các văn bản chính sách giảm nghèo; sửa đổi quy chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia; đẩy mạnh phân cấp quản lý ngân sách cho địa phương; chỉ đạo xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa quốc gia về hộ nghèo và hộ cận nghèo.
  • Đối với các địa phương miền núi phía Bắc: Kiện toàn bộ phận thường trực giúp việc giảm nghèo tại cấp huyện và xã; bố trí cán bộ có năng lực, am hiểu phong tục tập quán; đổi mới quy trình rà soát, bình xét hộ nghèo bảo đảm công khai, dân chủ; đẩy mạnh tuyên truyền xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách của nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về phạm vi không gian: Do điều kiện địa hình phức tạp, đi lại khó khăn và giới hạn về nguồn lực, khảo sát thực tế mới triển khai tại 6 tỉnh đại diện (Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Phú Thọ, Lạng Sơn, Hòa Bình) trên tổng số 15 tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu điều tra trực tiếp tập trung trong giai đoạn 2016–2018, chưa bao quát trọn vẹn kết quả tổng kết cuối kỳ của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016–2020.
  • Khảo sát sự tham gia của đối tượng người nghèo tại các thôn bản xa xôi gặp rào cản nhất định về ngôn ngữ và trình độ nhận thức, đòi hỏi phải thông qua sự hỗ trợ của cán bộ dẫn đường địa phương.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực chứng sang toàn bộ 15 tỉnh miền núi phía Bắc nhằm so sánh sự khác biệt chi tiết giữa các tiểu vùng văn hóa, sinh thái.
  • Đánh giá tác động của công tác quản lý nhà nước trong việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021–2030 theo chuẩn nghèo đa chiều mới.
  • Nghiên cứu sâu cơ chế ứng dụng chính phủ điện tử, chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu hộ nghèo và giám sát dòng vốn an sinh xã hội ở cấp xã.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng và ứng dụng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Có thể sử dụng luận án làm tài liệu học tập, nghiên cứu về chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Quản trị phát triển địa phương và Kinh tế phát triển.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu: Tham khảo khung lý luận, bộ 4 tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững và phương pháp thiết kế mẫu khảo sát 3 chiều (hộ nghèo - cán bộ cấp xã - cán bộ cấp huyện/tỉnh).
  • Cơ quan quản lý và người làm chính sách: Các cơ quan trung ương như Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội có thể tham khảo các đề xuất hoàn thiện thể chế và cơ chế phân bổ vốn; UBND và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh miền núi phía Bắc có thể ứng dụng các giải pháp về kiện toàn bộ máy và quy trình giám sát ở cấp cơ sở.

Các phần đáng tham khảo nhất

  • Bộ công cụ điều tra xã hội học và thiết kế bảng hỏi dành cho 3 nhóm đối tượng (Phụ lục của luận án).
  • Khung 4 tiêu chí và hệ thống chỉ số đo lường đánh giá quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững (trình bày tại Chương 2).
  • Các bảng biểu phân tích mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo tại 6 tỉnh nghiên cứu giai đoạn 2016–2018 (trình bày tại Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực tế tại những địa phương nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?

Luận án khảo sát thực địa tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc đại diện cho hai tiểu vùng địa lý: Tây Bắc Bộ (Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình) và Đông Bắc Bộ (Hà Giang, Phú Thọ, Lạng Sơn). Quy mô mẫu điều tra gồm 762 phiếu, phân bổ thành 3 nhóm đối tượng:

  • 600 hộ nghèo (mỗi tỉnh 100 hộ, lựa chọn từ 5 huyện x 2 xã x 10 hộ).
  • 72 cán bộ công chức cấp xã trực tiếp thực hiện chính sách (6 tỉnh x 2 huyện x 3 xã x 2 cán bộ).
  • 90 cán bộ lãnh đạo quản lý cấp huyện và cấp tỉnh (60 cán bộ từ các huyện và 30 cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh thuộc các Sở: LĐTBXH, Tài chính, GD&ĐT, Ban Dân tộc, Liên đoàn Lao động).

2. Tác giả sử dụng bộ tiêu chí nào để đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững?

Tại Chương 2, tác giả xác lập bộ tiêu chí gồm 4 nội dung đánh giá chính:

  • Tính hiệu lực: Mức độ hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo theo kế hoạch và quy định pháp luật.
  • Tính hiệu quả: Mối tương quan giữa chi phí nguồn lực (ngân sách, nhân lực, thời gian) bỏ ra với kết quả đạt được trong việc giảm tỷ lệ nghèo và cải thiện sinh kế.
  • Tính phù hợp: Mức độ tương thích giữa nội dung chính sách với đặc điểm tự nhiên, văn hóa, tập quán canh tác và nhu cầu thực tế của đồng bào các dân tộc vùng cao.
  • Tính bền vững: Khả năng duy trì mức sống của các hộ sau khi thoát nghèo, hạn chế nguy cơ tái nghèo trước thiên tai, dịch bệnh và rủi ro thị trường.

3. Những hạn chế căn bản nhất trong quản lý nhà nước tại 6 tỉnh nghiên cứu được luận án chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra 4 hạn chế cốt lõi:

  • Chính sách còn phân tán, chồng chéo về cơ chế hỗ trợ; tỷ trọng hỗ trợ cho không còn lớn làm phát sinh tâm lý ỷ lại.
  • Bộ máy quản lý kiêm nhiệm, thiếu nhân lực chuyên trách; đội ngũ công chức cấp xã thường xuyên thay đổi và còn hạn chế về kỹ năng quản trị, tiếng dân tộc.
  • Nguồn lực tài chính chủ yếu dựa vào ngân sách trung ương, phân bổ chậm; việc lồng ghép các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia tại cấp huyện, xã gặp nhiều vướng mắc về thanh quyết toán.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra mang tính hình thức; tỷ lệ người nghèo tham gia góp ý và giám sát quy trình thực hiện chính sách còn ở mức thấp.

4. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào đối với việc xử lý nguồn lực tài chính giảm nghèo?

Về phương diện tài chính công, luận án đề xuất:

  • Đổi mới quy trình phân bổ ngân sách, bảo đảm giao vốn sớm và phù hợp với chu kỳ mùa vụ sản xuất nông nghiệp vùng cao.
  • Ban hành cơ chế rõ ràng cho phép chính quyền cấp huyện, xã được chủ động lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án phát triển khác trên cùng một địa bàn.
  • Chuyển hướng cơ cấu chi ngân sách từ hỗ trợ trực tiếp, tiêu dùng sang hỗ trợ tín dụng ưu đãi có hoàn trả gắn với mô hình sinh kế tạo việc làm.
  • Minh bạch hóa các khoản chi tiêu công và tăng cường huy động vốn đóng góp từ doanh nghiệp qua các hoạt động an sinh xã hội.

5. Luận án gợi ý giải pháp kỹ thuật gì cho Chính phủ để nâng cao hiệu lực kiểm tra, giám sát?

Luận án kiến nghị Chính phủ chỉ đạo xây dựng một hệ thống thông tin dữ liệu giám sát giảm nghèo đồng nhất và số hóa từ cấp trung ương đến cấp cơ sở (tỉnh, huyện, xã). Hệ thống này cho phép cập nhật liên tục biến động hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các chỉ số thiếu hụt đa chiều, theo dõi tiến độ giải ngân từng dự án và phát hiện sớm các hiện tượng trùng lặp đối tượng hoặc bỏ sót hộ nghèo.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Khánh Cường là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, tiếp cận toàn diện hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam theo chuẩn nghèo đa chiều. Dựa trên phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và khảo sát thực chứng 762 phiếu tại 6 địa phương đại diện, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thể chế, bộ máy, tài chính và thanh tra kiểm tra giai đoạn 2016–2018. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ và chính quyền địa phương nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị nhà nước trong công tác giảm nghèo tại khu vực đặc thù miền núi phía Bắc.