CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Phay đa giác, then hoa, ly hợp vấu 1 TÊN MÔ ĐUN: PHAY ĐA GIÁC, THEN HOA, LY HỢP VẤU Mã mô đun: MĐ29 I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn học cơ sở và MĐ 18, MĐ 19, MĐ 21. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Trình bày được công dụng, cấu tạo của đầu phân độ vạn năng; + Vẽ được sơ đồ động của đầu phân độ vạn năng; + Tính được bộ bánh răng thay thế khi phân độ vi sai; + Trình bày được yêu cầu kỹ thuật, phương pháp phay chi tiết đa giác, then hoa, ly hợp vấu; + Giải thích được các dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách đề phòng; - Kỹ năng: + Phân độ được những phần chia đơn giản; + Lắp được bộ bánh răng thay thế khi phân độ vi sai; + Lắp và điều chỉnh được đầu phân độ trên máy phay + Phay được chi tiết đa giác, then hoa, ly hợp vấu đúng qui trình, đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có năng lực học tập, làm việc độc lập và theo nhóm; + Có trách nhiệm với yêu cầu của sản phẩm, giữ gìn và bảo quản dụng cụ, cẩn thận, nghiêm túc khi vận hành máy; 2 BÀI 1: ĐẦU PHÂN ĐỘ VẠN NĂNG 1. Công dụng, cấu tạo của đầu phân độ vạn năng.1 Công dụng: Ụ chia vạn năng được sử dụng trong các trường hợp sau: Gá phay các chi tiết nhiều bề mặt,phay rãnh thẳng trên các bề mặt trụ(trục then và trục then hoa) hoặc đoạn thẳng cần chia thành các phần bất kỳ đều hoặc không đều như: thanh răng, dao phay, dao doa, khắc thước, khắc vạch trên các vòng du xích. Gá phay bánh răng côn,bánh răng trụ răng thẳng,phay rãnh trên mặt đầu dạng trụ- ly hợp vấu, rãnh xoắn, rãnh xoáy,đướng xoắn ốc .2 Cấu tạo của đầu phân độ vạn năng: Hình 1.1 Đầu phân độ vạn năng và phụ tùng kèm theo a. Các ộ ph n ch nh ụ chi nh ) Bao gồm trục chính (3) , trục phụ (4) (Hình vẽ) để mở rộng khả năng chia trên ụ chia và khả năng công nghệ của máy phay.
3 Trục chính ụ chia vạn năng có thể xoay nghiêng so với vị trí nằm ngang lên phía trên góc từ 00 - 1000 và xuống phía dưới góc từ 00 - 100 (H) là chiều cao từ tâm trục chính ụ chia đến mặt bàn máy khi trục chính ụ chia ở vị trí nằm ngang, (H) là thông số cơ bản chỉ kích cỡ ụ chia. Thường có các cỡ: H= 100 135 160 200.2 Các ộ ph n ch nh củ đầu phân độ vạn năng (1)- Tay quay (M): Trên tay quay có núm xoay 14 để rút hoặc cắm chốt định vị C vào các vòng lỗ trên đĩa chia gián tiếp 9. (2)- Vỏ ụ chia để đỡ, gá các chi tiết bộ phận của ụ chia. Dưới đáy vỏ có hai chốt định vị để định vị ụ chia trên rãnh T bàn máy.
(3)- Trục chính lắp trong thân 6, thân 6 có thể xoay trong vỏ 2 để nghiêng trục chính 3 lên trên hoặc xuống dưới so với vị trí nằm ngang phần trục chính nằm trong thân 6 có lắp cố định bánh răng vít với số răng Z t = 40 ăn khớp với trục vít có số đầu răng Kt = 1. Phía trước trục chính có lỗ côn moóc để lắp đầu nhọn 13 mang tấm gạt tốc 12. Phía ngoài có ren để lắp mâm cặp ba chấu và đĩa chia trực tiếp 11. Phía sau trục chính cũng có lỗ côn moóc để lắp trục gá bánh răng khi chia vi sai.
(4)- Trục phụ để lắp bánh răng thay thế khi chia vi sai, phay rãnh xoắn. (5)- Hai đai ốc và vít hãm thân 6 với vỏ 2. (6)- Thân ụ chia, phía trong rỗng để lắp trục chính 3 và cơ cấu giảm tốc trục vít - bánh vít. (7)- Vít hãm trục chính sau khi chia.
(8)- Tay gạt điều chỉnh bạc lệch tâm phía trong thân 6 cho trục vít ăn khớp hoặc tách khỏi bánh vít. 4 (9)- Đĩa chia gián tiếp. b) ụng cụ kèm theo ụ chi vạn năng: Hình 1.3 là hình dáng bên ngoài của ụ động đơn giản: đơn giản : ụ động d ng để đỡ (định vị ) một đầu trục gá phôi (đầu kia trục gá chống trên mũi nhọn ụ chia).4 là cấu tạo bên trong của ụ động vạn năng : 1thân 2 vít hãm cố định mũi nhọn 3 với nòng ụ động 4 sau khi điều chỉnh mũi nhọn chống vào lỗ tâm trục gá. Núm xoay 5 để điều chỉnh mũi nhọn 3 tiến, l i; 6- vít hãm nòng 4 với thân 1; 7- trục (đầu bên trong thân 1 có gắn bánh răng (8) ăn khớp với thanh răng 9 để điều chỉnh nòng 4 lên, xuống.
Nòng 2 của ụ động có thể điều chỉnh lên, xuống bằng vô lăng 8 và có thể xoay cho mũi nhọn 5 ngóc lên hoặc chúi xuống so với đường tâm ngang góc 300. 6 4 3 5 2 1 7 nh 3: Cấu tạo ên ngoài ụ động 5 5 4 3 3 4 A 1 6 2 11 8 6 7 10 9 A 1 nh 4: Cấu tạo ên trong ụ động 2. Sơ đồ động đầu phân độ vạn năng Chuyển động trực tiếp: Điều chỉnh bạc lệch tâm cho trục vít tách khỏi bánh răng vít, quay trực tiếp trục chính để thực hiện chia bằng đĩa chia trực tiếp 11 (lúc này quay tay quay M, trục chính không quay). Chuyển động gián tiếp: Gạt tay quat 8 điều chỉnh bạc lệch tâm cho trục vít ăn khớp bánh răng vít, lúc này để trục chính quay được phải quay tay quay M, chuyển động sẽ truyền đến trục chính theo sơ đồ như hình 1.5 11 C Zt=40 12 13 II III Kt=1 I IV i=1 i=1 V 9 C K 1(M) 14 6 nh 5: Sơ đồ chuyển động gián tiếp ụ chi vạn năng uay tay quay M trục I quay (trục I lồng không trong ống V) thông qua cặp bánh răng trụ có t số truyền i = 1 làm trục II (t c trục vít có số đầu răng k t = 1) quay, làm bánh vít có số răng Zt= 40 lắp cố định với trục chính III quay theo nguyên tắc: zt 1 - Tay quay M quay một vòng, trục chính III quay = vòng.
kt 40 - Tay quay M quay 40 vòng, trục chính III quay một vòng. Các phương pháp phân độ 3. Phân độ đơn giản : Ta cần chia đều các đoạn trên phôi ra Z phần,mỗi lần chia trục chính ụ 1 chia mang phôi phải quay đi vòng. Với số đặc tính ụ chia là N, thì số vòng Z quay (n) mà tay quay M ụ chia phải quay đi trong mỗi lần chia được tính theo N công th c: n = Z , A K G K B nh 6: Đĩ chi Trªn hai mÆt cña ®Üa chia gi¸n tiÕp cã khoan nhiÒu vßng lç ®ång t©m víi sè lç kh¸c nhau, kho¶ng c¸ch gi÷a c¸c lç trªn tõng vßng lç ®Òu nhau.
MÆt tr-íc ®Üa chia cã compa c÷ víi hai cµng A, B cã thÓ më ra, khÐp vµo. Phân độ vi sai a.Tính toán bánh răng thay thế. - Chọn Zc có số răng gần với số răng thật Z,có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn. - Tính t số truyền: Z1 Z 3 N ( Z c Z ) 40( Z1 Z ) i= . b b d Z1 Z1 Nghiệm điều kiện lắp bảo đảm thỏa mãn: Z1 + Z2 Z3 + 15 Z3 + Z4 Z2 + 15 - Khi Zc > Z : đĩa chia phải quay c ng chiều tay quay.
- Khi Zc < Z : đĩa chia phải quay ngược chiều tay quay ( có thể phải lắp thêm bánh răng trung gian Z0 để đảo chiều quay khi không thỏa mãn điều kiện trên). Sơ đồ lắp bánh răng thay thế. C 11 L Zt=40 Z1 III Kt=1 Z2 Z3 i=1 II I Z4 IV i=1 K 9 C M 8 nh 7: Sơ đồ l p ộ ánh răng th y thế để chi vi s i nh 8 Sơ đồ động củ đầu chi vạn năng để chi vi s i 9 BÀI 2: PHAY ĐA GIÁC 1. Các thông số cơ bản của bề mặt đa giác.
- Chiều dài cạnh a. - Số cạnh đa giác n. Nếu n là chẵn thì một nửa số trục đối x ng đi qua hai đỉnh đối nhau của đa giác và nửa còn lại đi qua trung điểm của hai cạnh đối. Nếu n là lẻ thì tất cả các trục đối x ng đều đi qua một đỉnh và trung điểm của cạnh đối diện với đỉnh ấy.
nh : Các thông số h nh học củ đ giác 2. Yêu cầu kỹ thuật khi phay đa giác Tất cả các cạnh bằng nhau và các góc ở đỉnh bằng nhau. Phương pháp gia công 3.Gá lắp điều chỉnh đầu phân độ trên máy phay.Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ trực tiếp Trên đầu phân độ trực tiếp người ta thường chia sẵn thành 12 hay 24 lỗ hoặc 12 hay 24 rãnh lắp trực tiếp trên trục chính đầu phân độ.Do vậy ta có thể chia thành đa giác đều 2,3,4,6,8,12 và 24 khoảng. Lau sạch bàn máy, Gá ụ chia và ụ động lên bàn máy, các rãnh,sống trượt để gá ụ chia và ụ động lên bàn máy được chính xác.
Kiểm tra ,điều chỉnh cho 10 hai mũi nhọn tr ng nhau( ≤0.02 mm) bằng trục tâm,đồng hồ so…,xác định khoảng cách giữa hai mũi tâm theo chiều dài trục gá. Cố định ụ phân độ,lắp mâm cặp tự định tâm ,lắp và kẹp tốc. Gá đặt phôi và cố định chi tiết. Điều chỉnh bạc lệch tâm cho trục vít tách khỏi bánh vít.Khi chia ta cần rút chốt cài và quay trực tiếp trục chính một khoảng cần chia là : n= 24/z (trong đó z là số khoảng cần chia) hoặc số độ đã tính toán.
Sau khi cài chốt lại thì khóa cố định trục chính lại. Với đĩa chia trực tiếp có khắc vạch chia độ ở cạnh đĩa chia (11) (hình 34.10),gồm 360 vạch,mỗi vạch có giá trị 1o. 3603 o = Z Trường hợp góc chia lẻ đến phút thì xác định phần lẻ phút trên cữ (10),giá trị mỗi vạch trên đó có giá trị là 5 phút. 11 11 40 50 60 70 80 260 250 240 230 220 60 30 0 30 60 60 30 0 30 60 10 10 nh : Xác định góc qu y trên đĩ chi trực tiếp có vạch chi độ Cách điều chỉnh: ta quay trục chính ụ chia để vạch chẵn độ cần chia trên đĩa chia (11) đến sát vạch “0” của cữ (10).