CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ CAO DƯƠNG, HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI 1. Đặc điểm tự nhiên a. Vị trí địa lý Xã Cao Dương là một xã ở phía nam của huyện Thanh Oai, đây là một huyện thuộc thành phố Hà Nội, xã có tỉnh lộ 429 chạy qua, giao thông đi lại buôn bán thuận lợi. Phía Bắc giáp với xã sông Đáy.
Phía Đông giáp với xã Phương Trung, huyện Thanh Oai. Phía Nam giáp với xã Dân Hòa, huyện Thanh Oai. Phía Tây giáp với xã Xuân Dương, huyện Thanh Oai. Hành chính - Diện tích xã Cao Dương là 4,62 km2 - Theo số liệu thống kê năm 2019 toàn xã có: 11836 nhân khẩu, với 3096 hộ sinh sống trên 6 thôn: thôn Mục Xá, thôn Thị Nguyên, thôn Cao Xá, thôn Áng Phao, thôn Mới, thôn Bến: c.
Địa hình - Cao Dương là xã đồng bằng, không có đồi núi, không có địa hình thấp. Khí hậu Xã Cao Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Bộ. - Một năm có hai mùa rõ rệt: + Mùa hè: Nóng ẩm, mưa nhiều được kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10. Nhiệt độ cao nhất 41 độ C vào khoảng tháng 6, tháng 7.
+ Mùa đông: Lạnh, khô thường kéo dài từ tháng 11 năm trước tới hết tháng 4 năm sau. Nhiệt độ thấp nhất 7 độ C vào khoảng tháng 1, tháng 2. Đặc điểm kinh tế xã hội a. Về kinh tế Một số nghề truyền thống được phát triển như: sản xuất lồng chim, làm mộc, nghề trồng hoa, cây cảnh, thu hút chủ yếu nguồn lao động tham gia góp phần phát triển kinh tế của địa phương.
Về đầu tư xây dựng Địa phương đang hoàn thiện xây dựng các công trình nông thôn đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và hoàn thành chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Về văn hóa xã hội Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa hàng năm của xã đạt trên 90%. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân, đầu tư cơ sở vật chất, quan tâm tạo điều kiện để các phong trào VHVN – TDTT phát triển, thường xuyên tổ chức các giải VHVN – TDTT thu hút các tầng lớp nhân dân tham gia, tạo không khí vui tươi lành mạnh góp phần đẩy lùi các tệ nạn xã hội.1 Bản đồ xã Cao Dương – Thanh Oai 3 1.2 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA ĐỊA PHƯƠNG a. Về lĩnh vực nông nghiệp Thực hiện đề án phát triển kinh tế nông nghiệp theo các vùng để hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa, xây dựng thương hiệu.
Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp phát huy tốt tiềm năng sẵn có của địa phương, duy trì ngành nghề truyền thống như nấu rượu, làm mộc, làm đậu, vừa tận dụng lao động lúc nhàn rỗi vừa tăng thu nhập. Định hướng phát triển không gian Cao Dương là 1 xã được hình thành từ lâu đời, đa số diện tích đất của xã là đất thổ cư, diện tích đất công cộng tương đối thấp. Trong tương lai sẽ chú trọng phát triển theo điều kiện dân cư sẵn có, không có định hướng dự án phát triển các khu dân cư mới hay các khu công nghiệp tập trung. Nhận xét: Trên cơ sở đặc điểm phát triển kinh tế xã hội thực tế của xã Cao Dương, ta nhận thấy trong tương lai không có sự phát triển, xây dựng của các khu công nghiệp hay khu dân cư mới, nhu cầu sử dụng điện của người dân sẽ tăng chủ yếu theo nhu cầu sinh hoạt.
4 CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN VÀ TÌNH TRẠNG CUNG CẤP ĐIỆN CỦA XÃ CAO DƯƠNG, HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2. ĐƯỜNG DÂY TRUNG ÁP Hiện tại lưới điện trung áp cấp điện cho các trạm biến áp xã Cao Dương, sử dụng với cấp điện áp 22kV được cấp điện từ trạm 110kV Thanh Oai. Cụ thể ở đây là lộ trung thế 460 E1.39 có chiều dài 6,2km, sử dụng đường dây thép nhôm tiết diện 120mm (AC120). Đường dây được cải tạo từ năm 2012, phụ tải phát triển nhanh.
TRẠM BIẾN ÁP Xã Cao Dương gồm 8 trạm biến áp. Một số trạm biến áp hiện có có bán kính cấp điện lớn, điện áp thấp ở cuối nguồn và làm tổn thất điện năng trên lưới. Cụ thể bán kinh cấp điện của từng trạm biến áp như sau: + Trạm biến áp Cao Dương 1 : 5 lộ xuất tuyến, bán kính cấp điện khoảng 2km + Trạm biến áp Cao Xá : 2 lộ xuất tuyến, bán kính cấp điện khoảng 1,3km + Trạm biến áp Cao Dương 2 : 5 lộ xuất tuyến, bán kính cấp điện khoảng 1,1km + Trạm biến áp Cao Dương 4 : 4 lộ xuất tuyến, bán kính cấp điện khoảng 1,3km + Trạm biến áp Cao Dương 5 : 4 lộ xuất tuyến, bán kính cấp điện khoảng 1,4km + Trạm biến áp Cao Dương 6 : 5 lộ xuất tuyến, bán kính cấp điện khoảng 1,2km + Trạm biến áp Cao Dương 7 : 5 lộ xuất tuyến, bán kính cấp điện khoảng 2km + Trạm biến áp Cao Dương 8 : 5 lộ xuất tuyến, bán kính cấp điện khoảng 1,7km Vì vậy cần có phương án đầu đầu tư xây dựng, cải tạo trạm biến áp nhằm nâng cao chất lượng điện năng, đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.1: Thông số trạm biến áp và công suất hiện tại Sđm Số STT Tên TBA Uđm (kV) Thôn được cấp Loại trạm (kVA) hộ 1 Cao Dương 1 22/0,4 630 415 Thôn Mới Treo 2 Cao Dương 2 22/0,4 320 270 Áng Phao Treo 3 Cao Xá 22/0,4 560 400 Thôn Cao Xá Treo 4 Cao Dương 4 22/0,4 400 275 Thôn bến Treo 5 Cao Dương 5 22/0,4 400 316 Thôn Cao Xá Treo Cao Dương 6 22/0,4 425 Thôn Thị 6 560 Treo Nguyên 7 Cao Dương 7 22/0,4 560 575 Áng Phao Treo 8 Cao Dương 8 22/0,4 560 420 Thôn Mục Xá Treo 2. ĐƯỜNG DÂY HẠ ÁP Do bán kính cấp điện rộng và đây là khu vực dân cư đông đúc, nên các đường dây hạ thế vận hành đầy tải có thời điểm quá tải đặc biệt vào những ngày hè nắng nóng hay giờ cao điểm.
Nên cần thay thế hoặc cải tạo các lộ dây mới nhằm tăng chất lượng và đáp ứng nhu cầu cung cấp điện cho xã. Tổng hợp kết cấu đường dây hạ thế Hạng mục Cột Xà Sứ Dây dẫn H7,5; H8,5 ; X1-45,X2- CVX Đường trục LT10,LT8,5; A20, A30 45,X2-65 ABC95,70 LT7,5,… H5,5; H6,5; tự X2-45,X1- CVX Nhánh rẽ A20, A30, chế 25,X1-35 ABC50,35 Vận hành Cũ nên không Một số vị trí Nhiều chủng Tình trạng lâu năm rỉ đảm bảo an cần thay thế loại chắp vá sét toàn 6 2. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ LƯỚI ĐIỆN CỦA XÃ Đến 31/12/2020 cả xã có 4957 công tơ 1 pha điện tử, 512 công tơ ba pha điện tử. Hiện tại 100% các hộ dùng điện qua công tơ.
Công tơ đang sử dụng được lắp đặt tại vị trí tập trung, được thay thế và thu hồi theo định kỳ để được kiểm tra tạo điều kiện cho công tác quản lý kinh doanh. Cao Dương là một xã đồng bằng có tốc độ phát triển nhanh. Đường dây hạ áp cải tạo năm 2012 nhưng chưa triệt để dẫn đến không đảm bảo cho việc cung cấp điện. Mặt khác bán kính cấp điện lớn, trung bình lớn hơn khoảng 1,1km.
Hệ thống cột đã được đầu tư xây dựng từ lâu dẫn đến không đảm bảo,nhiều khu vực hệ thống cột do dân tự chế như cột bê tông tự đúc. Từ các vấn đề đó, lưới điện của xã cần được cải tạo và nâng cấp để đảm bảo tốc độ phát triển cũng như đảm bảo việc cấp điện được liên tục và tin cậy. - Chống quá tải và giảm bán kính cấp điện cho các TBA trong xã Cao Dương. - Cấp điện ổn định, đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trong sinh hoạt, sản xuất và phát triển kinh tê cho cá hộ dân.
- Nâng cao chất lượng điện cho các khách hàng sử dụng điện, nâng cao khả năng cung cấp điện và đảm bảo an toàn ổn định cho lưới điện hạ thế trong khu vực. - Không phải thực hiện phương án tăng cường cáp đường trục khi phụ tải phát triển. Kết luận: Một số trạm biến áp có bán kính cấp điện lớn, điệp áp thấp ở cuối nguồn làm tổn thất điện năng trên lưới. Vì thế đảm bảo nhu cầu cấp điện và an toàn lưới điện của xã, ta đi tính toán phụ tải điện của xã và đề xuất phương án cải tạo và nâng cấp lưới điện, để đảm bảo việc cấp điện được liên tục và tin cậy để phục vụ sản xuất đời sống.
7 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI 3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Việc xác định phụ tải tính toán là công việc hết sức quan trọng trong bài toán quy hoạch và cải tạo mạng điện. Việc xác định phụ tải tính toán giúp cho người thiết kế, quy hoạch, cải tạo có những cơ sở để tiến hành những công việc như chọn thiết bị, tính hao tổn và tính toán bảo vệ… Bài toán xác định phụ tải là bài toán khó và phức tạp bởi vì phụ tải điện phụ thuộc rất nhiều yếu tố như (nhu cầu sử dụng điện năng, chế độ vận hành của lưới điện, quy trình công nghệ sản xuất và các yếu tố mùa vụ, thời tiết, khí hậu…) Trong thực tế có rất nhiều phương pháp tính toán phụ tải. Đối với từng loại phụ tải ta có phương pháp tính toán khác nhau với mức độ chính xác là khác nhau.
* Các loại phụ tải: -Phụ tải sinh hoạt: Phụ tải sinh hoạt của các hộ gia đình đều tập trung số lượng lớn vào một số giờ cao điểm trong ngày (cao điểm trưa, tối) cho nên để tính toán cho phụ tải ngày chúng tôi sử dụng phương pháp hệ số đồng thời để tổng hợp phụ tải đối với loại tải này. -Phụ tải động lực: Phụ tải động lực của xã Cao Dương gồm các loại máy công cụ như: xưởng cơ khí, xưởng mộc, làm bánh, góp phần phát triển kinh tế ở địa phương. -Phụ tải công cộng: là những phụ tải phục vụ các hoạt động chung trong xã, đặc điểm của loại phụ tải này tương tự giống phụ tải sinh hoạt, đó chủ yếu là các thiết bị chiếu sáng, quạt gió, đồ điện gia dụng, giải trí. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI 3.
Phụ tải sinh hoạt Phụ tải sinh hoạt là một đại lượng mang tính chất ngẫu nhiên nó phụ thuộc vào hàng loạt yếu tố như mức độ trang bị, các thiết bị gia dụng, tập tính sinh hoạt của gia đình, mức độ thu nhập và chỉ tiêu trong gia đình.