Nâng cao chiến lược marketing cho sản phẩm sữa tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoàn thiện chiến lược marketing sản phẩm của các doanh nghiệp sữa việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

257
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP SỮA

1.1. Các khái niệm liên quan đến chiến lược marketing sản phẩm

1.2. Sản phẩm và doanh nghiệp sữa

1.3. Chiến lược marketing sản phẩm

1.4. Nội dung cơ bản của chiến lược marketing sản phẩm

1.5. Phân tích tình thế và xác định mục tiêu chiến lược marketing sản phẩm

1.6. Lựa chọn giá trị cung ứng cho khách hàng

1.7. Sáng tạo giá trị sản phẩm cung ứng cho khách hàng

1.8. Phối hợp các công cụ marketing để thực hiện và truyền thông giá trị sản phẩm cung ứng cho khách hàng

1.9. Đảm bảo nguồn lực và tổ chức hoạt động marketing

1.10. Đánh giá hiệu quả chiến lược marketing sản phẩm

1.11. Các yếu tố môi trường marketing ảnh hưởng đến chiến lược marketing sản phẩm của doanh nghiệp sữa

1.11.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô

1.11.2. Các yếu tố môi trường ngành

1.11.3. Các yếu tố môi trường nội tại của doanh nghiệp sữa

1.12. Nghiên cứu chiến lược marketing sản phẩm của một số doanh nghiệp sữa nước ngoài và bài học rút ra đối với doanh nghiệp sữa Việt Nam

1.12.1. Kinh nghiệm về xây dựng và triển khai chiến lược marketing sản phẩm của Nestlé trên thế giới và Việt Nam

1.12.2. Kinh nghiệm về xây dựng và triển khai chiến lược marketing sản phẩm của Abbott

1.12.3. Kinh nghiệm xây dựng và triển khai chiến lược marketing sản phẩm của thương hiệu Dutch Lady

1.13. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING SẢN PHẨM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SỮA VIỆT NAM

2.1. Khái quát về các doanh nghiệp sữa Việt Nam

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của các doanh nghiệp sữa Việt Nam

2.3. Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sữa Việt Nam giai đoạn 2012-2018

2.4. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường marketing đến chiến lược marketing sản phẩm của các doanh nghiệp sữa Việt Nam

2.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng thuộc môi trường vĩ mô

2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng thuộc môi trường ngành

2.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng thuộc môi trường nội tại của các doanh nghiệp sữa Việt Nam

2.5. Thực trạng chiến lược marketing sản phẩm của các doanh nghiệp sữa Việt Nam

2.5.1. Phân tích tình thế và mục tiêu chiến lược marketing sản phẩm của các doanh nghiệp sữa Việt Nam

2.5.2. Thực trạng lựa chọn giá trị cung ứng cho khách hàng của các doanh nghiệp sữa Việt Nam

2.5.3. Thực trạng sáng tạo giá trị cho các mặt hàng chiến lược đáp ứng thị trường mục tiêu của các doanh nghiệp sữa Việt Nam

2.5.4. Thực trạng phối hợp các công cụ marketing để thực hiện và truyền thông giá trị cung ứng cho khách hàng

2.5.5. Thực trạng đảm bảo nguồn lực và tổ chức hoạt động marketing

2.6. Đánh giá chung

2.6.1. Những thành công

2.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING SẢN PHẨM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SỮA VIỆT NAM

3.1. Dự báo xu hướng phát triển thị trường sữa và quan điểm hoàn thiện chiến lược marketing sản phẩm của các doanh nghiệp sữa Việt Nam giai đoạn đến 2025

3.1.1. Dự báo xu hướng phát triển thị trường sữa thế giới và Việt Nam

3.1.2. Qui hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đến năm 2025

3.1.3. Định hướng phát triển của các doanh nghiệp sữa Việt Nam trong thời gian tới

3.1.4. Quan điểm hoàn thiện chiến lược marketing sản phẩm của các doanh nghiệp sữa Việt Nam giai đoạn đến 2025

3.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện các nội dung của chiến lược marketing sản phẩm của các doanh nghiệp sữa Việt Nam giai đoạn đến 2025

3.2.1. Hoàn thiện phân tích tình thế và xác định mục tiêu chiến lược marketing sản phẩm

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện chiến lược lựa chọn giá trị cung ứng cho khách hàng mục tiêu theo các mặt hàng chiến lược

3.2.3. Hoàn thiện sáng tạo giá trị sản phẩm cung ứng cho khách hàng mục tiêu theo từng mặt hàng chiến lược

3.2.4. Hoàn thiện phối hợp các công cụ marketing mix thực hiện và truyền thông giá trị tới khách hàng mục tiêu

3.2.5. Hoàn thiện đảm bảo nguồn lực và tổ chức hoạt động marketing

3.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ phát triển chiến lược marketing sản phẩm của các doanh nghiệp sữa Việt Nam giai đoạn đến 2025

3.3.1. Phát triển nguồn nguyên liệu sữa tươi phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng

3.3.2. Nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

3.3.3. Tăng cường hợp tác M&A để khai thác năng lực tài chính, năng lực sản xuất, năng lực về công nghệ và năng lực phát triển thị trường của đối tác

3.3.4. Tăng cường sự cam kết và trách nhiệm của doanh nghiệp với khách hàng về chất lượng sản phẩm cũng như nguồn gốc xuất xứ, minh bạch thông tin trên bao bì

3.3.5. Một số kiến nghị hoàn thiện môi trường marketing vĩ mô nhằm tạo điều kiện phát huy hiệu quả chiến lược marketing sản phẩm của các doanh nghiệp sữa Việt Nam

3.3.5.1. Hoàn thiện các văn bản pháp luật qui định về sản xuất kinh doanh ngành sữa tạo môi trường bình đẳng cho các doanh nghiệp sữa, nhà phân phối cũng như người tiêu dùng
3.3.5.2. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sữa Việt Nam tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi
3.3.5.3. Có chính sách đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi bò sữa trong nước phục vụ nguyên liệu tại chỗ cho các doanh nghiệp sữa Việt Nam
3.3.5.4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thị trường sữa Việt Nam
3.3.5.5. Xây dựng chính sách khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ liên quan đến ngành sữa
3.3.5.6. Tăng cường vai trò của Hiệp hội ngành sữa trong việc truyền thông sản phẩm, thương hiệu, doanh nghiệp sữa nội cũng như kết nối với các đối tác trong và ngoài nước
3.3.5.7. Tăng cường vai trò của Tổng cục Hải quan trong việc kiểm soát sản phẩm sữa “xách tay”

3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

NHỮNG HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO - CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về ngành sữa Việt Nam

Ngành sữa Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Theo số liệu từ Hiệp hội sữa Việt Nam, hiện có hơn 70 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sữa, với hơn 300 nhãn hàng khác nhau. Tuy nhiên, sản lượng sữa tươi trong nước chỉ đáp ứng khoảng 25% nhu cầu tiêu thụ. Điều này cho thấy sự cần thiết phải phát triển các chiến lược marketing hiệu quả nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sữa Việt Nam trên thị trường nội địa và quốc tế. Chiến lược marketing không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao doanh thu mà còn tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng.

1.1. Tình hình thị trường sữa

Thị trường sữa Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là sự cạnh tranh từ các thương hiệu sữa ngoại. Mặc dù doanh thu ngành sữa đạt khoảng 109 nghìn tỷ đồng vào năm 2018, nhưng thị phần của các sản phẩm sữa nội vẫn còn hạn chế. Các doanh nghiệp sữa cần phải cải thiện chiến lược marketing của mình để thu hút khách hàng và tăng cường sự hiện diện trên thị trường. Việc phân tích thị trường sữa và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược marketing là rất quan trọng để phát triển các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.

II. Chiến lược marketing cho doanh nghiệp sữa

Để phát triển bền vững, các doanh nghiệp sữa Việt Nam cần xây dựng và triển khai chiến lược marketing hiệu quả. Điều này bao gồm việc phân tích tình hình thị trường, xác định mục tiêu và lựa chọn các công cụ marketing phù hợp. Chiến lược marketing cần phải linh hoạt để thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu tiêu dùng và môi trường cạnh tranh. Việc áp dụng các phương pháp quảng cáo sáng tạo và tối ưu hóa SEO cũng là những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả chiến lược marketing cho doanh nghiệp sữa.

2.1. Phân khúc thị trường và khách hàng mục tiêu

Phân khúc thị trường là một trong những bước quan trọng trong chiến lược marketing. Doanh nghiệp sữa cần xác định rõ ràng các nhóm khách hàng mục tiêu, từ đó phát triển các sản phẩm phù hợp với nhu cầu và sở thích của họ. Việc nghiên cứu hành vi tiêu dùng và xu hướng tiêu dùng hiện nay sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định marketing chính xác hơn. Khách hàng mục tiêu không chỉ là những người tiêu dùng thông thường mà còn bao gồm các phân khúc cao cấp, nơi mà các sản phẩm sữa chất lượng cao có thể được phát triển và tiếp cận.

III. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing

Để nâng cao hiệu quả chiến lược marketing, các doanh nghiệp sữa cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tăng cường nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Thứ hai, việc cải thiện chất lượng sản phẩm và đảm bảo nguồn gốc xuất xứ rõ ràng sẽ tạo niềm tin cho khách hàng. Cuối cùng, doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống phân phối hiệu quả để đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và thuận tiện.

3.1. Tăng cường quảng cáo và truyền thông

Quảng cáo và truyền thông là những công cụ quan trọng trong chiến lược marketing. Doanh nghiệp sữa cần đầu tư vào các chiến dịch quảng cáo sáng tạo, sử dụng các kênh truyền thông hiện đại như mạng xã hội để tiếp cận khách hàng. Việc tối ưu hóa SEO cho website của doanh nghiệp cũng sẽ giúp nâng cao khả năng hiển thị và thu hút khách hàng tiềm năng. Chiến dịch quảng cáo cần phải được thiết kế sao cho phù hợp với từng phân khúc thị trường, từ đó tạo ra sự khác biệt và thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài luận án CL marketing SP có vị trí quan trọng trong CL kinh doanh, là một công cụ cạnh tranh sắc bén nhất, đồng thời là phƣơng pháp tạo ra NC mới có hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, CL marketing SP cũng chỉ ra cho DN phƣơng hƣớng đầu tƣ, nghiên cứu, thiết kế, sáng tạo ra giá trị cung ứng cho khách hàng. Những giá trị mà DN mang đến cho KH đƣợc ẩn chứa trong mỗi SP.

Ngày nay dƣới sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhiều SP mới có giá trị hơn, ƣu việt hơn ra đời thay thế cho những SP cũ, lỗi thời. Bên cạnh đó cơ cấu NC và tiêu dùng cũng thay đổi, các DN nói chung và DN sữa nói riêng cần thông qua khoa học kỹ thuật để tạo ra nhiều SP mới, đáp ứng đƣợc NC TT và mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho DN. Với tầm quan trọng nhƣ trên, mặc dù đã có nhiều những nghiên cứu, trao đổi về CL kinh doanh, CL marketing, CLSP, tuy nhiên, phần lớn những nghiên cứu đó chỉ đi sâu vào CL kinh doanh nói chung, hoặc CL marketing cho một số DN đặc thù. Những công trình nghiên cứu hoặc lý thuyết về CL marketing SP chƣa nhiều hoặc chƣa mang tính hệ thống và chuyên sâu, đặc biệt là để ứng dụng cho các DN sữa Việt Nam thì chƣa có một công trình nghiên cứu nào thực sự đầy đủ.

Những nghiên cứu về CL marketing SP hoặc với ngành nghề khác, hoặc không còn phù hợp cho DN sữa hiện nay. Một số bài báo về CL marketing thì đi sâu vào một CL, trong một hoàn cảnh, thời điểm cụ thể nào đó của một DN để đánh giá việc thực hiện của DN đó. Vì vậy, ứng dụng những kết quả nghiên cứu đó cho các DN sữa Việt Nam không phù hợp trong giai đoạn hiện nay. Thực tiễn cho thấy, SP sữa có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống, hàng tỷ ngƣời trên thế giới tiêu thụ sữa và các SP từ sữa mỗi ngày.

Sữa và các SP từ sữa không chỉ là nguồn DD quan trọng cho con ngƣời, mà nó còn tạo ra cơ hội việc làm, lợi cho HCN, nhà SXCB, chủ CH và các bên liên quan khác trong chuỗi giá trị ngành sữa. Trong những năm gần đây, ngành sữa Việt Nam đã có những phát triển rõ rệt và có đóng góp to lớn vào việc phát triển thể trạng con ngƣời và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Việt Nam. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, NC sữa của Việt nam tăng trƣởng với tốc độ cao, các DN sữa Việt nam đã có sự phát triển mạnh mẽ. Các DN sữa đã và đang theo đuổi các CL marketing SP khác nhau để tiếp cận phát triển TT và đạt đƣợc những thành công nhất định.

Thị phần của các DN sữa Việt Nam ngày càng tăng, điển hình là Vinamilk đã và đang giữ vị trí dẫn đầu TT, hay những thƣơng hiệu sữa VN đƣợc nhiều NTD biết đến nhƣ Nutifood, TH Milk, IDP, MC Milk. Không những thế, thƣơng hiệu sữa của VN còn đƣợc XK tới trên 40 quốc luan an 2 gia và vùng lãnh thổ trong khu vực và thế giới. Tuy nhiên trƣớc sự thay đổi của môi trƣờng marketing, cũng nhƣ bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, mức độ cạnh tranh trên TT sữa ngày càng khốc liệt, các DN sữa VN sẽ phải đối mặt với nhiều thƣơng hiệu sữa nổi tiếng thế giới. Theo VDA (2018), hiện TT sữa VN có trên 70 DN sản xuất và kinh doanh sữa với hơn 300 nhãn hàng trong và ngoài nƣớc.

Mặc dù vậy sản lƣợng sữa tƣơi chỉ phục vụ đƣợc 25% so với tổng NC TT. Số thiếu hụt các DN phải NK từ nƣớc ngoài. Giai đoạn 2010-2018, tốc độ tăng trƣởng bình quân toàn ngành sữa đạt 12,7%/năm, doanh thu ngành sữa 2018 khoảng 109 nghìn tỷ đồng đạt mức tăng trƣởng 9% so 2017. Các SP sữa phổ biến nhƣ sữa bột, sữa nƣớc, SCA, SCU, sữa đặc có đƣờng, váng sữa, phomai, pho mat và các SP từ sữa khác, trong đó sữa bột và sữa nƣớc có tỷ trọng DT lớn nhất chiếm trên 70% DT toàn ngành.

Việt Nam cũng là nƣớc có chi phí sản xuất SP sữa cao hơn so với thế giới, khoảng 1,4 USD/lít, trong khi tại New Zealand và Úc chi phí sản xuất trung bình là 1. Theo Cục Chăn nuôi Việt Nam dự báo đế năm 2020, mức tiêu thụ của NTD sẽ khoảng 28 lít/ngƣời/năm. Tuy nhiên cơ cấu tiêu thụ các SP sữa nội chỉ chiếm 30% thị phần. Hiện các DN sữa VN có thị phần tập trung ở nhóm sữa nƣớc, SC và sữa bột nhƣng chủ yếu đáp ứng cho phân khúc KH có thu nhập phổ thông, còn các dòng SP sữa cho phân khúc cao cấp thì thị phần thuộc về các hãng sữa nƣớc ngoài.

Các DN sữa Việt Nam cũng đối mặt với tình hình TT sữa có xu hƣớng bão hòa đặc biệt là khu vực thành thị và sự xuất hiện của các SP thay thế (Sữa thực vật, thực phẩm DD khác). Bên cạnh đó, ngoại trừ Vinamilk, hầu hết các DN sữa VN có qui mô vừa và nhỏ, kinh nghiệm, năng lực phát triển TT, truyền thông và phát triển SP mới còn hạn chế. Mặt khác, lộ trình giảm thuế NK sữa theo cam kết WTO, AFTA (ASEAN), Hiệp định CPTTP., các DN sữa VN sẽ phải đối diện với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. TT sữa Việt Nam xuất hiện ngày càng nhiều thƣơng hiệu sữa ngoại nổi tiếng, có uy tín lâu đời, SP chất lƣợng.

Bên cạnh đó tâm lý sính ngoại, tin tƣởng sữa ngoại hơn sữa nội dù giá sữa ngoại cao hơn của NTD đặc biệt là phân khúc sữa bột là một nguyên nhân dẫn tới thƣơng hiệu sữa ngoại chiếm ƣu thế với thị phần 70%. DN sữa VN cũng bỏ ngỏ rất nhiều phân khúc TT đặc biệt là sữa bột cao cấp, sữa bột cho ngƣời già., một số DN VN nhƣ Vinamilk đã rất chú trọng khâu quảng bá hình ảnh để hƣớng NTD trong nƣớc tiêu dùng sữa nội nhƣng hầu hết các DN sữa nƣớc ta vẫn còn hạn chế ở việc cải tiến đa dạng hóa SP, nâng cao chất lƣợng SP sữa, do vậy chƣa theo kịp xu hƣớng TD về các SP chất lƣợng cao của ngƣời dân. Trên TT sữa VN cũng xuất hiện nhiều phân khúc TT mới, những xu hƣớng tiêu dùng mới nhƣng nhiều DN sữa VN chƣa khai thác hết. Một số dòng SP luan an 3 sữa còn thiếu tính cạnh tranh so với TH sữa nƣớc ngoài đặc biệt là dòng sữa bột cao cấp, dòng sữa organic, chƣa định vị đƣợc hình ảnh sữa nội một cách rõ nét và cụ thể trong tâm trí NTD.

Do vậy để nâng cao sức cạnh tranh, tạo ra những lợi thế khác biệt nhằm thu hút và “giành giật” KH, tạo cho NTD sự yên tâm và tin tƣởng dùng sữa nội, gia tăng thị phần, duy trì và mở rộng phân khúc phổ thông và phát triển phân khúc TT cao cấp, tiếp cận các phân khúc TT mới, đòi hỏi DN sữa VN cần có một CL marketing SP hữu hiệu, linh hoạt nhằm giúp các DN sữa Việt Nam có định hƣớng dài hạn cho SP, có hƣớng nghiên cứu và phát triển SP mới hiện đại để cung ứng những giá trị nổi trội thích hợp và hấp dẫn KH, từ đó tạo ra bƣớc đột phá cạnh tranh với các thƣơng hiệu sữa ngoại trên TT nội địa, giúp DN sữa VN tồn tại, phát triển và tăng trƣởng bền vững. Từ phân tích trên cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu CL marketing SP và hoàn thiện CL marketing SP của DN sữa Việt Nam cho phù hợp với tình hình mới, đặc biệt là thích ứng linh hoạt trƣớc sự thay đổi của môi trƣờng marketing, đặc biệt là xu hƣớng thay đổi nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc, sự gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trƣờng sữa, những tiến bộ công nghệ đang tạo ra khả năng mạnh mẽ trong phát triển sản phẩm sữa, là cấp bách và có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Với tiếp cận trên NCS chọn đề tài "Hoàn thiện chiến lược marketing sản phẩm của các doanh nghiệp sữa Việt Nam” làm đề tài LATS kinh tế chuyên ngành Kinh doanh thƣơng mại. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan Với mục đích xây dựng nội dung nghiên cứu phù hợp, có kế thừa những kết quả nghiên cứu đi trƣớc và tránh đƣợc sự trùng lắp, tập trung những khoảng trống nghiên cứu, NCS đã thực hiện tìm kiếm và nghiên cứu các tài liệu giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách giáo khoa về CL, CL marketing, CLSP, Định vị, cạnh tranh; Các bài báo khoa học trong và ngoài nƣớc, các công trình nghiên cứu khoa học và đề tài nghiên cứu khoa học các cấp; các đề tài LATS,.

về các lĩnh vực SP, hàng hóa nói chung và mặt hàng sữa nói riêng. NCS tổng hợp kết quả các công trình nghiên cứu có liên quan nhƣ sau: 2. Các công trình về chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing (1) Philip Kotler (2002), Marketing management, Prentice Hall, P123: Philip Kotler đƣa ra mô hình lý thuyết về qui trình marketing theo định hƣớng giá trị là quá trình lựa chọn, tạo giá trị, phân phối và truyền thông giá trị tới TT mục tiêu. Philip Kotler đã chỉ ra, CL marketing gồm 2 phần là marketing CL (Giai đoạn lựa chọn giá trị) và marketing tác nghiệp (Giai đoạn tạo và cung cấp giá trị).

Tài liệu làm cơ sở luan an 4 hình thành khung lý luận cho luận án. (2) Philip Kotler, Gary Amstrong (2012), Principles of marketing, 14th ed., Pearson Prentice Hall, USA. 107: Cung cấp lý luận về cách tạo ra giá trị và có đƣợc khách hàng trung thành trong môi trƣờng kinh tế đầy thách thức nhƣ hiện nay., Pearson Prentice Hall, USA: Cung cấp lý luận về cách thức tạo ra giá trị thông qua kết nối và xây dựng mối quan hệ khách hàng trong thị trƣờng và xã hội đang thay đổi nhanh chóng. Thách thức marketing hiện nay là tạo ra cộng đồng tƣơng tác sôi động của NTD, những ngƣời làm cho SP và thƣơng hiệu trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của họ.

Kotler và Armstrong trình bày thông tin marketing cơ bản trong khuôn khổ sáng tạo giá trị khách hàng. Các xu hƣớng chính ảnh hƣởng đến marketing đƣơng đại. Phiên bản thứ 17 cũng minh họa cách các công ty sử dụng công nghệ kỹ thuật số mới để tối đa hóa sự tham gia của khách hàng thông qua cuộc trò chuyện, trải nghiệm và cộng đồng thƣơng hiệu. (4) Philip Kotler, Kevin L.

Keller (2012), Marketing management, 14th ed., Pearson Prentice Hall, USA: Cập nhật lý thuyết và thực hành mới nhất về marketing hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Nâng cao chiến lược marketing cho sản phẩm sữa tại Việt Nam" của tác giả Lê Thị Nguyệt, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Thúy Hồng và PGS.TS Hoàng Văn Thành, được thực hiện tại Trường Đại học Thương Mại vào năm 2020. Bài viết tập trung vào việc phân tích và đề xuất các chiến lược marketing hiệu quả nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm sữa trong bối cảnh thị trường Việt Nam đang ngày càng phát triển. Những điểm nổi bật trong bài viết bao gồm việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng, cũng như các phương pháp tiếp cận mới trong marketing để thu hút khách hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực marketing, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như bài viết Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nhận diện thương hiệu tại trường doanh nhân HBR Hà Nội, nơi phân tích các yếu tố tác động đến nhận diện thương hiệu, hay Tác động của tài sản thương hiệu Vinasoy đến phản ứng của khách hàng trong thị trường sữa đậu nành Việt Nam, nghiên cứu về ảnh hưởng của thương hiệu đến hành vi tiêu dùng trong ngành sữa. Cuối cùng, bài viết Phân Tích Chiến Lược Marketing Cà Phê Trung Nguyên cũng sẽ cung cấp thêm góc nhìn về các chiến lược marketing trong ngành thực phẩm và đồ uống, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về lĩnh vực này.