Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chỉ thực sự có ý nghĩa khi sản phẩm làm ra được thị trường chấp nhận và tiêu thụ, hoàn tất chu chuyển vốn và mang lại lợi nhuận để duy trì sự tồn tại cũng như phát triển của tổ chức. Khác với cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây khi đầu ra sản phẩm được bao tiêu theo chỉ tiêu pháp lệnh, môi trường cạnh tranh hiện đại đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động điều tra, nắm bắt nhu cầu của khách hàng để hoạch định chiến lược sản xuất và phân phối thích ứng với thị trường.
Công ty Thương mại và Dược phẩm Như Thủy là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực y dược. Ban đầu, doanh nghiệp chủ yếu kinh doanh thương mại các mặt hàng dược phẩm, thuốc bổ và thiết bị y tế. Trước sự gia tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của xã hội, từ năm 1999 đến năm 2000, công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc tân dược và đông dược tại xã Nam Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội và chính thức đưa các sản phẩm tự sản xuất ra thị trường từ đầu năm 2001. Việc chuyển đổi từ một đơn vị thuần túy thương mại sang mô hình kết hợp sản xuất và kinh doanh đặt ban lãnh đạo công ty trước thách thức lớn: làm thế nào để gắn kết chặt chẽ năng lực sản xuất với nhu cầu thị trường, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ và bảo toàn, phát triển nguồn vốn đầu tư.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Kim Anh (lớp QLKT K10) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Một số biện pháp nhằm gắn sản xuất với thị trường của Công ty Thương mại và Dược phẩm Như Thủy".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm và mối quan hệ hữu cơ giữa sản xuất với thị trường trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tổ chức sản xuất, tình hình tài chính, nguồn nhân lực và kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thương mại và Dược phẩm Như Thủy trong giai đoạn 2000 – 2002.
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ, gắn kết quy trình sản xuất với thị trường của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và các mối quan hệ thị trường tại Công ty Thương mại và Dược phẩm Như Thủy. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm trụ sở điều hành, phòng kinh doanh và nhà máy sản xuất tại huyện Đông Anh cùng hệ thống mạng lưới đại lý; phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực nghiệm giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2002.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Tác giả xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý kinh tế học chính trị và quản trị marketing hiện đại:
- Khái niệm và vai trò của thị trường: Thị trường được tiếp cận theo quan điểm của Karl Marx: hàng hóa là vật phẩm thỏa mãn nhu cầu con người, sản xuất ra để bán chứ không phải để tự tiêu dùng. Thị trường là biểu hiện của mối quan hệ giữa tổng cung và tổng cầu với cơ cấu cung cầu của từng loại hàng hóa cụ thể, là nơi kiểm nghiệm chi phí sản xuất và chi phí lưu thông của doanh nghiệp.
- Bốn quy luật kinh tế chi phối thị trường: Quy luật giá trị (trao đổi trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết), quy luật cung cầu (điều tiết xu hướng cân bằng thị trường), quy luật giá trị thặng dư (đảm bảo bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận tái sản xuất mở rộng), và quy luật cạnh tranh (thúc đẩy giảm chi phí, nâng cao chất lượng).
- Bốn chức năng chủ yếu của thị trường: Chức năng thừa nhận (thừa nhận hoặc không thừa nhận công dụng và giá trị hàng hóa thông qua hành vi mua bán); Chức năng thực hiện (thực hiện trao đổi, cân bằng cung cầu, phân phối nguồn lực); Chức năng điều tiết (định hướng doanh nghiệp tìm nơi tiêu thụ có hiệu quả cao nhất); Chức năng thông tin (cung cấp dữ liệu về cung, cầu, giá cả, thị hiếu để chủ thể đưa ra quyết định kinh doanh).
- Lý luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ là giai đoạn chuyển hóa hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, kết thúc một vòng luân chuyển vốn và là một trong 6 chức năng cơ bản của doanh nghiệp (tiêu thụ, sản xuất, hậu cần, tài chính, kế toán, quản trị). Trong kinh trị học hiện đại, quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ đã đảo chiều: tiêu thụ đóng vai trò tiền đề, quyết định quy mô và nhịp độ sản xuất.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ:
- Nhân tố bên trong: Chất lượng sản phẩm (theo tiêu chuẩn ISO, đặc biệt nghiêm ngặt đối với ngành dược phẩm vì tác động trực tiếp đến sức khỏe con người); Giá cả sản phẩm và giá thành tiêu thụ; Phương thức tiêu thụ (trực tiếp, gián tiếp) và phương thức thanh toán (thanh toán ngay, trả chậm); Trình độ lao động và năng lực tổ chức mạng lưới bán hàng.
- Nhân tố bên ngoài: 5 nhóm khách hàng (người tiêu dùng cá nhân, doanh nghiệp sản xuất, tổ chức buôn bán trung gian, cơ quan nhà nước, thị trường quốc tế); Các trung gian marketing; Nhà cung ứng các yếu tố đầu vào; Số lượng và quy mô các doanh nghiệp đối thủ trong ngành.
- Công cụ gắn sản xuất với thị trường:
- Nghiên cứu thị trường: Thực hiện qua 3 phương pháp chính gồm điều tra tại chỗ (nghiên cứu tài liệu thứ cấp), điều tra tại hiện trường (sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp), và phương pháp bán hàng thử nghiệm (tại hội chợ, triển lãm, cửa hàng giới thiệu sản phẩm).
- Chiến lược sản phẩm: Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa chủng loại, phát triển sản phẩm mới qua 4 giai đoạn (nghiên cứu sản phẩm, thiết kế kỹ thuật, sản xuất thử nghiệm, sản xuất chính thức) và quản trị chu kỳ sống của sản phẩm qua các pha (thâm nhập, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái).
- Chính sách giá và phân phối: Các chiến lược định giá (định giá thấp, định giá cao, giá dẫn đường/tuân theo, giá phân biệt, giá linh hoạt) cùng các mô hình kênh phân phối (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp qua bán buôn/bán lẻ/đại lý, và kênh hỗn hợp).
- Hoạt động xúc tiến bán hàng: Gồm 4 công cụ chính là quảng cáo, xúc tiến bán (khuyến mãi ngắn hạn), tuyên truyền và bán hàng cá nhân.
- Chỉ tiêu đánh giá: Thị phần (thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối) và phạm vi thị trường tiêu thụ (theo chiều rộng hoặc chiều sâu).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận kết hợp với phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu chuỗi số liệu tài chính và lao động qua các năm 2000, 2001, 2002.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính nội bộ, bảng cân đối nguồn vốn, số liệu thống kê nhân sự, báo cáo doanh thu, lợi nhuận, thực hiện nghĩa vụ ngân sách và sơ đồ quy trình công nghệ của Công ty Thương mại và Dược phẩm Như Thủy.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Lý luận chung về thị trường, hoạt động tiêu thụ và vấn đề gắn sản xuất với thị trường
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của thị trường và chức năng của hoạt động tiêu thụ trong điều kiện cạnh tranh. Tác giả phân loại thị trường theo nhiều tiêu chí: căn cứ phạm vi địa lý (thị trường dân tộc, thị trường thế giới); căn cứ đối tượng lưu thông (thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng); căn cứ vai trò chủ thể (thị trường người mua, thị trường người bán); căn cứ cấu trúc thị trường (thị trường cạnh tranh, thị trường độc quyền).
Luận điểm trọng tâm của phần này khẳng định vai trò quyết định của khâu tiêu thụ đối với sản xuất. Trong điều kiện cơ chế thị trường, doanh nghiệp không thể sản xuất những gì mình có sẵn mà phải sản xuất những gì thị trường cần với chi phí tối ưu. Do đó, gắn sản xuất với thị trường đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa nghiên cứu nhu cầu, thiết kế - thử nghiệm sản phẩm mới, xây dựng chính sách giá linh hoạt, thiết lập hệ thống kênh phân phối nhiều cấp và triển khai các công cụ xúc tiến bán hàng.
Phần II: Thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thương mại và Dược phẩm Như Thủy
Phần này trình bày chi tiết về quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2000 – 2002.
1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức:
- Tiền thân từ giai đoạn 1992 – 1998 là chi nhánh của Công ty TNHH Dược phẩm Việt Cường tại 115 Phố Huế. Năm 1998, Công ty Thương mại và Dược phẩm Như Thủy được thành lập theo Quyết định số 2120/GP-UB của UBND TP. Hà Nội.
- Trụ sở chính đặt tại số 5 Tuệ Tĩnh (quận Hai Bà Trưng), phòng kinh doanh tại số 8 Ngọc Khánh (quận Ba Đình). Tháng 10/2000, công ty hoàn thành xây dựng nhà máy sản xuất dược phẩm diện tích hơn 1.000 m² tại xã Nam Hồng, huyện Đông Anh, chính thức đưa sản phẩm xuất xưởng vào tháng 2/2001.
- Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc; 2 Phó Giám đốc (phụ trách kinh doanh và phụ trách sản xuất); Kế toán trưởng; Phòng Kinh doanh/Marketing; Phòng Kỹ thuật kiểm nghiệm; Phòng Điều hành sản xuất; Phòng Kế toán; Tổng kho; hệ thống đại lý các tỉnh và đội ngũ trình dược viên lưu động.
2. Đặc điểm công nghệ và quy trình sản xuất:
Công ty tổ chức sản xuất theo 3 phân xưởng (2 phân xưởng sản xuất tân dược, đông dược dạng ống, viên, bột, nước và 1 phân xưởng sản xuất bao bì). Chu kỳ sản xuất liên tục theo lô mẻ khép kín kéo dài 3 – 5 ngày.
- Quy trình sản xuất thuốc ống, thuốc nước: Rửa/cắt ống và pha chế dung dịch $\rightarrow$ Vảy ống $\rightarrow$ Đóng ống $\rightarrow$ Hấp tiệt trùng $\rightarrow$ Soi ống loại bỏ ống hở/vẩn đục $\rightarrow$ In nhãn mác $\rightarrow$ Kiểm nghiệm $\rightarrow$ Nhập kho.
- Quy trình sản xuất thuốc viên: Sơ chế dược liệu $\rightarrow$ Pha chế $\rightarrow$ Dập nén bao viên $\rightarrow$ Sấy khô $\rightarrow$ Đóng gói cài vỉ $\rightarrow$ Kiểm nghiệm $\rightarrow$ Nhập kho.
- Quy trình sản xuất thuốc dạng bột: Sơ chế $\rightarrow$ Pha chế $\rightarrow$ Sấy $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Kiểm nghiệm $\rightarrow$ Nhập kho.
3. Tình hình nguồn lực của công ty (năm 2002):
- Nguồn vốn: Tổng vốn kinh doanh đạt 3.756 triệu đồng. Trong đó, vốn cố định là 2.581 triệu đồng (chiếm 68,72% tổng vốn, nguyên giá máy móc thiết bị là 882 triệu đồng, chiếm 34,2% tài sản cố định); vốn lưu động là 1.175 triệu đồng (chiếm 31,28%). Máy móc thiết bị được nhập khẩu từ Đức, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc kết hợp chế tạo trong nước.
- Nguồn nhân lực: Tổng số cán bộ công nhân viên tăng từ 22 người (năm 1999), 45 người (năm 2000), 56 người (năm 2001) lên 75 người vào năm 2002.
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty Thương mại và Dược phẩm Như Thủy (2000 – 2002)
| Loại lao động |
Năm 2000 (%) |
Năm 2001 (%) |
Năm 2002 (%) |
| Dược sĩ đại học & Chuyên khoa cấp I, II |
4,3 |
7,5 |
10,2 |
| Dược sĩ trung học |
10,8 |
12,3 |
8,1 |
| Dược tá |
55,0 |
51,5 |
48,4 |
| Cán bộ khác |
29,9 |
28,7 |
33,3 |
| Tổng cộng |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Bảng 2: Kết quả doanh thu theo lĩnh vực hoạt động qua các năm (Đơn vị: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2000 |
Năm 2001 |
Năm 2002 |
| Lĩnh vực sản xuất |
497,104 (3,95%) |
5.521,078 (34,89%) |
11.247,012 (58,47%) |
| Lĩnh vực kinh doanh |
12.072,052 (96,05%) |
10.303,036 (65,11%) |
7.989,003 (41,53%) |
| Tổng doanh thu |
12.569,156 |
15.824,114 |
19.236,015 |
Số liệu phản ánh sự chuyển dịch rõ nét trong chiến lược của công ty: năm 2000 doanh thu sản xuất chỉ chiếm 3,95% tổng doanh thu do nhà máy mới đi vào vận hành thử nghiệm từ tháng 10. Đến năm 2002, doanh thu sản xuất đã vươn lên chiếm 58,47% tổng doanh thu (đạt hơn 11,24 tỷ đồng), trở thành hoạt động cốt lõi của công ty.
Bảng 3: Tình hình nộp ngân sách và lợi nhuận của công ty qua các năm (Đơn vị: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2000 |
Năm 2001 |
Năm 2002 |
So sánh 2001/2000 (%) |
So sánh 2002/2001 (%) |
| Nộp ngân sách |
638,45 |
868,51 |
1.056,24 |
136,03 |
121,62 |
| Lợi nhuận |
455,91 |
684,47 |
920,71 |
150,13 |
134,51 |
Bảng 4: Mức thu nhập bình quân đầu người/tháng (Đơn vị: Nghìn đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2000 |
Năm 2001 |
Năm 2002 |
So sánh 2001/2000 (%) |
So sánh 2002/2001 (%) |
| Bình quân toàn công ty |
1.800 |
1.905 |
2.160 |
105,8 |
113,4 |
Phần III: Một số phương hướng và biện pháp thực hiện nhằm gắn sản xuất với thị trường của Công ty
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xác định phương hướng trọng tâm là đẩy mạnh khai thác năng lực nhà máy Đông Anh, kết hợp giữa sản xuất hơn 20 mặt hàng thuốc hiện có với việc mở rộng nghiên cứu sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu điều trị. Các nhóm giải pháp đề xuất bao gồm:
- Kiện toàn công tác nghiên cứu thị trường, phân khúc khách hàng theo kênh bệnh viện, nhà thuốc bán lẻ và đại lý tỉnh.
- Nâng cao tính đồng bộ của dây chuyền máy móc thiết bị, kiểm soát chặt chẽ nguyên phụ liệu đầu vào và thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm xuất xưởng.
- Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu và nhân công để hạ giá thành sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh về giá.
- Hoàn thiện mạng lưới phân phối, kết hợp trả lương theo sản phẩm đối với công nhân sản xuất và áp dụng chính sách chiết khấu, hỗ trợ vận chuyển linh hoạt cho đội ngũ trình dược viên và đại lý bán lẻ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính dựa trên số liệu thực tế
- Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tăng trưởng của một doanh nghiệp dược tư nhân trong giai đoạn đầu tư sản xuất quy mô lớn: tổng doanh thu tăng từ 12.569,156 triệu đồng (năm 2000) lên 19.236,015 triệu đồng (năm 2002), tương ứng mức tăng trưởng 25,9% trong năm 2001 và 21,62% trong năm 2002.
- Tỷ trọng doanh thu mảng sản xuất tăng trưởng đột phá từ 3,95% (năm 2000) lên 34,89% (năm 2001) và đạt 58,47% (năm 2002), khẳng định định hướng chuyển đổi mô hình từ thuần thương mại sang sản xuất - kinh doanh là hoàn toàn đúng đắn.
- Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng liên tục, đạt 455,91 triệu đồng (2000), 684,47 triệu đồng (2001) và 920,71 triệu đồng (2002). Đóng góp ngân sách nhà nước năm 2002 vượt mốc 1 tỷ đồng (1.056,24 triệu đồng).
- Thu nhập bình quân của 75 cán bộ công nhân viên tăng từ 1.800.000 đồng/tháng (2000) lên 2.160.000 đồng/tháng (2002), phản ánh hiệu quả cải thiện đời sống người lao động đi kèm với tăng trưởng kinh doanh.
Đóng góp về mặt quản trị và học thuật
- Hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về mối quan hệ giữa sản xuất và thị trường, phân định rõ các yếu tố ảnh hưởng đặc thù trong ngành dược phẩm (tính bắt buộc về chất lượng kỹ thuật, không có sản phẩm loại 2).
- Cung cấp sơ đồ quy trình công nghệ và phương pháp kiểm nghiệm thực tế đối với các dạng bào chế dược phẩm phổ biến (thuốc ống, thuốc nước, thuốc viên, thuốc bột) tại một doanh nghiệp tư nhân Việt Nam đầu thập niên 2000.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp tư nhân trong giai đoạn đầu vận hành nhà máy mới (2000 – 2002), dây chuyền thiết bị được trang bị từ nhiều nước khác nhau (Đức, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam) nên tính đồng bộ chưa cao, ảnh hưởng nhất định đến hiệu suất vận hành toàn hệ thống.
- Các phân tích về đối thủ cạnh tranh trên thị trường tân dược và đông dược chủ yếu dựa trên đánh giá định tính, chưa có số liệu điều tra mẫu diện rộng về mức độ nhận diện thương hiệu của người tiêu dùng đối với từng mặt hàng cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế khi công ty tiến hành đầu tư nâng cấp nhà máy đạt các chuẩn chất lượng ngành Dược (như thực hành tốt sản xuất thuốc GMP) trong giai đoạn hội nhập sâu rộng.
- Mở rộng phân tích các giải pháp marketing số và tối ưu hóa chuỗi cung ứng nguyên liệu dược liệu nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành: Quản lý Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Dược khi thực hiện đồ án, khóa luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm, hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh hoặc chuyển đổi mô hình doanh nghiệp.
- Cán bộ quản lý doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tiễn về cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất - kinh doanh dược phẩm, quy trình công nghệ bào chế khép kín và phương pháp quản trị chi phí để gắn kết sản xuất với nhu cầu thị trường.
- Nội dung tham khảo nổi bật: Sơ đồ quy trình sản xuất các dạng thuốc và chuỗi bảng biểu phân tích chuyển dịch cơ cấu doanh thu thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng và địa bàn nghiên cứu cụ thể của đề tài là gì?
Đề tài nghiên cứu hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thương mại và Dược phẩm Như Thủy (trụ sở tại số 5 Tuệ Tĩnh, quận Hai Bà Trưng; phòng kinh doanh tại số 8 Ngọc Khánh, quận Ba Đình; nhà máy sản xuất tại xã Nam Hồng, huyện Đông Anh, Hà Nội).
2. Cơ cấu doanh thu của Công ty Như Thủy thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2000 – 2002?
Năm 2000, doanh thu kinh doanh thương mại chiếm 96,05% (12.072 triệu đồng), sản xuất chỉ chiếm 3,95% (497 triệu đồng). Sau khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định, đến năm 2002, tỷ trọng doanh thu sản xuất đã vươn lên chiếm 58,47% (11.247 triệu đồng) và doanh thu thương mại giảm còn 41,53% (7.989 triệu đồng) trên tổng doanh thu 19.236 triệu đồng.
3. Quy trình sản xuất thuốc ống và thuốc nước tại công ty trải qua những bước nào?
Quy trình gồm 8 công đoạn nối tiếp: (1) Rửa/cắt ống và pha chế dung dịch $\rightarrow$ (2) Vảy ống $\rightarrow$ (3) Đóng ống $\rightarrow$ (4) Hấp tiệt trùng $\rightarrow$ (5) Soi ống loại bỏ ống hở hoặc vẩn đục $\rightarrow$ (6) In nhãn mác $\rightarrow$ (7) Kiểm nghiệm lấy mẫu $\rightarrow$ (8) Nhập kho thành phẩm.
4. Quy mô vốn và cơ cấu tài sản của công ty tại thời điểm năm 2002 được ghi nhận ra sao?
Năm 2002, tổng vốn kinh doanh của công ty là 3.756 triệu đồng. Trong đó, vốn cố định là 2.581 triệu đồng (chiếm 68,72%, riêng máy móc thiết bị có nguyên giá 882 triệu đồng, chiếm 34,2% tài sản cố định), vốn lưu động là 1.175 triệu đồng (chiếm 31,28%).
5. Cơ cấu nhân sự của công ty có đặc điểm gì nổi bật qua 3 năm khảo sát?
Quy mô nhân sự tăng nhanh từ 45 người (2000) lên 75 người (2002). Tỷ lệ dược sĩ đại học và chuyên khoa cấp I, II tăng từ 4,3% lên 10,2%; dược tá chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng có xu hướng giảm dần từ 55% xuống 48,4%; cán bộ khác chiếm 33,3% vào năm 2002.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Anh đã giải quyết tốt cả hai khía cạnh lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa sản xuất và thị trường tại Công ty Thương mại và Dược phẩm Như Thủy. Thông qua chuỗi số liệu khảo sát giai đoạn 2000 – 2002, công trình đã chứng minh tính hiệu quả của chiến lược chuyển dịch từ thương mại thuần túy sang sản xuất dược phẩm chủ đạo, với doanh thu sản xuất tăng trưởng vượt bậc từ 497,1 triệu đồng lên hơn 11,24 tỷ đồng. Các đề xuất về nâng cao chất lượng kỹ thuật, hạ giá thành và củng cố mạng lưới phân phối là cơ sở thực tế giúp doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh.