MỞ ĐẦU Các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học đang là mục tiêu nghiên cứu và phát triển của ngành công nghiệp dược vì nó có nhiều tác dụng tốt trong việc điều trị bệnh và hầu như không có các phản ứng phụ sau sử dụng như một số thuốc tổng hợp khác. Trong “Cây thuốc Việt Nam”, Rau Om là một loại cây thuốc được dùng toàn cây và có nhiều công dụng chữa bệnh như: Trị cảm cúm, ho gà, sỏi thận, rắn độc cắn, u nhọt, viêm sưng. [1], [2] Một số nghiên cứu gần đây cho thấy trong cây Rau Om có nhiều hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học như khả năng kháng ung thư, chống oxy hóa tế bào. [3], [4],[5] Flavonoid là dẫn xuất của phenolic có hầu hết ở người, động thực vật và vi sinhvật do đưa trực tiếp vào từ nguồn thức ăn.
Bản thân con người không có khả năng tự tổng hợp được phenolic. [6], [7] Flavonoid tham gia vào tất cả các quá trình trao đổi chất, sinh tổng hợp và quá trình enzym. Về mặt cấu tạo, flavonoid là các polyphenol có tính acid, có nhóm hydroxy tự do ở các vòng. Trong đó, dạng aglycol thường tan trong các dung môi hữu cơ như ete, aceton, cồn nhưng hầu như không tan trong nước, còn dạng glycosid thì tan trong nước nhưng không tan trong các dung môi không phân cực.
[6], [7] Hoạt tính sinh học của flavonoid: Có tác dụng với khối u và một số dạng ung thư như enpatin (3,5,3'-trihydroxy-6,7,4'-trimetoxyflavon), enpatoretin (3,3'-dihydroxy-5,6,7,4'- tetrametoxyflavon); Nâng cao tính bền của thành mạch máu như rutin; Có tác dụng estrogen như glycosid quecxetin và kaempferol- 3-3-ramnogalacto-7-ramnorid. [6], [7] Ngoài các tác dụng trên, flavonoid còn có các tác dụng khác như: chống dị ứng, chống co giật, giãn phế quản, giãn mạch, lợi mật, giảm đau và có tác dụng diệt nấm. Một số dẫn chất của flavonoid có tác dụng thông tiểu, kháng khuẩn như acvicularin. Đặc biệt, flavonoid còn có hoạt tính vitamin P, làm bền những mao mạch và giảm tính giòn của thành mạch máu.
[6], [7] 8 Chiết tách và phân lập Nevadensin trong cây Rau Om (L. aromatica) Các kết quả nghiên cứu khoa học đã kết luận rằng: tác dụng sinh học của flavonoid là do khả năng chống oxy hoá của chúng quy định. Do khả năng ức chế quá trình oxy hoá nên chúng có hiệu ứng chống u lành tính và u ác tính. Các flavonoid còn được ứng dụng rộng rãi để điều trị các bệnh nhiễm trùng như chống viêm loét dạ dày, viêm mật cấp tính và mãn tính, viêm gan, thận, thương hàn, lị.
[3],[4],[7] Nevadensin là một flavonoid có hoạt tính sinh học trong cây Rau Om. Theo một số nghiên cứu, nevadensin có một số đặc tính sinh học và dược lý quan trong như khả năng hạ huyết áp, chống viêm cấp tính, tính kháng khuẩn mạnh, hoạt tính chống vi khuẩn bệnh lao phổi, ức chế và chống lại tế bào ung thư. [8],[9] Do đó nevadensin là một hoạt chất tiềm năng trong nghiên cứu phát triển thuốc ở ngành công nghiệp dược hiện nay. Nhằm nâng cao giá trị sử dụng của cây Rau Om và đưa công dụng của cây Rau Om vào ứng dụng trong y dược chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu này.
MỤC ĐÍCH - Khảo sát thành phần hóa học trong cao chiết cây Rau Om. - Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa và hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết cây Rau Om. - Chiết tách Nevadensin là flavonoid có hoạt tính sinh học trong cây Rau Om. - Phân lập và đánh giá sản phẩm để sử dụng làm chất chuẩn nghiên cứu.
- Xây dựng quy trình định lượng Nevadensin trong cao chiết cây Rau Om. - Thẩm định quy trình định lượng Nevadensin theo quy định của ASEAN. 9 Chiết tách và phân lập Nevadensin trong cây Rau Om (L.1 CÂY RAU OM (Limnophila aromatica) [1], [2] Tên thực vật: Cây Rau Om Tên khác: Ngò Om, Ngổ hương Tên khoa học: Limnophila aromatica (Lam), Scrophulariaceae Họ (familia): Scrophulariacea (Hoa mõm sói) Chi (genus) : Limnophila Loài (species): Aromatica Hình 1.1 Hoa và cây Rau om Mô tả thực vật: [1], [2] Cây thân thảo, sống hằng niên, khoảng 15 đến 50 cm, mập tròn, rổng bọng, đơn giản, phân nhánh nhiều, có nhiều lông hoặc có tuyến, Lá: mọc đối hay mọc vòng 3-5, lá đơn, không cuống, có nhiều lông, dạng hình trứng, thon hình mũi mác, bìa lá có răng cưa thưa, gân lá hình lông chim, mặt dưới lá có những đốm tuyến dầu thơm màu xanh. Hoa: cô độc mọc ở nách lá hoặc ở ngọn thân hay nách cành.
Cuống hoa dài 0,5 đến 2 cm, láng hay có tuyến. Lá bắc thẳng hình mũi mác dài từ 1,5 đến 2 mm, đài hoa 4-6 mm, láng hay có tuyến, với những gân nỗi lên trong những trái. Vành hoa hình môi chia 2, màu trắng, màu xanh tím nhạt hoặc màu hồng, 1 đến 1,3 cm, yếu có những tuyến mịn, bên trong có nhung trắng, Tiểu nhụy 4, chỉ ngắn, vòi nhụy phình ra ở đỉnh, nhẵn, nuốm ngắn, chẻ đôi 2 mảnh. Trái: viên nang, hình trứng, khoảng 6 mm, chứa nhiều hạt.
10 Chiết tách và phân lập Nevadensin trong cây Rau Om (L. aromatica) Phân bố: [1], [2] Limnophila aromatica ( đồng nghĩa với Limnophila chinensis var. Aromatica) là một cây có hoa vùng nhiệt đới thuộc họ cây mõm chó Scrophulariaceae. Rau om Limnophila aromatica có nguồn gốc ở Đông Nam Á, nơi mà rau om mọc trù phú ở nhiệt độ nóng và phát triển trong môi trường nhiều nước, đặc biệt trong ruộng ngập nước.
Rau om ở Việt nam còn gọi là “ Ngò om ” hay “ Ngổ ” được trồng và sử dụng như một thực vật trang trí trong những bồn nuôi cá và là một rau mùi cho món ăn đặc sản miền nam Việt Nam. Limnophila aromatica còn được trồng chung quanh những hồ chứa và những nơi đất ẫm ướt, trong những vùng như Ấn Độ, Srilanka, Trung Quốc, Nhật, Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Philippines, Campuchia, Thái Lan, Australia. Ở Việt Nam, loài Limnophila aromatica được phổ biến rộng rãi, chủ yếu trồng trong những cánh đồng ngập nước. Bộ phận dùng: Dùng toàn cây –Herba Limnophila Aromatica Thành phần hóa học: Cây Rau Om có chứa tinh dầu ở lá như terpinolene, camphor, b- myrcene, limonene, caryophyllene, a-pinene, β-farnesene, Sabinene, Linalool.
Các flavonoid: Nevadensin, Isothymusin là các trimethoxyflavone và nhóm 8-oxygenated. Các acid hữu cơ: oxalic, methoxybenzoic, valeric acid. Các phenolic phức tạp: p-Cymen-8-ol, 5-Nonenol-5-methyl, Triethyl carbinol,. 11 Chiết tách và phân lập Nevadensin trong cây Rau Om (L.1 Thành phần hóa học của Rau Om (Limnophila aromatica) [3] STT Hợp chất Phần dùng 5,7-Dihydroxy-3,6,3',4'-tetramethoxyflavon desmetheyl 1 artemetin toàn thân 2 5,7-Dihydroxy-6,8,4'-trimethoxyflavon (Nevadensin) toàn thân 3 5-Dihydroxy-6,7,8,4'-tetramethoxyflavon (Gardenin) toàn thân 4 Nevadenin-7-O-β-D-glucopyranoside toàn thân 5 Isothymusin toàn thân 6 Pilosin toàn thân 7 8-Hydroxysalvigenin toàn thân 8 Salvigenin toàn thân 9 Pectolinaringenin toàn thân 10 Caffeic acid toàn thân 11 Benzen tinh dầu 12 Chlorogenic acid toàn thân 13 Triethyl carbinol tinh dầu 14 2,4-Pentadione tinh dầu 15 3-Hexen-2-one tinh dầu 16 5-Methyl-5-nonenol tinh dầu 17 α-Pinene tinh dầu 18 β-Pinene tinh dầu 19 Camphene tinh dầu 20 1-Octen-3-ol tinh dầu 21 Sabinene tinh dầu 22 β-Myrcene tinh dầu 23 2-Carene tinh dầu 24 m-Cymene tinh dầu 25 z-Ocimene tinh dầu 26 E-Ocimene tinh dầu 27 γ-Terpinene tinh dầu 28 Terpenolene tinh dầu 29 Acetic acid, tricyclo [4.0(3,8)] dec-9-en-4-yl ester tinh dầu 30 Linalool tinh dầu 31 α-Humulene/ α-Caryophyllene tinh dầu 32 α-Terpineol tinh dầu 33 Borneol tinh dầu 12 Chiết tách và phân lập Nevadensin trong cây Rau Om (L.
aromatica) 34 Trans-Shisool tinh dầu 35 3-Cyclohexene-1-carboxaldehyde tinh dầu 36 (-) Camphor tinh dầu 37 p-Cymen-8-ol tinh dầu 38 1,3-Cyclohexandiene-1-methanol, 4-(1-methylethyl) tinh dầu 39 Caryophyllene tinh dầu 40 β-Farnesene tinh dầu 41 Perillyl acetate tinh dầu 42 Demethoxy-ageratochromene tinh dầu 43 Caryophyllene oxide tinh dầu 44 12-Oxabicyclo [9.0] dodeca-3-7-diene, 1,5,5,8-Tetramethyl tinh dầu 45 2,6,9,9-Tetramethyl, 2,6,10-Cycloundecatriene-1-one tinh dầu 46 Limonene tinh dầu 47 Cis-Limonene oxide tinh dầu 48 Trans-Limonene oxide tinh dầu 49 Bornyl acetate tinh dầu 50 Perillaldehyde tinh dầu 51 Cis-4-caranone tinh dầu 52 Tran-4-caranone tinh dầu 53 Caranyl acetate tinh dầu 54 Eugenol tinh dầu 13 Chiết tách và phân lập Nevadensin trong cây Rau Om (L. aromatica) CÔNG THỨC CẤU TẠO Glc=Glucopyranosyl Me=Methyl Et=Ethyl Hình 1.2 Công thức cấu tạo của các hợp chất trong cây Rau om 14 Chiết tách và phân lập Nevadensin trong cây Rau Om (L. aromatica) Tác dụng dược lý Rau Om có vị cay, thơm, hơi chát, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, chỉ khái, giải độc, tiêu thủng, trừ viêm, chống sưng, giảm đau, sát trùng đường ruột, đường tiểu, trị ỏi thận, sốt nóng, chống lảo hóa ngừa ung thư v. [1],[2],[7] Dịch chiết và tinh dầu từ cây Rau Om thể hiện hoạt tính chống oxy hóa và hoạt tính kháng khuẩn cao.
[10],[11],[12],[13] Dịch chiết từ cây Rau Om còn có khả năng kháng các tế bào bào ung thư.[11] Nghiên cứu chiết xuất cây Rau Om cho thấy hoạt tính bảo vệ thành mạch máu và đóng vai trò tiềm năng trong việc ngăn ngừa chống lại những rối loạn chức năng mạch máu.[9],[11],[13] Công dụng [1],[2],[7] - Trị ho, cảm mạo, viêm họng, viêm amiđan, viêm phổi. - Lỵ cấp tính, viêm ruột và dạ dày, viêm đường tiết niệu. - Dùng ngoài trị mụn nhọt, ghẻ lở, vết thương giải phẩu, bỏng, rắn độc cắn. - Nâng cao cơ chế phòng vệ của cơ thể, thuốc bổ đắng giúp tiêu hóa.
- Xương khớp đau nhức, dùng chữa vết thương, tẩm gạc đắp vết thương hoặc làm dịch nhỏ giọt rửa vết thương. 15 Chiết tách và phân lập Nevadensin trong cây Rau Om (L.2 NEVADENSIN Nguồn gốc: Nevadesin là flavonoid có trong một số loài cây như loài Baccharis, loài Helianthus, loài Iva, loài Limnophila, loài Ocimum, loài Ononis, loài Viguiera. Nevadensin được phân lập lần đầu tiên ở loài Iva bởi Farkas và cộng sự. [8] Công thức phân tử: C18H16O7 Tên danh pháp theo IUPAC: 5,7-dihydroxy-6,8,4’-trimethoxyflavone Công thức hóa học: Tính chất: Bột màu vàng kim, dễ tan trong ethanol và một số dung môi hữu cơ.
Hoạt tính sinh học: - Khả năng hạ huyết áp: Nghiên cứu ảnh hưởng hạ huyết áp của nevadensin trong mô hình thử nghiệm trên chó mèo. Ở chó và mèo gây mê, tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc intraduodenal của thuốc với liều 2-40 mg / kg trọng lượng cơ thể giảm huyết áp (HA) 64 ± 7 mm Hg, duy trì nhịp tim và hô hấp không thay đổi và dần dần trở lại trạng thái ban đầu của nó trong 2-4 giờ tiếp theo. Trong nghiên cứu này, còn cho thấy cơ chế tác dụng hạ huyết áp của Nevadensin dường như là cả trung ương và ngoại vi. [3], [4] - Hoạt tính chống viêm: Nghiên cứu tác dụng chống viêm của Nevadensin trong mô hình chuột viêm cấp tính và mãn tính.Trong các thử nghiệm, Nevadensin cho thấy ức chế đáng kể sự viêm sưng ( P <0,001) với liều 75 mg / kg trọng lượng cơ thể trên đường uống.
[3], [4] - Hoạt tính chống lao: Nevadensin và Isothymusin (6,7-dimetoxy-5, 8 , 4'- trihydroxyflavone), được phân lập từ những phần trên mặt đất của cây L. geoffrayi , tăng sự ức chế đối với Mycobacterium tuberculosis H 37Ra .