Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào"

  • Tác giả: Kethnalong Luangdethmixay
  • Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
  • Mã số chuyên ngành: 62310102
  • Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội (năm bảo vệ: 2018)
  • Người hướng dẫn khoa học: PGS. Đào Thị Phương Liên và PGS. Mai Ngọc Anh

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Lựa chọn con đường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào) đặt ra yêu cầu tất yếu phải kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ, nâng cao đời sống của nhân dân và thực hiện công bằng xã hội. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để giải quyết các vấn đề xã hội, trong khi thực hiện công bằng xã hội là động lực duy trì sự ổn định chính trị và thúc đẩy phát triển bền vững.

Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới, việc xử lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội là một vấn đề phức tạp cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn đối với CHDCND Lào. Thực tế cho thấy nếu chỉ tập trung vào tốc độ tăng trưởng kinh tế đơn thuần mà không chú trọng phân phối và an sinh xã hội sẽ dẫn đến tình trạng phân hóa giàu nghèo, suy thoái môi trường và bất ổn xã hội. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Lào còn thiếu các nghiên cứu hệ thống từ góc độ kinh tế chính trị về vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước trong việc gắn kết tăng trưởng với công bằng xã hội; chưa làm rõ cơ sở lý luận, tiêu chí đánh giá, thể chế điều tiết và lộ trình triển khai phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của Lào.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Luận giải cơ sở lý luận của việc gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội nhằm làm rõ ý nghĩa khoa học, cách mạng trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở CHDCND Lào.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới trong việc gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội để rút ra bài học thực tiễn cho Lào.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội trong tiến trình gần 30 năm đổi mới ở CHDCND Lào, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
  4. Xác định phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tiếp tục gắn kết hiệu quả tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội ở CHDCND Lào trong các giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án xây dựng 6 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thế nào là gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội và nội dung của việc gắn kết là gì?
  2. Những tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá sự gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội?
  3. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội?
  4. Thực trạng gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội ở CHDCND Lào có những ưu điểm, hạn chế gì và nguyên nhân của những hạn chế này là gì?
  5. Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bối cảnh trong nước, quốc tế, phương hướng gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội ở CHDCND Lào thời gian tới là gì?
  6. Từ lý luận và thực tiễn, cần có những giải pháp nào để tăng cường và nâng cao hiệu quả sự gắn kết này tại CHDCND Lào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và việc gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội tại CHDCND Lào; mở rộng khảo sát kinh nghiệm quốc tế ở các nước có cùng định hướng xã hội chủ nghĩa và các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, Châu Á.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại tổng quan tài liệu thành hai nhóm công trình: nhóm nghiên cứu tại Việt Nam, quốc tế và nhóm nghiên cứu của các tác giả Lào.

Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam và quốc tế

  • Nguyễn Phú Trọng (2014) trong công trình "Về những mối quan hệ lớn cần phải giải quyết trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam" đã phân tích mối quan hệ biện chứng giữa ổn định và phát triển, khẳng định giải quyết tốt công bằng xã hội và các chính sách xã hội là tiền đề cho phát triển bền vững.
  • Phạm Xuân Nam (2011) với công trình "Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế - công bằng xã hội và bảo vệ môi trường" đã điểm lại các mô hình phát triển trong thế kỷ XX (mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước phúc lợi và mô hình kế hoạch hóa tập trung Xô Viết), đồng thời hệ thống hóa 7 chủ trương, chính sách nổi bật của Việt Nam từ Đại hội VI (1986) về gắn tăng trưởng với tiến bộ, công bằng xã hội.
  • Hoàng Đức Thân (2010, 2015) trong bài viết "Gắn kết tăng trưởng kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội ở nước ta" làm rõ các khái niệm đo lường tăng trưởng (GDP, GNP), khẳng định tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội có mối quan hệ nhân quả, tương hỗ; đồng thời đúc kết quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Nguyễn Minh Hoàn (2009) trong cuốn sách "Công bằng xã hội trong tiến bộ xã hội" phân tích công bằng xã hội là thước đo và động lực của tiến bộ xã hội, nhấn mạnh khía cạnh bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ.
  • Triệu Đức Hạnh (2012) trong luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân đề xuất khung 15 tiêu chí nhận dạng việc làm bền vững cho lao động nông thôn.
  • Nguyễn Duy Dũng (chủ biên, 2016) với cuốn "Phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở các nước Đông Nam Á - Kinh nghiệm cho Việt Nam" phân tích bài học quản lý phát triển xã hội của khối ASEAN.
  • Nguyễn Đình Chiến (2010) tại Đại học Quốc gia Hà Nội nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế, thước đo GDP/GNP và các cảnh báo suy thoái tài nguyên theo Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP).
  • Pradeep Agrawal (2015) trong nghiên cứu "Reducing Poverty in India-The Role of Economic Growth" kiểm định thực nghiệm vai trò của tăng trưởng kinh tế và chi tiêu chính phủ đối với giảm nghèo tại Ấn Độ.
  • Per Ronnas (chủ biên, SIDA, 2006) trong báo cáo "Determinants of Poverty in LAO PDR" sử dụng mô hình hồi quy đa tầng để phân tích các yếu tố quyết định nghèo đói tại Lào, đề xuất 5 mục tiêu chiến lược giảm nghèo.
  • Huck-ju Kwon và Ilcheong Yi (2008) nghiên cứu mô hình quản trị thể chế đa chức năng kết hợp phát triển kinh tế với giảm nghèo tại Hàn Quốc.
  • Douglas Voigt (2016) kiểm định giả định của "Con đường thứ ba" (Third Way) tại Đức, chỉ ra rằng tăng trưởng kinh tế thuần túy không mặc nhiên cải thiện công bằng xã hội nếu thiếu chính sách phân phối lại.
  • Kevin Watkins (1998) đúc kết 3 bài học từ Đông Á về xóa đói giảm nghèo gắn với tăng trưởng và cam kết chính trị.
  • Yoshihiro Iwasaki (chủ biên, ADB, 2002) trong nghiên cứu "Poverty Reduction in Nepal: Issues, Findings, and Approaches" chỉ ra nguyên nhân gây nghèo đói từ tăng trưởng chậm, hạ tầng yếu kém và năng lực phân phối hạn chế.

Các công trình nghiên cứu do các tác giả Lào thực hiện

  • Syviengxay Oraboune (2008) nghiên cứu vai trò của việc phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn đối với việc tiếp cận thị trường và giảm nghèo tại Lào.
  • Khammary Intharath (2011) phân tích giải pháp thu hút đầu tư nước ngoài phát triển ngành điện lực nhằm tạo dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và giải quyết việc làm.
  • Phonesay Filaysack (2010) trong luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân nghiên cứu tác động của dòng vốn FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội tại Lào.
  • Feuangsy Laofoung (2014) đánh giá chính sách giảm nghèo vùng miền núi phía Bắc Lào qua khảo sát thực tiễn tại tỉnh Xiêng Khoảng.
  • Khamphanh Pheuyavong (2013) trong luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân phân tích quá trình hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo tại Lào qua các kế hoạch phát triển 5 năm.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù các công trình đã tiếp cận nhiều góc độ về tăng trưởng hoặc giảm nghèo đơn lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội dưới góc độ Kinh tế chính trị tại CHDCND Lào giai đoạn 2006–2015. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập khung lý luận, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá, khảo sát thực nghiệm 550 mẫu phiếu và đề xuất lộ trình, thể chế thực thi cho Lào đến năm 2020, tầm nhìn 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý luận về tăng trưởng kinh tế: Luận án tiếp cận tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, đo lường bằng các chỉ tiêu thuộc Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) như GDP, GNP, GNI, NI, GO và thu nhập bình quân đầu người.
  • Chất lượng tăng trưởng kinh tế: Tiếp cận quan điểm của Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) về việc phòng ngừa 5 dạng tăng trưởng tiêu cực gây tổn hại đến xã hội:
    1. Tăng trưởng không việc làm (không tạo thêm việc làm cho người lao động).
    2. Tăng trưởng không lương tâm (gia tăng hố sâu ngăn cách giàu nghèo).
    3. Tăng trưởng không tiếng nói (hạn chế dân chủ, hình thành nhóm lợi ích).
    4. Tăng trưởng không gốc rễ (làm suy thoái các giá trị văn hóa, nhân văn).
    5. Tăng trưởng không tương lai (tàn phá tài nguyên, hủy hoại môi trường sinh thái, gia tăng nợ công).
  • Mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội: Luận án tổng kết 3 khuynh hướng phát triển trên thế giới:
    • Khuynh hướng 1: Ưu tiên tăng trưởng kinh tế trước, giải quyết công bằng xã hội sau (điển hình là các chính sách tân cổ điển ở Mỹ và Anh thập niên 50-60 thế kỷ XX, dẫn đến khủng hoảng bất bình đẳng).
    • Khuynh hướng 2: Giải quyết công bằng xã hội trước rồi mới tăng trưởng kinh tế (điển hình là mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp tại Liên Xô, dẫn đến triệt tiêu động lực lao động).
    • Khuynh hướng 3: Vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vừa thực hiện công bằng xã hội trong từng bước phát triển (mô hình đang được áp dụng tại Việt Nam, Malaysia và các nước ASEAN).
  • Khung đánh giá tăng trưởng vì người nghèo: So sánh tương quan giữa tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người với tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo để xác định tính chất phân phối của tăng trưởng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng thống kê mô tả:

  • Phương pháp luận: Sử dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin để phân tích mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị - xã hội; phương pháp phân tích hệ thống về mối quan hệ giữa toàn thể và bộ phận, ổn định và phát triển; phương pháp logic kết hợp lịch sử; phương pháp so sánh và tổng hợp.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, lập bảng biểu so sánh, phân tích cơ cấu, chỉ số tăng trưởng và hệ số ICOR.
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Phần mềm Microsoft Excel được sử dụng để nhập liệu, tính toán, tổng hợp và xử lý các số liệu thứ cấp cũng như dữ liệu điều tra sơ cấp.

Dữ liệu và mẫu khảo sát thực tế

Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm:

  1. Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn kiện Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, báo cáo kinh tế - xã hội của Chính phủ CHDCND Lào, Công báo Văn phòng Chính phủ Lào, Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê Lào, báo cáo của các bộ ngành, địa phương, cùng các tổ chức quốc tế (WB, IMF, UNDP, ADB, UNEP).
  2. Dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành điều tra khảo sát với tổng quy mô mẫu là 550 phiếu, phân bổ cụ thể:
    • Mẫu cán bộ quản lý (100 phiếu): Đánh giá các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế và thực trạng kết cấu hạ tầng tại Lào.
    • Mẫu doanh nghiệp (50 phiếu): Đánh giá tác động của các chính sách nhà nước đối với việc gắn kết tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.
    • Mẫu người dân (400 phiếu): Đánh giá tác động của các yếu tố môi trường tự nhiên, chính trị, xã hội đến đời sống và xác định thứ tự ưu tiên trong việc thực hiện công bằng xã hội.
    • Địa bàn khảo sát gắn với các địa phương có khu công nghiệp, khu chế xuất, các vùng kinh tế trọng điểm và mô hình "cụm bản" dân cư tại Lào.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả phân tích các luồng quan điểm về phát triển bền vững, an sinh xã hội và xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam, Lào, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đức, Nepal và khu vực Đông Á. Luận án làm rõ những kết quả lý luận đã đạt được, đồng thời xác định khoảng trống nghiên cứu về việc xây dựng cơ chế quản lý vĩ mô, lộ trình và thể chế chính sách nhằm gắn kết tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội tại CHDCND Lào.

Chương 2: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế về gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội

Chương 2 làm rõ các khái niệm căn bản: tăng trưởng kinh tế, chất lượng tăng trưởng, công bằng xã hội và nội hàm của sự "gắn kết". Tác giả phân tích sự cần thiết khách quan của việc gắn kết xuất phát từ mục tiêu phát triển bền vững, ổn định chính trị và bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa.

Chương này chỉ ra 4 trường hợp tăng trưởng không cải thiện công bằng xã hội:

  1. Thành quả tăng trưởng không được phân phối lại và tập trung quá mức vào vùng trọng điểm làm sâu sắc thêm bất bình đẳng vùng miền.
  2. Mô hình tăng trưởng sử dụng lao động giá rẻ, lương thấp trong các chuỗi giá trị thấp.
  3. Tăng trưởng dựa vào xuất khẩu tài nguyên khoáng sản hoặc ngành công nghệ cao vốn ít tạo việc làm (dẫn chứng trường hợp Bangladesh thập niên 90: xuất khẩu công nghiệp chế tạo tăng gần 12%/năm, sản lượng tăng 7%/năm nhưng việc làm ngành công nghiệp giảm gần 4%).
  4. Đô thị hóa nhanh và mở khu công nghiệp thu hồi đất nông nghiệp làm nông dân mất sinh kế.

Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm quốc tế từ các quốc gia, rút ra bài học cho Lào về: xây dựng mô hình phát triển thống nhất giữa kinh tế và xã hội; thực hiện phân phối kết hợp lợi ích Nhà nước - Doanh nghiệp - Người lao động; và thiết lập mạng lưới an sinh xã hội nhiều tầng nấc.

Chương 3: Thực trạng gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội ở CHDCND Lào

Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các chính sách gắn kết tại Lào giai đoạn 2006–2015 thông qua hệ thống dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra 550 phiếu.

Nhóm dữ liệu / Tiêu chí Các nội dung và số liệu minh chứng tiêu biểu trong luận án
Kế hoạch và Tăng trưởng kinh tế - Chỉ tiêu kế hoạch 10 năm 2006–2015 so với kết quả giai đoạn 2001–2005 (Bảng 3.1).
- Tăng trưởng GDP và GDP bình quân đầu người giai đoạn 2010–2015 (Bảng 3.14).
- So sánh GDP và tốc độ tăng trưởng của Lào với 10 nước ASEAN 2011–2017 (Bảng 3.15).
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2006–2017 (Bảng 3.3) và hiệu quả vốn qua hệ số ICOR (Bảng 3.18).
Chuyển dịch cơ cấu & Hạ tầng - Chuyển dịch tỷ trọng Nông nghiệp - Công nghiệp/Xây dựng - Dịch vụ (Bảng 3.4, Bảng 3.16).
- Khảo sát 100 cán bộ về hạ tầng (Bảng 3.5); đường giao thông nông thôn mở mới 2005–2014 (Bảng 3.6).
- Trạm thủy điện nhỏ (Bảng 3.7) và dự án thủy điện dòng chính Mê Kông (Bảng 3.22).
Thực hiện công bằng xã hội - Phát triển giáo dục qua các tiêu chí (Bảng 3.8, Bảng 3.9); hệ thống ngạch bậc lương cơ bản (Bảng 3.10).
- Phát triển y tế (Bảng 3.13); số lượng luật sư và văn phòng luật sư 2005–2014 (Bảng 3.12).
- Dư nợ Ngân hàng Chính sách và quỹ tín dụng nhân dân 2005–2014 (Bảng 3.19).
- Tình hình việc làm (Bảng 3.21); Xếp hạng HDI các nước ASEAN 2010–2015 (Bảng 3.20); Hệ số GINI của Lào so với Châu Á - Thái Bình Dương 1990–2012 (Hình 3.2).
Dữ liệu khảo sát thực tế - Khảo sát cán bộ về nhân tố tác động tăng trưởng (Bảng 3.2 - 100 phiếu).
- Khảo sát 400 người dân về môi trường, chính trị, xã hội (Bảng 3.11) và ưu tiên công bằng (Bảng 3.24).
- Khảo sát 50 chủ doanh nghiệp về tác động chính sách (Bảng 3.23).

Tác giả đánh giá những thành tựu đạt được: duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao, cơ sở hạ tầng giao thông và năng lượng được mở rộng, hệ thống an sinh xã hội từng bước hình thành.

Tuy nhiên, chương 3 cũng chỉ ra các hạn chế lớn: tăng trưởng kinh tế còn dựa nhiều vào khai thác tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, thủy điện); năng suất lao động và sức cạnh tranh thấp; hệ số GINI có xu hướng tăng; chênh lệch phát triển giữa thành thị và vùng sâu vùng xa còn lớn; việc làm tạo ra chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng; năng lực phân bổ nguồn lực của các cơ quan quản lý nhà nước còn bất cập.

Chương 4: Quan điểm và các giải pháp tiếp tục gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội ở CHDCND Lào

Dựa trên bối cảnh hội nhập quốc tế và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của CHDCND Lào đến năm 2020, tầm nhìn 2030, luận án xác định quan điểm: tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất đảm bảo công bằng xã hội, còn công bằng xã hội là động lực để tăng trưởng ổn định; việc gắn kết phải được thực hiện đồng thời trong từng chính sách phát triển.

Chương 4 đề xuất 5 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Nâng cao chất lượng xây dựng chiến lược: Hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, lồng ghép chỉ tiêu công bằng xã hội và bảo vệ môi trường vào chiến lược phát triển ngành, vùng.
  2. Xây dựng lộ trình và bước đi cụ thể: Xác định các thứ tự ưu tiên cho từng giai đoạn 5 năm, tránh nôn nóng duy ý chí, kiểm soát tăng trưởng dựa trên các cân đối vĩ mô (nợ công, cán cân thanh toán, chỉ số HDI).
  3. Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào trong vận dụng quan hệ Nhà nước - Thị trường: Xây dựng thể chế kinh tế thị trường đồng bộ có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; khắc phục các khiếm khuyết của thị trường trong phân phối thu nhập.
  4. Hoàn thiện chính sách thúc đẩy tăng trưởng hướng tới công bằng xã hội: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; phát triển nông nghiệp hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa để tạo việc làm; đầu tư hạ tầng cụm bản.
  5. Hoàn thiện công tác tổ chức triển khai chính sách xã hội: Cải cách hệ thống tiền lương; mở rộng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội; nâng cao chất lượng giáo dục vùng dân tộc thiểu số; củng cố bộ máy chỉ đạo thực hiện chính sách xã hội từ trung ương đến địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Luận giải có hệ thống quan niệm về sự gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội dưới góc độ kinh tế chính trị trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội tại CHDCND Lào.
  • Xác định nội dung gắn kết bao gồm: xây dựng chiến lược, xác định lộ trình bước đi, vận dụng mối quan hệ giữa nhà nước và thị trường trong hoàn thiện thể chế, ban hành chính sách kinh tế thúc đẩy mục tiêu xã hội và triển khai các chính sách xã hội tương ứng với kết quả tăng trưởng.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và làm rõ các nhân tố quy định sự gắn kết, chỉ ra rằng chính sách phân phối phải kết hợp hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Cung cấp bức tranh thực trạng gắn kết tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội ở Lào giai đoạn 2006–2015 qua bộ dữ liệu thứ cấp toàn diện và kết quả khảo sát thực địa 550 phiếu (cán bộ quản lý, doanh nghiệp, người dân và mô hình cụm bản).
  • Khẳng định 4 nguyên tắc thực tiễn:
    1. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất bảo đảm công bằng xã hội.
    2. Công bằng xã hội là động lực bảo đảm tăng trưởng cao, ổn định.
    3. Tăng trưởng kinh tế phải được thực hiện đồng thời với công bằng xã hội ngay trong từng bước đi.
    4. Mọi kế hoạch, chương trình, dự án kinh tế đều phải đóng góp vào mục tiêu công bằng xã hội.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có giá trị ứng dụng cho việc hoạch định chính sách kinh tế - xã hội của Đảng và Chính phủ Lào đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực địa tại một số địa phương trọng điểm có khu công nghiệp, khu chế xuất và cụm bản đại diện, chưa thể bao quát toàn bộ 100% các địa bàn vùng sâu vùng xa trên cả nước do điều kiện địa hình và nguồn lực. Một số chỉ tiêu thống kê theo phương pháp Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) tại Lào trong giai đoạn nghiên cứu còn mang tính ước lượng tương đối.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá thực nghiệm việc triển khai các giải pháp gắn kết tăng trưởng với công bằng xã hội trong giai đoạn thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Lào giai đoạn 2020–2030; mở rộng nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do khu vực (AFTA, RCEP) đến dịch chuyển lao động và bất bình đẳng thu nhập tại Lào.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Ban Tuyên huấn Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội Lào trong việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hoàn thiện chính sách an sinh xã hội, chính sách phân phối thu nhập và quy hoạch hạ tầng nông thôn.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng trong phân tích các vấn đề kinh tế chính trị phát triển; phương pháp thiết kế mẫu khảo sát 3 nhóm đối tượng (cán bộ, doanh nghiệp, người dân) và cách thức khảo sát đặc thù theo đơn vị "cụm bản" tại Lào.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Là tài liệu phục vụ giảng dạy các chuyên đề về Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển tại các trường đại học khối kinh tế và các trường chính trị - hành chính của Việt Nam và Lào.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội" được tác giả định nghĩa như thế nào?

Theo luận án, gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội là quá trình tác động có mục đích, có ý thức của Nhà nước thông qua chiến lược, kế hoạch, luật pháp, chính sách và các cơ quan chức năng tác động vào nền kinh tế và các quan hệ xã hội nhằm kích thích, tạo điều kiện, động lực cho tăng trưởng kinh tế; đồng thời từng bước tổ chức, triển khai thực hiện công bằng xã hội phù hợp với kết quả tăng trưởng của nền kinh tế.

2. Năm kiểu tăng trưởng tiêu cực được UNDP cảnh báo mà luận án sử dụng là gì?

Luận án trích dẫn 5 dạng tăng trưởng tiêu cực theo UNDP gồm:

  1. Tăng trưởng không việc làm (không giải quyết việc làm cho người lao động).
  2. Tăng trưởng không lương tâm (khoảng cách giàu nghèo bị nới rộng).
  3. Tăng trưởng không tiếng nói (kiềm chế dân chủ, củng cố nhóm lợi ích).
  4. Tăng trưởng không gốc rễ (làm xói mòn giá trị văn hóa, nhân văn).
  5. Tăng trưởng không tương lai (hủy hoại tài nguyên môi trường, gánh nặng nợ công lớn).

3. Quy mô khảo sát thực tế của luận án được thực hiện như thế nào?

Tác giả đã phát ra và thu thập tổng cộng 550 phiếu điều tra hợp lệ tại các địa phương có khu công nghiệp, khu chế xuất, vùng kinh tế trọng điểm và các cụm bản ở Lào, chia thành 3 nhóm mẫu: 100 phiếu cán bộ quản lý, 50 phiếu chủ doanh nghiệp và 400 phiếu người dân. Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

4. Bốn trường hợp tăng trưởng không cải thiện công bằng xã hội được nêu trong luận án là gì?

  1. Thành quả tăng trưởng không được phân phối lại đồng đều mà tập trung vào các vùng mũi nhọn.
  2. Mô hình tăng trưởng không thu hút bộ phận dân cư thu nhập thấp hoặc trả công lao động rẻ mạt.
  3. Tăng trưởng dựa vào xuất khẩu tài nguyên thô hoặc công nghệ cao ít tạo việc làm (dẫn chứng trường hợp công nghiệp chế tạo ở Bangladesh thập niên 90).
  4. Quá trình đô thị hóa nhanh thu hồi đất sản xuất nông nghiệp làm nông dân rơi vào tình trạng thất nghiệp.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho CHDCND Lào?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao chất lượng xây dựng chiến lược gắn kết tăng trưởng với công bằng xã hội.
  2. Xây dựng lộ trình, bước đi cụ thể phù hợp từng giai đoạn.
  3. Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào trong việc vận dụng mối quan hệ Nhà nước - Thị trường để hoàn thiện thể chế.
  4. Hoàn thiện các chính sách kinh tế thúc đẩy tăng trưởng nhằm phục vụ mục tiêu công bằng xã hội.
  5. Hoàn thiện công tác tổ chức, triển khai thực hiện các chính sách xã hội phù hợp với quy mô nền kinh tế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Kethnalong Luangdethmixay đã hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trên con đường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2006–2015 và kết quả điều tra thực tế 550 phiếu khảo sát, công trình đã phản ánh khách quan những thành tựu đạt được cũng như các mặt hạn chế trong công tác quản lý vĩ mô tại CHDCND Lào. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, gắn liền với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của nước CHDCND Lào.