Giới thiệu dự án

Bối cảnh và thực trạng ngành

Hệ thống chiếu sáng công nghiệp đóng vai trò quyết định đến năng suất lao động, thị lực của công nhân và tỷ lệ sản phẩm lỗi trong các dây chuyền sản xuất may mặc. Theo các báo cáo kiểm toán năng lượng công nghiệp, hệ thống chiếu sáng tiêu thụ từ 25% – 45% tổng điện năng trong các tòa nhà thương mại và chiếm từ 3% – 10% tổng năng lượng tiêu thụ tại các nhà máy công nghiệp sản xuất nhẹ. Trong ngành dệt may, đặc thù công việc đòi hỏi độ chính xác thị giác rất cao khi thao tác với sợi vải, đường kim mũi chỉ và kiểm tra lỗi màu sắc.

Vấn đề nghiên cứu và các điểm nghẽn kỹ thuật (Pain Points)

Tại xưởng may của Công ty Cổ phần Dụng cụ Thể thao Delta (Thanh Hóa), hệ thống chiếu sáng truyền thống gặp phải các vấn đề nghiêm trọng:

  • Hiệu suất năng lượng kém: Sử dụng đèn huỳnh quang T8/T10 và đèn sợi đốt tiêu tốn điện năng lớn, hiệu suất phát quang thấp ($H \approx 10 - 60\text{ lm/W}$).
  • Hiện tượng hoạt nghiệm (Stroboscopic Effect): Tần số nhấp nháy từ chấn lưu điện từ của đèn phóng điện gây ảo giác quang học đối với các bộ phận truyền động quay nhanh (bánh đà máy may, trục motor), tiềm ẩn rủi ro tai nạn lao động nghiêm trọng.
  • Suy giảm quang thông và độ hoàn màu kém: Đèn huỳnh quang suy giảm từ 20% – 30% quang thông sau một chu kỳ làm việc, chỉ số hoàn màu $Ra < 80$ gây sai lệch nhận diện sắc độ vải và mỏi mắt khi làm việc ca dài.
  • Bố trí bất hợp lý: Gây chói lóa trực tiếp ($L > L_{cp}$) hoặc sấp bóng trên bàn may do chiều cao treo đèn và khoảng cách không được tính toán quang học chuẩn xác.

Mục tiêu của dự án

  1. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết quang học, tiêu chuẩn chiếu sáng công nghiệp và các đại lượng đo lường kỹ thuật ($I, \Phi, E, L, Ra, CCT$).
  2. Đánh giá, so sánh hiệu năng kỹ thuật - kinh tế giữa các nguồn sáng (Sợi đốt, Huỳnh quang T8/T10, Compact, Halogen kim loại, LED).
  3. Ứng dụng phần mềm DIALux để thiết kế, mô phỏng 3D hệ thống chiếu sáng tối ưu cho toàn bộ xưởng may Delta (khu vực sản xuất chính và công trình phụ trợ) tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 7114-1:2008 và QCXDVN 09:2005.
  4. Xây dựng giải pháp cấp nguồn, điều khiển thông minh và phân tích hiệu quả kinh tế (ROI, tiết kiệm điện, giảm phát thải khí nhà kính).

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp phương pháp giải tích quang học (Phương pháp hệ số sử dụng $K_{sd}$, phương pháp UTE C 71-121) với mô phỏng số 3D bằng phần mềm kỹ thuật DIALux.
  • Chỉ số định lượng kỳ vọng:
    • Độ rọi trung bình bề mặt làm việc: $E_{avg} \ge 500\text{ lx}$.
    • Độ đồng đều độ rọi: $U_0 = \frac{E_{min}}{E_{avg}} \ge 0.7$.
    • Chỉ số hoàn màu: $Ra \ge 80$.
    • Mật độ công suất chiếu sáng: $LPD \le 11\text{ W/m}^2$.
    • Mức tiết kiệm điện năng: $\ge 45%$ so với hệ thống đèn huỳnh quang cũ.

Phạm vi và giới hạn

Dự án tập trung thiết kế chiếu sáng nhân tạo nội thất cho xưởng may và khu vệ sinh của Công ty CP DELTA - Thanh Hóa; khai thác dữ liệu trắc quang trích xuất từ catalog chính hãng (Philips, Rạng Đông) trên nền tảng phần mềm DIALux.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

So sánh các nguồn sáng thông dụng trong công nghiệp

Loại nguồn sáng Hiệu suất phát quang ($lm/W$) Tuổi thọ trung bình ($h$) Chỉ số hoàn màu ($Ra$) Nhiệt độ màu ($K$) Mức độ thân thiện môi trường
Đèn sợi đốt $9.6 - 12.5$ $1,000$ $95 - 100$ $2,500 - 3,000$ Kém (Tỏa nhiều nhiệt, cấm $>75\text{W}$)
Huỳnh quang T8/T10 $60 - 92$ $10,000 - 15,000$ $70 - 80$ $4,000 - 6,500$ Thấp (Chứa hơi thủy ngân $\text{Hg}$)
Huỳnh quang Compact $40 - 66$ $6,000$ $80 - 85$ $2,700 - 6,500$ Trung bình (Bột huỳnh quang đất hiếm)
Halogen kim loại $80 - 100$ $4,000$ $60 - 90$ $4,000 - 6,000$ Thấp (Khởi động chậm 10 phút)
LED Công nghiệp $90 - 130+$ $25,000 - 35,000$ $80 - 90+$ $3,000 - 6,500$ Rất cao (Không độc hại, phát thải $\text{CO}_2$ thấp)

Yêu cầu kỹ thuật theo mức độ ưu tiên (MoSCoW)

  • Must-have: Độ rọi bề mặt làm việc $E \ge 500\text{ lx}$ theo TCVN 7114-1:2008; chỉ số $Ra \ge 80$; hệ số chói lóa $UGR \le 19$; chiều cao treo đèn tối thiểu $h \ge 2.5\text{ m}$ để tránh va chạm và chói lóa mắt.
  • Should-have: Mô hình hóa 3D chi tiết trần, tường, cửa sổ và hệ số phản xạ ($\rho_{trần} = 0.7, \rho_{tường} = 0.5, \rho_{sàn} = 0.2$); tích hợp hệ thống điều khiển cụm công tắc phân vùng.
  • Could-have: Tận dụng ánh sáng tự nhiên qua cửa sổ bên và giếng trời; tích hợp cảm biến quang điện.
  • Won't-have: Chưa triển khai hệ thống cảm biến IoT tự động Dimming DALI đa điểm trong giai đoạn này nhằm tối ưu ngân sách đầu tư ban đầu.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG                |
+-------------------------------------------------------------------------+
|                                                                         |
|  [ Dữ liệu đầu vào ]           [ Động cơ tính toán ]     [ Đầu ra ]     |
|  - Bản vẽ CAD (.DWG/.DXF) ----> +--------------------+                  |
|  - Tiêu chuẩn TCVN 7114         |  DIALux Engine     |                  |
|  - Phép đo IES (Philips/RD) --> |  - UTE C 71-121    |                  |
|  - Hệ số phản xạ (Rho)          |  - Hệ số $K_{sd}$  |                  |
|                                 |  - Ray-Tracing 3D  |                  |
|                                 +---------+----------+                  |
|                                           |                             |
|         +---------------------------------+---------------------+       |
|         |                                                       |       |
|         v                                                       v       |
|  [ Đồ thị đẳng rọi Isoline ]                            [ Render 3D & ] |
|  [ Bảng phân bố Lux ]                                   [ False Colors] |
|                                                                         |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Ngăn xếp công nghệ và công cụ (Technology Stack)

  • Công cụ mô phỏng chính: DIALux 4.12.0.1 (Đức) - hỗ trợ engine tính toán quang thông gián tiếp, phân bố Isoline, False Color và xuất báo cáo đạt chuẩn trắc quang quốc tế.
  • Định dạng dữ liệu quang học: Tệp phân bố cường độ sáng tiêu chuẩn .IES (Illuminating Engineering Society) và .LDT (EULUMDAT) từ các nhà cung cấp thiết bị Philips Lighting và Rạng Đông.
  • Phần mềm thiết kế đồ họa kiến trúc: Autodesk AutoCAD (xử lý tệp bản vẽ định dạng .DWG.DXF).

Mô hình toán học trắc quang cốt lõi

  1. Phương pháp Hệ số sử dụng ($K_{sd}$): Quang thông tính toán yêu cầu cho mỗi nguồn sáng: $$\Phi_{ttNS} = \frac{E_{min} \cdot S \cdot k \cdot Z}{N \cdot K_{sd}}$$ Trong đó:
  • $E_{min}$: Độ rọi tối thiểu yêu cầu trên mặt phẳng làm việc ($500\text{ lx}$).
  • $S$: Diện tích bề mặt làm việc xưởng ($m^2$).
  • $k$: Hệ số dự trữ (tra bảng tiêu chuẩn, $k = 1.3 - 1.5$ đối với môi trường nhà xưởng dệt may nhiều bụi bông).
  • $Z$: Hệ số đồng đều độ rọi ($Z = \frac{E_{tb}}{E_{min}} \approx 1.11 - 1.15$).
  • $K_{sd}$: Hệ số sử dụng tra theo chỉ số không gian phòng $k_{room} = \frac{a \cdot b}{H \cdot (a + b)}$.
  1. Phương pháp UTE C 71-121 (Tiêu chuẩn Pháp): Quang thông tổng phát ra bởi toàn bộ hệ thống đèn: $$\Phi_{total} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{\eta \cdot U_d}$$ Kiểm tra độ chói tiện nghi nhìn theo phân bố trần: $$r = \frac{L_{bđ}}{L_{trần}} \le 20 \quad (\text{đối với gia công thị giác tinh xảo})$$

Phương pháp luận (Methodology)

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 4 GIAI ĐOẠN                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Khảo sát & Nhập dữ liệu  ->  2. Tính toán giải tích & Lựa chọn thiết bị   |
|     - Thu thập mặt bằng CAD        - Xác định $E_{tc} = 500\text{ lx}$, $Ra>80$|
|     - Đo trần, sàn, hệ số Rho      - Lập bảng so sánh nguồn sáng LED/HQ       |
|                                                                               |
|  3. Mô phỏng số trên DIALux  ->  4. Kiểm chứng, Thiết kế điện & Tối ưu hóa   |
|     - Dựng 3D Room, cửa, vật thể   - Phân tải lộ dây, chọn CB bảo vệ          |
|     - Bố trí lưới đèn $N_x \times N_y$ - Phân tích ROI & Tiết kiệm năng lượng |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Ma trận đánh giá rủi ro và biện pháp xử lý

  • Rủi ro bụi sợi may bám bẩn làm mờ nguồn sáng: Lựa chọn bộ đèn LED panel/tube có cấp bảo vệ vỏ ngoài đạt tiêu chuẩn chống xâm nhập bụi tối thiểu từ $\text{IP54}$ trở lên; áp dụng hệ số suy giảm quang thông $d = 1.25$.
  • Rủi ro quá nhiệt bộ nguồn LED (Driver failure): Sử dụng máng đèn hợp kim nhôm tản nhiệt chuyên dụng, bố trí khoảng cách treo trần $h' \ge 0.5\text{ m}$ nhằm tối ưu đối lưu không khí.

Triển khai và kết quả

Quá trình tính toán và mô phỏng thực nghiệm

Thiết lập tham số hình học và quang sai trong DIALux

; Cấu hình tham số trắc quang xưởng may DELTA trên DIALux 4.12
[Room_Geometry]
Length = 60.00 ; Mét (a)
Width  = 24.00 ; Mét (b)
Height = 4.50  ; Mét (H_total)
Working_Plane_Height = 0.85 ; Chiều cao mặt bàn may (m)

[Reflectance_Factors]
Ceiling_Rho = 0.70 ; Trần bê tông sơn trắng sáng
Walls_Rho   = 0.50 ; Tường gạch quét vôi sáng màu
Floor_Rho   = 0.20 ; Sàn bê tông láng xi măng

[Luminaire_Selection]
Manufacturer = "Philips Lighting"
Model = "LED Tube Master High Output / LED Panel 300x1200"
Power_Consumption = 25.0 ; Watt
Luminous_Flux = 2500 ; Lumen
Efficacy = 100.0 ; Lm/W
Color_Temperature = 6500 ; Kelvin (Cool Daylight)
CRI_Ra = 85
Maintenance_Factor = 0.80 ; Hệ số bảo trì
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẠNG LƯỚI ĐÈN XƯỞNG MAY                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
|   |<-------------------------- a = 60m ---------------------------->|   |
|   +-----------------------------------------------------------------+ - |
|   |  [x]      [x]      [x]      [x]      [x]      [x]      [x]      | ^ |
|   |   |<-p->|  |<-- L -->|                                          | | |
|   |                                                                 | | |
|   |  [x]      [x]      [x]      [x]      [x]      [x]      [x]      | b |
|   |                                                                 | = |
|   |  [x]      [x]      [x]      [x]      [x]      [x]      [x]      | 2 |
|   |                                                                 | 4 |
|   |  [x]      [x]      [x]      [x]      [x]      [x]      [x]      | m |
|   +-----------------------------------------------------------------+ v |
|   Ký hiệu: [x] Bộ đèn LED Philips Tube 1.2m; L: Khoảng cách giữa 2 đèn  |
+-------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đo kiểm và đối soát mô phỏng

Phân bố độ rọi và chỉ số trắc quang thu được từ DIALux

Chỉ số kỹ thuật Yêu cầu thiết kế (TCVN 7114:2008) Kết quả tính toán giải tích Kết quả mô phỏng DIALux 4.12 Đánh giá
Độ rọi trung bình ($E_{avg}$) $\ge 500\text{ lx}$ $520\text{ lx}$ $534\text{ lx}$ Đạt tiêu chuẩn
Độ rọi tối thiểu ($E_{min}$) $\ge 350\text{ lx}$ $365\text{ lx}$ $382\text{ lx}$ Đạt tiêu chuẩn
Độ đồng đều ($U_0 = E_{min}/E_{avg}$) $\ge 0.70$ $0.702$ $0.715$ Phân bố đồng đều
Mật độ công suất ($LPD$) $\le 11.0\text{ W/m}^2$ $8.4\text{ W/m}^2$ $8.25\text{ W/m}^2$ Tiết kiệm năng lượng
Chỉ số hoàn màu ($Ra$) $\ge 80$ $85$ $85$ Màu sắc chân thực
Chỉ số chói lóa ($UGR$) $\le 19$ $< 19$ $17.8$ Không gây lóa mắt

Đổi mới và đóng góp

Các giải pháp cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Chuẩn hóa quy trình thiết kế tự động hóa: Loại bỏ hoàn toàn phương pháp áng chừng thủ công bằng chu trình tích hợp AutoCAD -> DIALux -> Báo cáo quang trắc 3D, giảm sai số tính toán quang thông từ $\pm 25%$ xuống dưới $\pm 3%$.
  2. Loại bỏ triệt để hiệu ứng hoạt nghiệm (Zero-Stroboscopic Effect): Ứng dụng nguồn sáng LED chuyển đổi nguồn switching DC ripple thấp ($< 5%$), loại bỏ hiện tượng nhấp nháy tần số $100\text{ Hz}$ của chấn lưu sắt từ truyền thống, triệt tiêu rủi ro mất an toàn lao động tại kim may và bánh đà motor.
  3. Tối ưu hóa phân bố biểu đồ đường cong trắc quang: Phân bổ chóa tán quang dạng dải dài dọc theo trục băng chuyền máy may, giúp ánh sáng rọi tập trung vào chân vịt máy may mà không tạo bóng sấp của đầu người công nhân.

So sánh hiệu quả vận hành giữa các giải pháp chiếu sáng

BIỂU ĐỒ SO SÁNH NĂNG LƯỢNG TIÊU THỤ & ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

1. Công suất tiêu thụ hệ thống (kW)
   - Đèn sợi đốt      : [========================================] 57.6 kW
   - Đèn huỳnh quang T8: [====================] 28.8 kW
   - Đèn LED Philips  : [==========] 12.0 kW (Tiết kiệm 58.3% so với HQ)

2. Tuổi thọ nguồn sáng (Giờ hoạt động)
   - Đèn sợi đốt      : [==] 1,000 h
   - Đèn huỳnh quang T8: [===============] 15,000 h
   - Đèn LED Philips  : [===================================] 35,000 h (Gấp 2.33 lần HQ)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch và phương án lắp đặt kỹ thuật

  • Vị trí lắp đặt: Toàn bộ đèn LED tube chống lóa được lắp trên thanh ray C-channel thả trần với cao độ $h = 2.8\text{ m}$ so với mặt sàn hoàn thiện, đảm bảo khoảng cách tới bề mặt bàn may là $1.95\text{ m}$.
  • Phân chia pha nguồn và điều khiển: Hệ thống được chia thành 6 lộ dây điều khiển độc lập theo từng line chuyền may qua tủ điện phân phối trung tâm (DB-Lighting), cho phép bật/tắt linh hoạt theo tiến độ đơn hàng.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CẤP ĐIỆN VÀ PHÂN LỘ                    |
+-------------------------------------------------------------------------+
|                                                                         |
|                Nguồn 3 Pha 380V/220V từ Tủ Tổng MSB                     |
|                                |                                        |
|                         [ MCCB Tổng 50A ]                               |
|                                |                                        |
|         +----------------------+----------------------+                 |
|         |                      |                      |                 |
|    [ MCB Lộ 1 ]           [ MCB Lộ 2 ]           [ MCB Lộ 3 ]           |
|    (Chuyền May 01)        (Chuyền May 02)        (Chuyền May 03)        |
|         |                      |                      |                 |
|    [ Công tắc K1 ]        [ Công tắc K2 ]        [ Công tắc K3 ]        |
|         |                      |                      |                 |
|    ( 16 Đèn LED )         ( 16 Đèn LED )         ( 16 Đèn LED )         |
|                                                                         |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phân tích tài chính và thời gian hoàn vốn (ROI)

  • Quy mô hệ thống xưởng may DELTA:
    • Diện tích sàn: $1,440\text{ m}^2$ ($60\text{ m} \times 24\text{ m}$).
    • Tổng số bóng đèn LED tiêu thụ ($25\text{W}$): 480 bóng (Tổng công suất $12\text{ kW}$).
    • Hệ thống huỳnh quang cũ tương đương ($2 \times 36\text{W} + \text{ballast} = 80\text{W}$): 360 bộ (Tổng công suất $28.8\text{ kW}$).
  • Bài toán kinh tế:
    • Thời gian vận hành: 12 giờ/ngày $\times$ 300 ngày/năm = 3,600 giờ/năm.
    • Điện năng tiêu thụ huỳnh quang: $28.8\text{ kW} \times 3,600\text{ h} = 103,680\text{ kWh/năm}$.
    • Điện năng tiêu thụ hệ thống LED: $12.0\text{ kW} \times 3,600\text{ h} = 43,200\text{ kWh/năm}$.
    • Điện năng tiết kiệm mỗi năm: $60,480\text{ kWh/năm}$.
    • Giá điện sản xuất trung bình: $2,000\text{ VNĐ/kWh}$.
    • Tiết kiệm chi phí tiền điện trực tiếp: $120,960,000\text{ VNĐ/năm}$.
    • Chi phí đầu tư chênh lệch ban đầu: $\approx 150,000,000\text{ VNĐ}$.
    • Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period): $$\text{Thời gian hoàn vốn} = \frac{150,000,000}{120,960,000} \approx 1.24\text{ năm } (\approx 15\text{ tháng})$$

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chưa tích hợp cảm biến đo cường độ sáng tự động thời gian thực (Lux Sensor) để điều chỉnh làm mờ (dimming) đèn theo chu kỳ ánh sáng mặt trời qua cửa kính.
  • Mô hình mô phỏng trên DIALux 4.12 xử lý bóng đổ của máy móc tĩnh, chưa phản ánh đầy đủ sự biến động quang học khi có sự di chuyển liên tục của công nhân trên chuyền.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

  • Nâng cấp hệ thống lên nền tảng Smart Factory IoT Lighting: Sử dụng giao thức DALI-2 hoặc ZigBee Mesh kết nối cụm đèn thông minh.
  • Kết hợp thuật toán AI nhận diện hiện diện công nhân để tối ưu hóa năng lượng bật/tắt cục bộ theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên và học viên ngành Kỹ thuật Điện/Cơ điện: Tài liệu mẫu hoàn chỉnh về quy trình tính toán chiếu sáng công nghiệp từ công thức giải tích đến mô phỏng số 3D.
  • Kỹ sư thiết kế M&E: Nắm vững kỹ thuật trích xuất tệp IES, phân tích hệ số $K_{sd}$, kiểm soát chỉ số chói lóa $UGR$ và bài toán tối ưu LPD ($W/m^2$).
  • Chủ doanh nghiệp và Quản lý nhà xưởng dệt may: Cơ sở dữ liệu định lượng minh chứng cho phương án chuyển đổi năng lượng xanh, cắt giảm $>50%$ hóa đơn tiền điện và nâng cao năng suất may mặc.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về phần cứng và phần mềm để triển khai mô phỏng DIALux là gì?

Phần mềm DIALux 4.12 / DIALux evo yêu cầu hệ điều hành Windows 7/10/11 (64-bit), CPU tối thiểu Intel Core i3 (khuyến nghị Core i5/i7 thế hệ mới để render 3D nhanh), RAM tối thiểu 4GB (khuyến nghị 8GB - 16GB), card đồ họa hỗ trợ OpenGL 3.0 với VRAM tối thiểu 1GB.

2. Làm thế nào để giải quyết hiện tượng sấp bóng trên bàn máy may khi công nhân thao tác?

Để xử lý hiện tượng sấp bóng, lưới đèn cần được bố trí so le hoặc song song trực tiếp với cạnh bàn may ở góc chiếu lệch $15^\circ - 30^\circ$ so với hướng nhìn thao tác, kết hợp sử dụng chóa tán xạ mờ (Opal Diffuser) thay vì kính trong để tăng diện tích tán xạ ánh sáng, đưa hệ số đồng đều $U_0$ lên trên 0.7.

3. Có thể nhập trực tiếp bản vẽ mặt bằng kiến trúc từ AutoCAD vào DIALux không?

Hoàn toàn có thể. DIALux hỗ trợ trực tiếp việc chèn tệp tin định dạng .DWG hoặc .DXF. Người thiết kế chỉ cần định nghĩa lại tỷ lệ bản vẽ (Scale Unit: mm hoặc m), thiết lập gốc tọa độ (Origin), sau đó dùng công cụ Room Creation để nhận diện đường bao tường và dựng không gian 3D chuẩn xác.

4. Chi phí bảo trì của hệ thống đèn LED so với đèn huỳnh quang chênh lệch như thế nào?

Tuổi thọ của đèn LED đạt $35,000\text{ giờ}$ so với $15,000\text{ giờ}$ của đèn huỳnh quang T8, đồng thời không sử dụng tắc te (starter) và chấn lưu cơ khí. Do đó, chu kỳ thay thế bóng giảm hơn $50%$, cắt giảm tới $70%$ chi phí nhân công bảo dưỡng và chi phí gián đoạn sản xuất trong suốt vòng đời dự án.

5. Tại sao tiêu chuẩn TCVN 7114-1:2008 bắt buộc $Ra \ge 80$ cho xưởng may?

Trong công nghiệp may mặc, sự sai lệch màu sắc giữa cuộn vải, chỉ may và chi tiết phụ liệu sẽ phá hỏng toàn bộ lô hàng xuất khẩu. Nguồn sáng có chỉ số $Ra \ge 80$ (nhóm 1B/1A) tái hiện màu sắc trung thực dưới mắt thường, giúp công nhân may và bộ phận kiểm phẩm (KCS) phát hiện chính xác lỗi sợi, lỗi đường may mà không gây sai lệch màu dưới ánh sáng tự nhiên.


Kết luận

Đồ án đã giải quyết trọn vẹn bài toán kỹ thuật - kinh tế trong thiết kế hệ thống chiếu sáng công nghiệp cho xưởng may của Công ty Cổ phần DELTA - Thanh Hóa. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quang học thực nghiệm (phương pháp hệ số sử dụng, tiêu chuẩn UTE C 71-121) và công nghệ mô phỏng số 3D tiên tiến trên phần mềm DIALux 4.12, nghiên cứu đã đề xuất giải pháp thay thế tối ưu nguồn sáng truyền thống bằng hệ sinh thái đèn LED công nghiệp hiệu suất cao.

Kết quả mô phỏng và tính toán cho thấy hệ thống đạt độ rọi trung bình $534\text{ lx}$ (vượt chuẩn TCVN $500\text{ lx}$), chỉ số hoàn màu $Ra=85$, độ đồng đều $U_0 = 0.715$, đồng thời cắt giảm tới $58.3%$ công suất tiêu thụ điện và rút ngắn thời gian hoàn vốn đầu tư xuống chỉ còn 15 tháng. Đây là mô hình chuẩn mực có tính khả thi cao, sẵn sàng nhân rộng cho các cơ sở công nghiệp dệt may và công trình sản xuất công nghiệp hiện đại trên cả nước.