Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thúy Hằng (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương mại, hướng dẫn bởi PGS. Hà Văn Sự, năm 2021) tập trung nghiên cứu đề tài "Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc".
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Đối với các quốc gia đang phát triển, nguồn vốn đầu tư trong nước thường khan hiếm và chưa đáp ứng đủ nhu cầu tăng trưởng dài hạn. Do đó, việc tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trở thành một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt vốn, tiếp thu công nghệ, nâng cao năng lực quản lý và đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH). Trong các hình thức thu hút FDI, mô hình khu công nghiệp (KCN) tập trung được đánh giá là công cụ hữu hiệu để tập trung hạ tầng, sử dụng đất đai tiết kiệm và kiểm soát môi trường theo quy hoạch.
Tỉnh Vĩnh Phúc có vị trí địa lý thuộc vùng trung du miền núi, là cửa ngõ Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội. Tỉnh đã xác định quy hoạch và phát triển KCN là mô hình phát triển kinh tế trọng điểm. Thực tế những năm qua, tỉnh đã thu hút được các tập đoàn kinh tế trong nước (Vingroup, FLC, Thép Việt Đức, Sông Hồng Thủ Đô) và các tập đoàn đa quốc gia (Toyota, Honda, Sumitomo từ Nhật Bản; Piaggio từ Ý; De Heus từ Hà Lan; Daewoo, Partron, Haesung Vina từ Hàn Quốc; Prime Group từ Thái Lan...). Nguồn vốn FDI đóng góp đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng GRDP và giải quyết việc làm tại địa phương. Tuy nhiên, hoạt động thu hút và sử dụng FDI tại các KCN tỉnh Vĩnh Phúc còn bộc lộ một số hạn chế về cơ cấu ngành nghề, trình độ công nghệ, công tác quản lý nhà nước và tiến độ giải phóng mặt bằng hạ tầng kỹ thuật. Xuất phát từ kỳ thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả đã lựa chọn đề tài này để phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng thu hút FDI vào các KCN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 – quý III/2021; chỉ rõ những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút FDI vào các KCN của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài, khu công nghiệp và hoạt động thu hút vốn FDI vào các KCN cấp tỉnh.
- Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 – quý III/2021; chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
- Thứ ba: Xác định phương hướng, mục tiêu và đề xuất một số giải pháp cùng kiến nghị nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào các KCN tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (tập trung khảo sát các KCN: Khai Quang, Bình Xuyên, Bá Thiện II, Bình Xuyên II, Thăng Long Vĩnh Phúc).
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể là hệ thống các KCN tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc và Cục Thống kê tỉnh trong giai đoạn 2018 – quý III/2021, định hướng và tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả, tình hình thu hút vốn, cơ cấu đối tác, cơ cấu ngành nghề và các chính sách quản lý nhà nước tác động đến dòng vốn FDI vào KCN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận sử dụng hệ thống khái niệm, văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết quản lý kinh tế:
- Khái niệm Khu công nghiệp: Được trích xuất theo quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ và Khoản 20 Điều 3 Luật Đầu tư 2005. KCN được xác định là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.
- Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Tổng hợp định nghĩa từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1993), Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2005 và quy chuẩn của Hoa Kỳ. Bản chất của FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao vốn bằng tiền hoặc tài sản vào nước tiếp nhận để trực tiếp tham gia quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
- Đặc điểm và vai trò của FDI vào KCN: Khóa luận xác định 4 đặc điểm cốt lõi (tìm kiếm lợi nhuận tối đa; không tạo gánh nặng nợ công cho Chính phủ; chuyển giao công nghệ và phương thức quản lý; mở rộng thị trường) và vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách, tạo việc làm và lan tỏa kinh tế.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân loại thành nhóm nhân tố bên ngoài KCN (hệ thống chính trị, khung pháp lý, vị trí địa lý, tài nguyên, lao động, chính sách ưu đãi) và nhóm nhân tố bên trong KCN (quy hoạch hạ tầng, công tác đền bù giải phóng mặt bằng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội, dịch vụ hỗ trợ KCN).
- Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát kinh nghiệm quản lý và thu hút FDI của tỉnh Bắc Ninh (mô hình thu hút có chọn lọc "2 ít, 3 cao": ít đất, ít lao động; suất vốn cao, ngân sách cao, công nghệ cao) và tỉnh Bình Dương (chiến lược thu hút FDI thế hệ mới, liên kết công nghiệp đô thị dịch vụ Becamex - VSIP).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống của chuyên ngành Quản lý kinh tế:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đánh giá các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ vận động, gắn với bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ của địa phương (áp dụng tại Chương I).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp logic - lịch sử: Hệ thống hóa các báo cáo quản lý, phân tích các chỉ tiêu kinh tế của tỉnh.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh định lượng: Sử dụng các bảng dữ liệu thống kê để so sánh tốc độ tăng trưởng vốn đăng ký, vốn thực hiện, cơ cấu dự án qua các năm 2018, 2019, 2020 và 9 tháng đầu năm 2021 (áp dụng tại Chương II).
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ văn bản pháp lý, báo cáo tổng kết của Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU HÚT TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Chương này chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về FDI và KCN cấp tỉnh. Tác giả chỉ ra mục tiêu thu hút FDI vào KCN bao gồm: khuyến khích ngành sản xuất xuất khẩu, công nghiệp chế biến chế tạo, tiếp nhận công nghệ cao; chuyển dần từ gia công thuần túy sang chế biến sâu để nâng cao giá trị gia tăng nội địa. Về yêu cầu quản lý, thu hút FDI phải đảm bảo 3 nguyên tắc: bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững phù hợp năng lực hấp thụ của địa phương, và tuân thủ phân cấp quản lý nhà nước.
Nội dung quản lý nhà nước về thu hút FDI được cụ thể hóa thành 5 nhóm công tác:
- Quy hoạch và định hướng phát triển mạng lưới KCN.
- Ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo ngành/vùng.
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN.
- Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi (đất đai, thuế, tín dụng, thủ tục hành chính một cửa).
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư (XTĐT) đa kênh.
Phần cuối chương phân tích kinh nghiệm từ Bắc Ninh (thu hút 11,3 tỷ USD giai đoạn 2015-2020 với các đối tác lớn như Samsung, Foxconn) và Bình Dương (lũy kế gần 4.000 dự án với 36 tỷ USD vốn FDI tính đến đầu năm 2020). Từ đó, tác giả rút ra bài học cho Vĩnh Phúc: cần giữ vững ổn định chính trị - an ninh, công khai minh bạch thủ tục pháp lý trên cổng điện tử, chuẩn bị sẵn quỹ đất sạch và hạ tầng đồng bộ, đào tạo nhân lực và kiên quyết áp dụng cơ chế một cửa liên thông.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chương II phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc và hiện trạng các KCN. Tỉnh có 3 vùng sinh thái (núi cao 63.500 ha chiếm 51,5%; trung du 24.900 ha; đồng bằng 32.800 ha), nằm trên hành lang kinh tế Quốc lộ 2, đường sắt Hà Nội - Lào Cai và cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Dân số năm 2019 đạt 1.154.836 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo và làm việc trong ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 44%.
Tính đến thời điểm nghiên cứu, Vĩnh Phúc được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận quy hoạch 19 KCN với tổng diện tích 5.487,31 ha; trong đó 9 KCN đã thành lập với diện tích 1.843,38 ha, tỷ lệ lấp đầy trên diện tích đất đã giải phóng mặt bằng đạt gần 63%.
| STT |
Tên KCN |
Quy mô quy hoạch (ha) |
Đất công nghiệp (ha) |
Vị trí địa lý |
Chủ đầu tư hạ tầng |
Tỷ lệ lấp đầy |
| 1 |
Khai Quang |
216,24 |
162,29 |
TP. Vĩnh Yên, cạnh QL 2A |
Công ty CP Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc |
> 97% |
| 2 |
Bình Xuyên |
287,70 |
209,83 |
H. Bình Xuyên, cạnh QL 2 |
Công ty TNHH ĐTXD An Thịnh Vĩnh Phúc |
> 85% |
| 3 |
Bá Thiện II |
308,83 |
228,37 |
H. Bình Xuyên, cách cao tốc NB-LC 6km |
Công ty TNHH VINA-CPK |
100% (đất sạch) |
| 4 |
Bình Xuyên II |
42,21 (GĐ I) |
31,65 |
H. Bình Xuyên, cách cao tốc NB-LC 2km |
Công ty TNHH FU CHUAN |
100% |
| 5 |
Thăng Long VP |
213,00 |
170,40 |
H. Bình Xuyên, cách cao tốc NB-LC 3km |
Công ty TNHH Thăng Long Vĩnh Phúc (Sumitomo) |
> 50% |
Về dòng vốn FDI vào KCN giai đoạn 2018 – quý III/2021, tác giả tổng hợp số liệu thực tế qua bảng thống kê:
| Năm |
Tổng số dự án FDI |
Vốn đăng ký (triệu USD) |
Vốn thực hiện (triệu USD) |
| 2018 |
48 |
388,64 |
361,38 |
| 2019 |
64 |
475,20 |
364,19 |
| 2020 |
22 |
422,05 |
341,55 |
| Quý III/2021 |
24 |
840,91 |
303,31 |
Nguồn: Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc
Năm 2020, dịch bệnh Covid-19 làm sụt giảm số lượng dự án cấp mới (chỉ đạt 22 dự án cấp mới, điều chỉnh tăng vốn cho 35 lượt dự án). Tuy nhiên, sang 9 tháng đầu năm 2021, dòng vốn phục hồi mạnh mẽ với số vốn đăng ký trong KCN đạt 840,91 triệu USD (tính chung toàn tỉnh đạt 992,48 triệu USD, đạt 248,12% kế hoạch năm).
| Chỉ tiêu hoạt động DN FDI |
Đơn vị |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 18/19 |
So sánh 19/20 |
| Vốn đầu tư thực hiện |
Triệu USD |
361,38 |
364,19 |
341,55 |
100,8% |
93,78% |
| Doanh thu |
Triệu USD |
4.042,10 |
- |
- |
115,7% |
107,0% |
| Kim ngạch xuất khẩu |
Triệu USD |
3.635,15 |
- |
- |
134,0% |
110,0% |
| Lao động tuyển mới |
Nghìn người |
3,70 |
7,63 |
12,70 |
- |
- |
| Nộp ngân sách nhà nước |
Tỷ đồng |
2.873,30 |
- |
- |
105,8% |
102,0% |
Đánh giá thành tựu và hạn chế:
- Thành tựu: Tạo việc làm cho 106.064 lao động (trong đó 72.469 lao động địa phương); duy trì sản xuất kinh doanh theo phương châm "vừa chống dịch, vừa phát triển kinh tế".
- Hạn chế: Hiệu quả tổng thể chưa cao, dòng vốn chủ yếu từ châu Á (Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc), thiếu vắng các tập đoàn từ EU, Hoa Kỳ; công nghệ trung bình chiếm trên 70%, công nghệ cao chỉ chiếm 5-6%, công nghệ thấp/lạc hậu chiếm 16%; còn tình trạng chuyển giá, khai báo lỗ giả - lãi thật gây thất thu ngân sách; tiến độ giải phóng mặt bằng và hạ tầng ngoài hàng rào chậm; ảnh hưởng Covid-19 khiến một số doanh nghiệp phải cắt giảm lao động (tiêu biểu như Công ty TNHH CDL Việt Nam tại KCN Bình Xuyên cắt giảm hơn 1.300 công nhân).
- Nguyên nhân: Khung pháp luật chuyên ngành còn chồng chéo; chính sách ưu đãi chưa đủ tính cạnh tranh đối với dự án công nghệ cao; công tác quy hoạch thiếu tính liên kết vùng; hoạt động xúc tiến đầu tư dàn trải, thiếu danh mục trọng điểm.
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT FDI VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chương III xác định quan điểm chuyển hướng từ thu hút FDI số lượng sang thu hút FDI có chọn lọc, lấy chất lượng, hàm lượng công nghệ và bảo vệ môi trường làm tiêu chí chính.
- Mục tiêu phát triển: Đến giai đoạn 2021-2030, quy hoạch 23-25 KCN với tổng quỹ đất công nghiệp khoảng 7.000 ha; xây dựng Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2025.
- Mục tiêu ngắn hạn: Dự kiến quý IV/2021 thu hút thêm 5-8 dự án FDI (vốn 30-40 triệu USD), nâng tổng số lao động làm việc tại KCN lên trên 109.000 người; doanh thu doanh nghiệp FDI đạt 1.895,24 triệu USD, nộp ngân sách đạt 1.100 tỷ đồng.
- Nhóm giải pháp thực thi:
- Cải cách thủ tục hành chính: Tối ưu hóa mô hình "một cửa liên thông" tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp tỉnh; công khai phí, lệ phí, quy trình giải quyết; cắt giảm thời gian xử lý thủ tục từ 1/3 đến 1/2 so với quy định chung; áp dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp FDI; gắn kết các trường đại học, cao đẳng với khu công nghiệp; bồi dưỡng ngoại ngữ, pháp luật quốc tế cho đội ngũ cán bộ làm công tác XTĐT.
- Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư: Phân loại đối tác trọng điểm (chủ động tiếp cận nhà đầu tư từ Hoa Kỳ, EU); ứng dụng công nghệ thông tin và xúc tiến trực tuyến; phối hợp chặt chẽ với cơ quan ngoại giao và đại sứ quán.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng KCN: Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng; giải quyết dứt điểm vướng mắc đất đai (đất quân sự, tôn giáo); đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông, điện, cấp thoát nước ngoài hàng rào KCN.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực tế
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu chính xác về tình hình phát triển công nghiệp và thu hút vốn đầu tư tại tỉnh Vĩnh Phúc:
- Hạ tầng KCN: Đến thời điểm nghiên cứu, tỉnh đã được phê duyệt 19 KCN (tổng diện tích 5.487,31 ha), trong đó 9 KCN đã đi vào hoạt động với diện tích 1.843,38 ha và 14 KCN được cấp chứng nhận đầu tư/quyết định chủ trương (diện tích 2.773,95 ha).
- Quy mô thu hút vốn FDI: Giai đoạn 2011-2020, tổng vốn đầu tư thực hiện của các dự án FDI đạt 2,66 tỷ USD. Trong giai đoạn 2018 - quý III/2021, các KCN đã cấp mới và điều chỉnh vốn cho hàng trăm dự án, riêng 9 tháng đầu năm 2021 thu hút 840,91 triệu USD vốn đăng ký trong KCN (tổng toàn tỉnh đạt 52 dự án FDI với 992,5 triệu USD, tăng 218,59% so với cùng kỳ năm 2020).
- Đóng góp kinh tế - xã hội: Doanh nghiệp FDI đóng góp hàng nghìn tỷ đồng vào ngân sách tỉnh mỗi năm (năm 2018 đạt 2.873,3 tỷ đồng); giải quyết việc làm cho hơn 106.064 người lao động (72.469 lao động nội tỉnh).
- Cơ cấu công nghệ: Phản ánh đúng thực trạng cơ cấu công nghệ với 70% ở mức trung bình thế giới, 16% lạc hậu và chỉ 5-6% đạt trình độ công nghệ cao.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Kiến nghị đối với UBND tỉnh Vĩnh Phúc: Hoàn thiện cơ chế bàn giao mặt bằng sạch cho các dự án ưu tiên; duy trì Cổng thông tin đối thoại Doanh nghiệp – Chính quyền; kiểm soát chặt chẽ đánh giá tác động môi trường ngay từ khâu tiền kiểm; xây dựng cơ chế giám sát hành vi chuyển giá.
- Kiến nghị đối với Ban Quản lý các KCN: Đẩy mạnh kiểm tra sau cấp phép; đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (nhà ở xã hội cho công nhân theo Nghị quyết 159/2014/NQ-HĐND); nâng cao năng lực cán bộ xúc tiến đầu tư tại chỗ.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
Dựa trên việc kế thừa các công trình nghiên cứu trước đây (Phạm Thị Thúy 2018; Nguyễn Ngọc Lợi & Phạm Quang Thắng 2019; Đặng Thị Mơ 2018; Nguyễn Xuân Long 2019; Phùng Xuân Nhạ 2013), khóa luận đã đóng góp các điểm mới:
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 – quý III/2021, phản ánh sự biến động của dòng vốn FDI dưới tác động của đại dịch Covid-19.
- Đánh giá chi tiết thực trạng hạ tầng, giá thuê và tỷ lệ lấp đầy tại 5 KCN tiêu biểu (Khai Quang, Bình Xuyên, Bá Thiện II, Bình Xuyên II, Thăng Long Vĩnh Phúc).
- Đưa ra các giải pháp cải cách hành chính bám sát Nghị quyết 19 của Chính phủ và các Nghị quyết chuyên đề của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2021.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư kinh tế cấp tỉnh; phương pháp thu thập và xử lý báo cáo thống kê ngành.
- Cán bộ quản lý kinh tế, chuyên viên xúc tiến đầu tư: Tham khảo bức tranh tổng quan về cơ cấu vốn, giá thuê đất hạ tầng, tỷ lệ lấp đầy và các chính sách ưu đãi đầu tư tại các KCN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 – 2021.
- Nhà nghiên cứu về kinh tế địa phương: Khai thác các dữ liệu so sánh kinh nghiệm quản lý KCN giữa Vĩnh Phúc với các địa phương lân cận như Bắc Ninh, Bình Dương.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ lấp đầy và giá thuê đất tại KCN Khai Quang và KCN Bá Thiện II được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Trả lời: KCN Khai Quang có diện tích đất công nghiệp 162,29 ha, giá thuê đất có hạ tầng là 68 USD/m²/năm, tỷ lệ lấp đầy đạt trên 97%. KCN Bá Thiện II có diện tích đất công nghiệp 228,37 ha, giá thuê đất có hạ tầng là 70 USD/m²/cả đời dự án, tỷ lệ lấp đầy diện tích đất sạch đạt 100% (thu hút 51 dự án, gồm 3 dự án DDI và 48 dự án FDI với tổng vốn hơn 800 triệu USD).
2. Thực trạng chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI vào KCN tỉnh Vĩnh Phúc đạt mức độ nào?
Trả lời: Theo số liệu trong khóa luận, có trên 70% doanh nghiệp FDI sử dụng công nghệ ở mức trung bình của thế giới, 16% ở mức thấp và lạc hậu, và chỉ có 5-6% doanh nghiệp sử dụng công nghệ cao. Chuyển giao công nghệ chủ yếu diễn ra theo chiều ngang giữa các doanh nghiệp FDI với nhau, chưa tạo được sự lan tỏa mạnh mẽ sang khu vực doanh nghiệp nội địa.
3. Khóa luận nêu những đối tác FDI chủ yếu đầu tư vào các KCN tỉnh Vĩnh Phúc là các quốc gia nào?
Trả lời: Dòng vốn FDI vào các KCN tỉnh Vĩnh Phúc tập trung chủ yếu từ các quốc gia và vùng lãnh thổ châu Á, bao gồm: Hàn Quốc (Daewoo, Partron, Haesung Vina, Cammsys), Nhật Bản (Toyota, Honda, Sumitomo), Trung Quốc, Đài Loan và Thái Lan (Prime Group). Tỉnh còn thiếu các dự án quy mô lớn từ khu vực châu Âu (EU) và Hoa Kỳ.
4. Khóa luận nêu những chính sách ưu đãi đầu tư nào của tỉnh Vĩnh Phúc dành cho doanh nghiệp trong KCN?
Trả lời: Các chính sách ưu đãi bao gồm: bàn giao mặt bằng sạch cho dự án khuyến khích; hỗ trợ nhà ở xã hội cho công nhân (Nghị quyết 159/2014/NQ-HĐND); hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm (Nghị quyết 207/2015/NQ-HĐND); cắt giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công từ 1/3 đến 1/2 so với quy định chung; duy trì Cổng thông tin đối thoại Doanh nghiệp – Chính quyền.
5. Mục tiêu phát triển KCN của tỉnh Vĩnh Phúc đến giai đoạn 2025 - 2030 được khóa luận trình bày ra sao?
Trả lời: Tỉnh định hướng quy hoạch từ 23-25 KCN với tổng quỹ đất công nghiệp dự kiến khoảng 7.000 ha; xây dựng chính sách thu hút FDI có chọn lọc, ưu tiên công nghiệp công nghệ cao, sản xuất linh kiện điện tử, ô tô xe máy, vật liệu mới; phấn đấu đưa Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2025.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thúy Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp cấp tỉnh. Trên cơ sở nguồn số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 – quý III/2021 từ Ban Quản lý các KCN và Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, công trình đã phân tích toàn diện thành tựu thu hút vốn, quy mô lấp đầy các KCN, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về trình độ công nghệ, giải phóng mặt bằng và cơ cấu đối tác đầu tư. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào cải cách thủ tục hành chính, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư nhằm phục vụ mục tiêu phát triển công nghiệp bền vững của tỉnh Vĩnh Phúc.