Định Kiến Xã Hội Và Những Chiến Lược Ứng Xử Đối Với Công Nhân Tại Bình Dương

Nghiên cứu định kiến xã hội và chiến lược ứng xử với công nhân tại Bình Dương, tập trung vào thị xã Thuận An, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

Chuyên ngành

Nhân học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Công trình nghiên cứu khoa học sinh viên

2015

98
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Định Kiến Xã Hội ở Bình Dương Tổng Quan Thực Trạng

Bình Dương, một trung tâm công nghiệp lớn, thu hút đông đảo công nhân từ khắp cả nước. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số cơ học đã dẫn đến những thách thức xã hội, trong đó có tình trạng định kiến xã hội. Một bộ phận công nhân Bình Dương, đặc biệt là những người đến từ các tỉnh Bắc Trung Bộ như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, phải đối mặt với những phân biệt đối xửkỳ thị trong cả công việc và cuộc sống hàng ngày. Các báo cáo cho thấy, nhiều công ty và chủ nhà trọ có xu hướng tẩy chay lao động từ các tỉnh này, gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của họ. Tình trạng này không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn liên quan đến yếu tố văn hóa và xã hội sâu sắc.

1.1. Định kiến xã hội Khái niệm và biểu hiện cụ thể

Định kiến xã hội là những đánh giá tiêu cực, phiến diện về một nhóm người dựa trên các đặc điểm như vùng miền, văn hóa, hoặc nghề nghiệp. Tại Bình Dương, định kiến này biểu hiện qua việc phân biệt đối xử trong tuyển dụng, môi trường làm việc căng thẳng, và sự kỳ thị trong sinh hoạt cộng đồng. Nhiều công nhân từ Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh chia sẻ rằng họ cảm thấy bị cô lập, không được tôn trọng và gặp nhiều khó khăn trong việc hòa nhập với cộng đồng địa phương.

1.2. Ảnh hưởng của định kiến đến tâm lý công nhân

Định kiến xã hội gây ra những tác động tiêu cực đến tâm lý công nhân. Họ cảm thấy tự ti, mặc cảm về nguồn gốc của mình, ảnh hưởng đến năng suất lao độngsự hài lòng trong công việc. Nhiều người phải đối mặt với tình trạng căng thẳng, lo âu, thậm chí là trầm cảm do áp lực từ phân biệt đối xửkỳ thị. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân họ mà còn tác động đến quan hệ lao động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

II. Nguyên Nhân Gốc Rễ của Định Kiến với Công Nhân Bình Dương

Nhiều tờ báo và trang mạng xã hội nhận định nguyên nhân của tình trạng định kiến xã hội đối với công nhân Bình Dương đến từ các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh là do lo ngại về tính cách nóng nảy và "tính ỷ lại vào mạng lưới xã hội" của họ. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra rằng nguyên nhân không chỉ bó hẹp ở góc độ kinh tế mà còn liên quan đến yếu tố văn hóa và xã hội. Sự khác biệt về văn hóa vùng miền, phong tục tập quán có thể dẫn đến những hiểu lầm và xung đột trong môi trường làm việc và sinh hoạt cộng đồng. Bên cạnh đó, những thông tin sai lệch, tiêu cực lan truyền trên mạng xã hội cũng góp phần làm gia tăng định kiến.

2.1. Yếu tố kinh tế Cạnh tranh việc làm và lo ngại về an ninh

Sự cạnh tranh trong thị trường lao động có thể là một yếu tố thúc đẩy định kiến. Khi nguồn cung lao động vượt quá nhu cầu, các nhà tuyển dụng có thể ưu tiên những ứng viên mà họ cho là "phù hợp" hơn, dựa trên những định kiến có sẵn. Ngoài ra, một số doanh nghiệp và chủ nhà trọ lo ngại về những vấn đề an ninh trật tự liên quan đến công nhân từ một số vùng miền nhất định, dẫn đến việc phân biệt đối xửtẩy chay.

2.2. Yếu tố văn hóa Khác biệt vùng miền và xung đột giá trị

Sự khác biệt về văn hóa, phong tục tập quán giữa các vùng miền có thể dẫn đến những hiểu lầm và xung đột trong giao tiếp và ứng xử. Những khác biệt này có thể bị thổi phồng và trở thành cơ sở cho định kiến. Ví dụ, một số người có thể cho rằng người dân từ một số vùng miền có tính cách "khó gần", "ích kỷ", hoặc "thiếu văn minh", dẫn đến việc phân biệt đối xửkỳ thị.

2.3. Ảnh hưởng của thông tin sai lệch trên mạng xã hội

Mạng xã hội là một kênh thông tin quan trọng, nhưng cũng là nơi lan truyền những thông tin sai lệch, tiêu cực về một số nhóm người. Những thông tin này có thể củng cố và khuếch đại định kiến có sẵn, khiến cho tình trạng phân biệt đối xửkỳ thị trở nên nghiêm trọng hơn. Việc lan truyền những tin đồn thất thiệt, những câu chuyện không có thật về công nhân từ một số vùng miền có thể gây ra những hậu quả tiêu cực cho cả cộng đồng.

III. Chiến Lược Ứng Xử Hiệu Quả Với Định Kiến Xã Hội

Đối mặt với định kiến xã hội không phải là điều dễ dàng, nhưng công nhân Bình Dương có thể áp dụng nhiều giải pháp ứng xử khác nhau để bảo vệ quyền lợi và phẩm giá của mình. Các chiến lược này bao gồm nâng cao nhận thức về định kiến, xây dựng mạng lưới hỗ trợ, và chủ động đấu tranh chống lại phân biệt đối xử. Quan trọng nhất, cần giữ vững tinh thần lạc quan, tự tin và không để định kiến ảnh hưởng đến tâm lýnăng suất lao động.

3.1. Nâng cao nhận thức về định kiến và quyền của người lao động

Hiểu rõ về định kiến xã hội, các hình thức phân biệt đối xử, và quyền của người lao động là bước đầu tiên để ứng phó hiệu quả. Công nhân cần trang bị cho mình kiến thức về pháp luật lao động, các quy định về bình đẳng giớiđa dạng và hòa nhập trong môi trường làm việc. Khi có kiến thức, họ sẽ tự tin hơn trong việc bảo vệ quyền lợi của mình và đấu tranh chống lại phân biệt đối xử.

3.2. Xây dựng mạng lưới hỗ trợ và đoàn kết cộng đồng

Sự đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau là sức mạnh to lớn giúp công nhân vượt qua khó khăn. Việc xây dựng mạng lưới xã hội vững chắc, tham gia vào các tổ chức hỗ trợ công nhân, và chia sẻ kinh nghiệm với những người cùng cảnh ngộ sẽ giúp họ cảm thấy được đồng cảm, được hỗ trợ về tâm lý và vật chất. Sự đoàn kết cũng giúp họ có tiếng nói mạnh mẽ hơn trong việc đấu tranh cho quyền của người lao động.

3.3. Chủ động đấu tranh chống lại phân biệt đối xử

Khi phát hiện các hành vi phân biệt đối xử, công nhân cần chủ động lên tiếng và báo cáo với các cơ quan chức năng. Việc thu thập bằng chứng, ghi lại các sự việc liên quan đến phân biệt đối xử sẽ giúp cho việc khiếu nại và tố cáo trở nên hiệu quả hơn. Đồng thời, cần tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức của cộng đồng về định kiến xã hộibình đẳng giới.

IV. Giải Pháp Từ Doanh Nghiệp và Chính Quyền Xây Dựng Môi Trường Bền Vững

Để giải quyết triệt để vấn đề định kiến xã hội đối với công nhân Bình Dương, cần có sự chung tay của cả doanh nghiệp và chính quyền. Doanh nghiệp cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp tôn trọng sự đa dạng và hòa nhập, thực hiện các chính sách bình đẳng giớitrách nhiệm xã hội. Chính quyền cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật lao động, xử lý nghiêm các hành vi phân biệt đối xử, và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về nâng cao nhận thức.

4.1. Doanh nghiệp xây dựng văn hóa đa dạng và hòa nhập

Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường làm việc công bằng và tôn trọng. Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp đề cao sự đa dạng và hòa nhập, khuyến khích sự giao lưu, học hỏi giữa các nhân viên từ các vùng miền khác nhau sẽ giúp xóa bỏ định kiến và tạo ra một môi trường làm việc tích cực, hiệu quả.

4.2. Chính quyền tăng cường kiểm tra và xử lý vi phạm

Chính quyền cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật lao động tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các quy định về bình đẳng giớichống phân biệt đối xử. Việc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm sẽ tạo ra một môi trường pháp lý minh bạch, công bằng, bảo vệ quyền của người lao động và ngăn chặn tình trạng định kiến xã hội.

4.3. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng

Công tác tuyên truyền, giáo dục về định kiến xã hội, bình đẳng giới, và đa dạng và hòa nhập cần được đẩy mạnh trong cộng đồng. Việc sử dụng các phương tiện truyền thông, tổ chức các sự kiện văn hóa, và đưa các nội dung liên quan vào chương trình giáo dục sẽ giúp nâng cao nhận thức của người dân, thay đổi thái độ và hành vi, góp phần xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Hỗ Trợ Công Nhân Vượt Qua Định Kiến

Nghiên cứu về định kiến xã hộichiến lược ứng xử có thể được ứng dụng để xây dựng các chương trình hỗ trợ công nhân hiệu quả. Các chương trình này có thể bao gồm tư vấn tâm lý, đào tạo kỹ năng mềm, cung cấp thông tin về pháp luật lao động, và tạo ra các diễn đàn để công nhân chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau. Quan trọng nhất, cần lắng nghe ý kiến của công nhân và thiết kế các chương trình phù hợp với nhu cầu thực tế của họ.

5.1. Tư vấn tâm lý và hỗ trợ tinh thần

Các chuyên gia tâm lý có thể cung cấp dịch vụ tư vấn, trị liệu cho công nhân bị ảnh hưởng bởi định kiến xã hội. Việc giúp họ giải tỏa căng thẳng, lo âu, xây dựng lòng tự trọng, và phát triển các kỹ năng ứng phó sẽ giúp họ vượt qua khó khăn và hòa nhập tốt hơn vào cộng đồng.

5.2. Đào tạo kỹ năng mềm và nâng cao năng lực

Việc đào tạo các kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, và quản lý thời gian sẽ giúp công nhân tự tin hơn trong môi trường làm việc và xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp. Nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cũng là một cách để công nhân khẳng định giá trị của mình và xóa bỏ định kiến.

5.3. Cung cấp thông tin pháp luật và hỗ trợ pháp lý

Cung cấp thông tin về pháp luật lao động, các quy định về bình đẳng giới, và quyền của người lao động sẽ giúp công nhân hiểu rõ quyền lợi của mình và biết cách bảo vệ chúng. Hỗ trợ pháp lý miễn phí hoặc chi phí thấp cũng là một dịch vụ quan trọng giúp công nhân giải quyết các tranh chấp lao động và các vấn đề pháp lý khác.

VI. Tương Lai Của Sự Hòa Nhập Xây Dựng Bình Dương Văn Minh

Giải quyết vấn đề định kiến xã hội đối với công nhân Bình Dương là một quá trình lâu dài và đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Tuy nhiên, với sự chung tay của doanh nghiệp, chính quyền, và cộng đồng, chúng ta có thể xây dựng một Bình Dương văn minh, công bằng, và hòa nhập, nơi mọi người đều được tôn trọng và có cơ hội phát triển.

6.1. Tiếp tục nghiên cứu và đánh giá hiệu quả các giải pháp

Việc tiếp tục nghiên cứu về định kiến xã hội và đánh giá hiệu quả của các giải pháp ứng xử là rất quan trọng để điều chỉnh và cải thiện các chương trình hỗ trợ công nhân. Cần thu thập dữ liệu, phân tích thông tin, và lắng nghe ý kiến của công nhân để đảm bảo rằng các giải pháp đang đi đúng hướng và mang lại kết quả tích cực.

6.2. Lan tỏa thông điệp về bình đẳng và tôn trọng sự đa dạng

Việc lan tỏa thông điệp về bình đẳng giới, đa dạng và hòa nhập, và trách nhiệm xã hội cần được thực hiện một cách rộng rãi và liên tục. Sử dụng các phương tiện truyền thông, mạng xã hội, và các hoạt động cộng đồng để truyền tải thông điệp đến mọi người, thay đổi thái độ và hành vi, và xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ.

6.3. Xây dựng một xã hội nơi mọi người đều được tôn trọng

Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một xã hội nơi mọi người đều được tôn trọng, không phân biệt vùng miền, giới tính, tôn giáo, hay bất kỳ đặc điểm nào khác. Một xã hội nơi mọi người đều có cơ hội phát triển, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước, và sống một cuộc sống hạnh phúc, ý nghĩa.

05/06/2025
Định kiến xã hội và những chiến lược ứng xử đối với công nhân các tỉnh thanh hóa nghệ an và hà tĩnh tại tỉnh bình dương nghiên cứu trường hợp tại thị xã thuận an bình dương công t

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA/BỘ MÔN: NHÂN HỌC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN CẤP TRƢỜNG NĂM 2015 Tên công trình: ĐỊNH KIẾN XÃ HỘI VÀ NHỮNG CHIẾN LƢỢC ỨNG XỬ ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN CÁC TỈNH THANH HÓA, NGHỆ AN VÀ HÀ TĨNH TẠI TỈNH BÌNH DƢƠNG (Nghiên cứu trƣờng hợp tại Thị xã Thuận An, Bình Dƣơng) Sinh viên thực hiện: CÙ QUANG MINH, Lớp NH11, Niên Khóa 2011 -2015 Ngƣời hƣớng dẫn: TH.S PHẠM THANH THÔI, Giảng viên Khoa Nhân Học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn thành phố Hồ Chí Minh MỤC LỤC Tóm tắt đề tài. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Tổng luận các công trình nghiên cứu liên quan.

Đối tƣợng, Phạm vi và chủ thể nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Cách tiếp cận: .2 Về địa bàn khảo sát .3 Về phương pháp nghiên cứu và công cụ đo lường. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học.2 Ý nghĩa thực tiễn.

Bố cục của đề tài .1 CÁC KHÁI NIỆM LÀM CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI .1 Khái niệm định kiến xã hội .2 Định kiến về văn hóa .2 NHỮNG CÁCH TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU.3 Sự lựa chọn duy lý kinh tế .4 Mạng lưới xã hội và Tính cố kết cộng đồng: trường hợp công nhân nhập cư .2 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN VÀ ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .5 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu .6 Tổng quan đặc điểm mẫu nghiên cứu.1 NHỮNG HÌNH THỨC ĐỊNH KIẾN XÃ HỘI .1 Định kiến xã hội trong lao động .1 Định kiến xã hội biểu hiện qua việc tuyển dụng .2 Định kiến xã hội biểu hiện trong môi trường lao động .2 Định kiến xã hội trong đời sống .2 Về học tập .3 Thành lập các nhóm “tẩy chay” người ba tỉnh này trên các trang mạng xã hội.4 Những hình thức khác.2 NGUYÊN NHÂN CỦA ĐỊNH KIẾN XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN THANH – NGHỆ - TĨNH 49 2.1 Nguyên nhân kinh tế.3 Nguyên nhân xã hội .3 TÁC ĐỘNG CỦA NHỮNG ĐỊNH KIẾN TỚI ĐỜI SỐNG CÔNG NHÂN .1 Về đời sống vật chất .2 Về đời sống tinh thần. 61 Tiểu kết chương 2.1 NHỮNG CHIẾN LƢỢC ỨNG XỬ ĐỐI VỚI ĐỊNH KIẾN XÃ HỘI .1 Những chiến lƣợc ứng xử đối với định kiến trong lao động .1Chiến lược ứng xử đối với định kiến trong tuyển dụng việc làm .2 Chiến lược ứng xử đối với định kiến trong môi trường lao động .2 Chiến lƣợc ứng xử đối với những định kiến trong cuộc sống .2 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CÁCH CHỌN LỰA CHIẾN LƢỢC ỨNG XỬ ĐỐI VỚI ĐỊNH KIẾN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .1 Những yếu tố tác động tới cách chọn lựa chiến lƣợc ứng xử. Sự chọn lựa duy lý. Ý thức về những khó khăn từ định kiến xã hội.

Những chiến lược ứng xử mang tính cá nhân. Suy nghĩ cho quê hương và người đồng hương .2 Một số kiến nghị từ kết quả nghiên cứu của đề tài. 88 Tiểu kết chương 3. 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

94 Tóm tắt đề tài ĐỊNH KIẾN XÃ HỘI VÀ NHỮNG CHIẾN LƢỢC ỨNG XỬ ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN CÁC TỈNH THANH HÓA, NGHỆ AN VÀ HÀ TĨNH TẠI TỈNH BÌNH DƢƠNG (Nghiên cứu trƣờng hợp tại Thị xã Thuận An, Bình Dƣơng) “Tẩy chay LĐ: Người Thanh-Nghệ bật khóc vì mất việc!1, Lao động Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh bị tẩy chay ở Bình Dương2, Một số nhà trọ ở Bình Dương từ chối người Thanh – Nghệ - Tĩnh3…vv”; Trên đây là một số tiêu đề của một số tờ báo và trang web phản ánh một thực trạng đang xảy ra ở Bình Dương trong khoảng gần một thập niên qua, là việc những người lao động quê ở Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh ở Bình Dương (Thanh – Nghệ - Tĩnh) đang bị “tẩy chay” cả trong việc làm và cuộc sống.Nguyên nhân của thực trạng này được nhiều tờ báo và trang mạng xã hội nhận định từ góc độ kinh tế cho rằng các công ty, các chủ nhà trọ… lo sợ bởi tính cách nóng nảy và “tính ỷ lại vào mạng lưới xã hội” của công nhân ba tỉnh trên trong công việc và trong những cách ứng xử với người vùng miền khác, đã gây ra nhiều vụ việc bất ổn như: đình công, đập phá, đánh nhau….vv ảnh hưởng tới tài sản và an ninh của công ty, khu trọ. Tuy nhiên, nghiên cứu của đề tài này xác định được nguyên nhân của thực trạng trên không chỉ bó hẹp ở góc độ kinh tế mà còn cả văn hóa, xã hội;trong đó nguyên nhân văn hóa, xã hội đóng vai trò sâu xa của sự việc. Đề tài cũng chỉ ra hậu quả của thực trạng trên đối với đời sống vật chất và tinh thần của công nhân quê Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh. Điểm quan trọng của đề tài này là chỉ ra các chiến lược ứng xử của công nhân ba tỉnh trên với những định kiến mà họ phải chịu từ góc độ nhìn nhận của chính cộng đồng người bị định kiến trong bối cảnh đô thị hóa đang diễn ra ở Bình Dương.

1 Báo Dân trí số ra ngày 15/05/2013 2 Báo Lao động số ra ngày ngày 13/2/2012 3 Báo Tuổi trẻra ngày 21/04/2013 1 DẪN NHẬP 1. Lý do chọn đề tài Công nhân là đối tƣợng thu hút đƣợc nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học xã hội, đặc biệt khi mà: trong thời kì đổi mới, giai cấp công nhân Việt Nam ngày càng phát triển mạnh về số lƣợng và chất lƣợng, đóng góp to lớn vào sự nghiệp phát triển của đất nƣớc4. Rất nhiều nghiên cứu về các lĩnh vựckhác nhau của công nhân nhƣ: di cƣ; mạng lƣới xã hội; đời sống vật chất, tinh thần, xã hội; đình công…vv một số nghiên cứu cụ thể nhƣ: “Vấn đề di dân và kiểm soát rủi ro của người công nhân tại các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương”(2012) của Nguyễn Đức Lộc; “Mạng lưới xã hội của công nhân nhập cư ở khu công nghiệp Biên Hòa” (2009) của nhóm tác giả Huỳnh Thị Ngọc Tuyết, Nguyễn Thị Minh Châu, Đào Quang Bình; “Đời sống công nhân tại các khu công nghiệp và chế xuất tại thành phố Hồ Chí Minh” (2009) của Phạm Văn Xu; bài viết “Vai trò của tổ chức trong việc chăm lo đời sống văn hóa tinh thần của công nhân công nghiệp tập trung ở Thành phố Hồ Chí Minh” (2005) của tác giả Nguyễn Minh Hòa; “Đời sống xã hội của thanh niên nhập cư lao động phổ thông tại các cơ sở sản xuất nhỏ ở Tp. Hồ Chí Minh” (2013) của Phạm Thanh Thôi; “Vấn đề đình công của công nhân – lao động trên địa bàn TP.

HCM (1995 -1/2004) của nhóm tác giả Ngô Quang Định và Ngô Thị Kim Liên… vv, các nghiên cứu về công nhân đều có những nhận định giống nhau về giai cấp công nhân hiện nay, đó là tay nghề, trình độ còn kém, cuộc sống vật chất và tinh thần còn gặp rất nhiều khó khăn, trắc trở, còn nhiều hạn chế và bất cập, ảnh hƣởng tới quá trình CNH, HĐH đất nƣớc và hội nhập quốc tế5. Với một ít bài viết và đề tài nghiên cứu kể trên: có thể nói, có khá nhiều công trình nghiên cứu về đời sống công nhân ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Điều này phản ánh bối cảnh biến đổi kinh tế xã hội, chuyển đổi nghề nghiệp đang diễn ra nhanh chóng trong xã hội Việt Nam, và nghiên cứu về đời sống của công nhân luôn là vấn đề thời sự, gắn liền với quá trình phát triển kinh tế, xã hội ở nƣớc 4 Nguyễn Thị Quế, Nguyễn Thị Tú Hoa (2013) Thực trạng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay. Tạp chí Lý luận Chính trị số 6, 2013.

5 Nguyễn Thị Quế, Nguyễn Thị Tú Hoa (2013) Thực trạng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay. Tạp chí Lý luận Chính trị số 6, 2013. 2 ta hiện nay6. Đa số các đề tài nghiên cứu về công nhân luôn đƣợc thực hiện ở một khu công nghiệp, một khu kinh tế, đô thị nhất định nhƣ thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dƣơng, Hà Nội., đề tài này cũng không ngoại lệ.

Song đề tài này nghiên cứu một lĩnh vực khá mới của ngƣời công nhân ở tại nơi di cƣ đến, cụ thể là tình trạng xung đột, định kiến đối với nhóm công nhân Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh (Thanh – Nghệ - Tĩnh) ở tại Bình Dƣơng. Bình Dƣơng là một trong bốn tỉnh thuộc khu kinh tế trọng điểm phía Nam, (bao gồm cả thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu và Đồng Nai) là 1 trong 5 tỉnh thu hút đƣợc nhiều vốn đầu tƣ nƣớc ngoài nhất7. Hiện nay, Bình Dƣơng toàn tỉnh có 28 Khu công nghiệp với diện tích 9.073 ha và 8 cụm Khu công nghiệp tổng diện tích là 600 ha, với 13.386 doanh nghiệp đăng kí kinh doanh với tổng số vốn là 102.771 tỷ đồng và 2.117 dự án với tổng số vốn là 17 tỷ 327 triệu đô la Mỹ. Tạo việc làm cho 45.100 lao động trong và ngoài tỉnh8.

Năm 2012, cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh chuyển biến tích cực theo hƣớng công nghiệp, dịch vụ tăng trƣởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao, cụ thể tỷ lệ công nghiệp- xây dựng chiếm 63%, dịch vụ chiếm 34,2% và nông lâm nghiệp chiếm 3,8%9. với những con số trên cho thấy rằng Bình Dƣơng đang phát triển mạnh theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền kinh tế nông nghiệp đƣợc thay thế bởi nền kinh tế công nghiệp, đời sống nông thôn dần thay thế bằng đời sống đô thị hóa. Chính vì những yếu tố trên đã tạo cho Bình Dƣơng một sức hút rất lớn, hằng năm có hàng ngàn lao động đến từ mọi miền tổ quốc tới sinh sống và làm việc tại Bình Dƣơng, cụ thể theo báo cáo về dân số (giai đoạn 2003 tới năm 2013) của Bình Dƣơng thì có tới 800.000 ngƣời là dân nhập cƣ. Tuy nhiên khoảng một thập niên trở lại đây xuất hiện một thực trạng đi ngƣợc lại với việc thu hút lao động trên, đó chính là việc “tẩy chay” đối với những ngƣời lao động 6 TS.

Nguyễn Đức Lộc, (2013)Hiện trạng tiếp cận mức độ phúc lợi xã hội của công nhân tỉnh Bình Dương và đề xuất mô hình hợp lý , đề tài Khoa học Công nghệ tỉnh Bình Dƣơng, 2011-2013. 11 7 Chu Viết Luân, (2003), Bình Dương thế và lực mới trong thế kỉ XXI, NXB Chính trị Quốc gia 8 Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện pháp lệnh dân số giai đoạn 2003 -2013 (6/2013). UBNN Tỉnh Bình Dƣơng 9 Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện pháp lệnh dân số giai đoạn 2003 -2013 (6/2013). UBNN Tỉnh Bình Dƣơng 3 quê ở Bắc Trung Bộ cụ thể là ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ