Luận án tiến sĩ: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cải thiện kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản ở việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

186
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh

1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh

1.1.3. Lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính

1.2.2. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của các doanh nghiệp

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NÓI CHUNG

1.3.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.3.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.4. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN

1.4.1. Kinh nghiệm của các doanh nghiệp thủy sản Trung Quốc

1.4.2. Kinh nghiệm của các DN thủy sản Thái Lan

1.4.3. Kinh nghiệm của Ấn Độ

1.4.4. Bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THỦY SẢN VÀ DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Vai trò của ngành thủy sản và doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam

2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành thủy sản ở Việt Nam ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

2.1.4. Cơ chế chính sách của nhà nước đối với ngành

2.1.5. Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam

2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN ĐIỂN HÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2017

2.2.1. Thực trạng hiệu quả kinh tế - tài chính của các doanh nghiệp thủy sản điển hình

2.2.2. Thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của các doanh nghiệp thủy sản điển hình ở Việt Nam

2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM

2.3.1. Những thành tựu đã đạt được của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam trong hoạt động kinh doanh thời gian qua

2.3.2. Những điểm hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc thực hiện hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN 2030

3.1.1. Quan điểm qui hoạch

3.1.2. Định hướng qui hoạch

3.1.3. Mục tiêu của ngành

3.1.4. Một số phương hướng phát triển

3.2. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM

3.2.1. Cơ hội của ngành thủy sản Việt Nam

3.2.2. Thách thức của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam

3.3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM

3.3.1. Giải pháp về gia tăng giá trị sản phẩm

3.3.2. Hoàn chỉnh chuỗi giá trị sản xuất kinh doanh

3.3.3. Giải pháp về vốn

3.3.4. Giải pháp về quản lý tài sản

3.3.5. Giải pháp về quản trị chi phí

3.3.6. Giải pháp hoạch định kế hoạch tài chính

3.3.7. Giải pháp về đổi mới chính sách đối với người lao động trong các doanh nghiệp trong ngành để thu hút nguồn nhân lực có trình độ, có năng lực

3.3.8. Giải pháp về ứng dụng khoa học kỹ thuật, bảo vệ môi trường, bảo vệ tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, hợp tác quốc tế

3.4. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

3.4.1. Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng

3.4.2. Xác định đúng và nâng cao vai trò của Chính phủ đối với ngành và các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về ngành thủy sản tại Việt Nam

Ngành thủy sản tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm qua, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế quốc dân. Doanh nghiệp thủy sản không chỉ tạo ra nguồn thu nhập cho hàng triệu người lao động mà còn góp phần vào việc xuất khẩu, nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành vẫn còn nhiều hạn chế. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những nhiệm vụ quan trọng để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững. Theo thống kê, doanh thu từ xuất khẩu thủy sản đã đạt hơn 8 tỷ đô la Mỹ vào năm 2017, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các doanh nghiệp cần phải cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế để duy trì và phát triển thị trường.

1.1. Tình hình hiện tại của doanh nghiệp thủy sản

Hiện nay, doanh nghiệp thủy sản Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, từ việc tuân thủ các quy định pháp lý đến việc áp dụng công nghệ mới. Nhiều doanh nghiệp vẫn còn sử dụng công nghệ lạc hậu, dẫn đến hiệu quả kinh doanh không cao. Hơn nữa, sự cạnh tranh trong ngành ngày càng gia tăng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn. Việc quản lý doanh nghiệp cũng cần được cải thiện để tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu chi phí. Các doanh nghiệp cần phải chú trọng đến việc phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và nâng cao trách nhiệm xã hội để tạo dựng hình ảnh tốt trong mắt người tiêu dùng và đối tác quốc tế.

II. Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thủy sản

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản, cần phải xem xét nhiều yếu tố khác nhau. Các chỉ tiêu đánh giá như tỷ suất sinh lời, khả năng thanh toán và khả năng sử dụng tài sản là những yếu tố quan trọng. Theo các nghiên cứu, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam còn thấp so với tiềm năng. Cụ thể, tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp này thường không ổn định, mặc dù doanh thu có xu hướng tăng trưởng. Điều này cho thấy rằng, mặc dù doanh thu tăng, nhưng chi phí và rủi ro tài chính cũng đang gia tăng, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh tổng thể. Các doanh nghiệp cần phải có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này, từ việc tối ưu hóa quy trình sản xuất đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm.

2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bao gồm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Những chỉ tiêu này giúp các doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và khả năng sinh lời của mình. Tuy nhiên, việc đánh giá chỉ dựa vào các chỉ tiêu tài chính có thể không phản ánh đầy đủ thực trạng của doanh nghiệp. Cần phải kết hợp với các yếu tố bên ngoài như môi trường kinh doanh, chính sách hỗ trợ từ nhà nước và xu hướng tiêu dùng để có cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả kinh doanh. Việc phân tích SWOT cũng là một công cụ hữu ích để các doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình hoạt động.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp thủy sản, cần có những giải pháp đồng bộ và cụ thể. Một trong những giải pháp quan trọng là đổi mới công nghệ. Việc áp dụng công nghệ hiện đại không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần phải chú trọng đến việc quản lý doanh nghiệp hiệu quả hơn, từ việc tối ưu hóa quy trình sản xuất đến việc quản lý chi phí. Hợp tác quốc tế cũng là một yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các chính sách hỗ trợ từ nhà nước cũng cần được cải thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.

3.1. Đổi mới công nghệ và quản lý

Việc đổi mới công nghệ là một trong những giải pháp quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ mới, từ sản xuất đến chế biến và bảo quản sản phẩm. Điều này không chỉ giúp tăng năng suất mà còn giảm thiểu lãng phí và chi phí sản xuất. Bên cạnh đó, quản lý doanh nghiệp cũng cần được cải thiện, từ việc xây dựng chiến lược kinh doanh đến việc đào tạo nhân lực. Đào tạo nhân lực là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải xây dựng một đội ngũ nhân viên có trình độ, có khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường và công nghệ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU .1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh. Phân loại hiệu quả kinh doanh.

Lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của các doanh nghiệp.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NÓI CHUNG. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN.

Kinh nghiệm của các doanh nghiệp thủy sản Trung Quốc. Kinh nghiệm của các DN thủy sản Thái Lan. Kinh nghiệm của Ấn Độ. Bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam.50 iii Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM.

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THỦY SẢN VÀ DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM. Quá trình hình thành và phát triển. Vai trò của ngành thủy sản và doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành thủy sản ở Việt Nam ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh.

Cơ chế chính sáchmà của nhà nƣớc đối với ngành. Những thuận lợi, khó khăn ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN ĐIỂN HÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2017. Thực trạng hiệu quả kinh tế - tài chính của các doanh nghiệp thủy sản điển hình.

Thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của các doanh nghiệp thủy sản điển hình ở Việt Nam. ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM. Những thành tựu đã đạt đƣợc của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam trong hoạt động kinh doanh thời gian qua. Những điểm hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc thực hiện hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp .117 Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI.

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN 2030. Quan điểm qui hoạch. Định hƣớng qui hoạch. Mục tiêu của ngành.

Một số phƣơng hƣớng phát triển. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM. Cơ hội của ngành thủy sản Việt Nam. Thách thức của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam.

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM. Giải pháp về gia tăng giá trị sản phẩm. Hoàn chỉnh chuỗi giá trị sản xuất kinh doanh. Giải pháp về vốn.

Giải pháp về quản lý tài sản. Giải pháp về quản trị chi phí. Giải pháp hoạch định kế hoạch tài chính. Giải pháp về đổi mới chính sách đối với ngƣời lao động trong các doanh nghiệp trong ngành để thu hút nguồn nhân lực có trình độ, có năng lực.

Giải pháp về ứng dụng khoa học kỹ thuật, bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, hợp tác quốc tế. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP. Tăng cƣờng hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Xác định đúng và nâng cao vai trò của Chính phủ đối với ngành và các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam .151 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .153 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.157 v DANH MỤC CÁC CH VIẾT TẮT BEP : Tỷ suất sinh lời kinh tế cuả tài sản CPBH : Chi phí bán hàng CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp CPTC : Chi phí tài chính DN VNN : Doanh nghiệp DN : Doanh nghiệp DNCP : Doanh nghiệp cổ phần DNNN : Doanh nghiệp nhà nƣớc DNTNHH-TN : Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn - tƣ nhân DT : Doanh thu HQKD : Hiệu quả kinh doanh KT-XH : Kinh tế xã hội LN : Lợi nhuận NPT : Nợ phải trả NSNN : Ngân sách nhà nƣớc ROA : Lợi nhuận ròng trên tài sản ROE : Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROS : Lợi nhuận ròng trên doanh thu SWOT : Streng-Weakness-Opportunity-Threat.

TNXH : Trách nhiệm xã hội TS : Thủy sản TSDH : Tài sản dài hạn TSNH : Tài sản ngắn hạn TTCK : Thị trƣờng chứng khoán TTS : Tổng tài sản VCSH : Vốn chủ sở hữu vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Số lƣợng các doanh nghiệp toàn ngành thủy sản ở Việt Nam .2: Số lƣợng các DN thủy sản thuộc các phân ngành nhỏ giai đoạn 2011-2017.3: Số lƣợng lao động trong các doanh nghiệp ngành thủy sản ở Việt Nam.4: Số nộp NSNN các DN thủy sản thuộc các phân ngành nhỏ giai đoạn 2011-2017 .5: Kết quả kinh doanh các doanh nghiệp thủy sản điển hình.6: Tốc độ gia tăng doanh thu, lợi nhuận của các DN thủy sản điển hình qua các năm .7: Số liệu về một số chi phí của các doanh nghiệp thủy sản điển hình .8: Phân tích tỷ trọng của các nhóm chi phí so với doanh thu thuần.9: Tài sản của các doanh nghiệp thủy sản điển hình ở Việt Nam giai đoạn 2011-2017 .10: Các chỉ tiêu ðo lýờng cõ cấu vốn của các DN thủy sản ðiển hình.11: Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng vốn của các DN niêm yết trên TTCK. So sánh với các DN ngành thực phẩm và SXKD niêm yết .12: Chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng sinh lời của 54 doanh nghiệp điển hình theo năm .13: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của nhóm các DN thủy sản niêm yết trên TTCK Việt Nam .14: Phân tích Dupont các DN thủy sản điển hình ở Việt Nam .15: Thống kê mô tả mức phân tán chỉ tiêu khả năng sinh lời của 54 doanh nghiệp thủy sản điển hình .16: Thống kê mô tả mức phân tán chỉ tiêu khả năng sinh lời kinh tế của 54 doanh nghiệp điển hình .17: Mức độ phân tán chỉ tiêu BEP của các quan sát.18: Thống kê mô tả mức độ phân tán chỉ tiêu tác động của nợ đến ROE của 378 quan sát.19: Các trƣờng hợp tác động của nợ đến ROE .20: Mức độ phân tán ROA, ROE của các quan sát .21: Khả năng thanh toán của các DN thủy sản điển hình ở Việt Nam .22: Thống kê mô tả khả năng thanh toán lãi vay .23: Kết quả kinh doanh của Tập đoàn Minh Phú trong 5 năm 2012-2017 .24: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Hùng Vƣơng .25: Kết quả kinh doanh của ba doanh nghiệp điển hình .26: Thu nộp vào NSNN của các DN thủy sản điển hình năm 2011-2017 .27: Số lao động và mức thu nhập bình quân của các DN thủy sản điển hình .28: Năng suất lao động tại các DN thủy sản điển hình .29: Doanh thu lợi nhuận của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết từ 2011-2017 .30: Thống kê việc thực hiện các chứng nhận chất lƣợng của 17 doanh nghiệp thủy sản Việt Nam niêm yết.31: Kết quả khảo sát về ngƣời lao động.32: Kết quả khảo sát ngƣời lao động về vấn đề môi trƣờng .1: Phân tích SWOT các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam. 137 viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: Doanh thu lợi nhuận các DN điển hình năm 2011-2017.2: Cơ cấu tài sản của các DN thủy sản điển hình ở Việt Nam giai đoạn 2011-2017 .3: Khả năng sinh lời của các DN thủy sản điển hình theo năm .4: So sánh BEP và lãi suất cho vay bình quân trên TT liên ngân hàng năm 2011-2017 .5: Số lƣợng áp dụng các chứng nhận tiêu chuẩn tại các DN thủy sản ở Việt Nam trong khảo sát .6: Mức độ quan trong của việc thực hiện trách nhiệm với ngƣời lao động tại các DN đƣợc khảo sát .7: Mức độ quan trọng của việc thực hiện trách nhiệm của DN với môi trƣờng (Nhà quản trị đánh giá) .8: Tỷ lệ chi phí dành cho con ngƣời và bảo vệ môi trƣờng so với tổng chi phí của doanh nghiệp. 112 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1: Kết quả hoạt động xuất khẩu của thủy sản Việt Nam 2005-2017 .2: Chuỗi giá trị ngành nuôi trồng thủy sản.3: Mối liên kết giữa các chủ thể trong ngành thủy sản .1: Dự báo cung cầu thủy sản thế giới.

Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế của tất cả các quốc gia hiện nay doanh nghiệp (DN) giữ vai trò then chốt. Với tƣ cách là các công dân đƣợc pháp luật cho phép thành lập, tồn tại và phát triển thì mục tiêu của các doanh nghiệp là phục vụ sự phát triển của xã hội. Sự đáp ứng đúng các nhu cầu cho các chủ thể kinh tế xã hội khác nhau là con đƣờng chung để các nhà đầu tƣ vào DN tìm kiếm lợi nhuận và thực hiện các mục tiêu của mình. DN nào càng đáp ứng tốt nhu cầu thị trƣờng, DN đó càng có cơ hội tồn tại lâu dài và phát triển mạnh mẽ, nhà đầu tƣ vào DN có lợi nhuận tốt và bền vững.

Khi đó, các nhà kinh tế nhìn nhận là DN hoạt động hiệu quả cao, đóng góp vào sự hiệu quả của cả nền kinh tế quốc gia, đa quốc gia và toàn thế giới. Dù hoạt động kinh doanh dù ở lĩnh vực nào, kinh doanh hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng mà các DN phải đạt đƣợc. Nâng cao đƣợc hiệu quả kinh doanh (HQKD) là điều kiện cần giúp doanh nghiệp nâng cao đƣợc năng lực cạnh tranh của mình trên thị trƣờng, thực hiện đƣợc các mục tiêu lợi nhuận hay phát triển. Thị trƣờng ngày nay không chỉ bó hẹp ở phạm vi quốc gia mà còn mở rộng ra phạm vi khu vực và thế giới.

Cạnh tranh trong môi trƣờng hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ vậy là rất khó khăn. Vì vậy trong quản trị, các DN cần phải liên tục đánh giá lại HQKD của mình để từ đó có giải pháp phù hợp nhằm gia tăng hiệu quả của các hoạt động kinh doanh, nâng cao đƣợc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên trƣờng quốc tế. Kinh doanh hiệu quả cả về kinh tế, xã hội là mục tiêu trƣớc mắt và cũng là lâu dài của hầu hết các doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chiến lược nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp thủy sản tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh trong ngành thủy sản. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược này, bao gồm tăng trưởng doanh thu, cải thiện hiệu suất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực thủy sản, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của thức ăn bổ sung kemzyme v dry đến sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá chim trắng vây vàng trachinotus blochii lacepède 1801 nuôi tại quảng bình, nơi nghiên cứu tác động của thức ăn đến sự phát triển của cá. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu phát triển thức ăn viên cho cá chim vây vàng trachinotus falcatus sẽ cung cấp thông tin về phát triển thức ăn cho cá, một yếu tố quan trọng trong ngành thủy sản. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ công nghệ chế biến thủy sản nghiên cứu sự biến đổi chất lượng của phi lê cá rô phi vằn oreochromis niloticus cuối chuỗi cung ứng sản phẩm lạnh đông, giúp bạn hiểu rõ hơn về chất lượng sản phẩm trong chuỗi cung ứng thủy sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành thủy sản và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.