Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ sở lý thuyết về hoàn thiện chiến lược marketing sản phẩm của công ty Chương 2: Thực trạng xây dựng và triển khai chiến lược marketing cho sản phẩm Sữa Mộc Châu của Công ty Cỗ phần Giống Bò sữa Mộc Châu giai đoạn 2020 - 2022 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing cho sản phẩm Sita Mộc Châu của Công ty Cỗ phần Giống Bò sữa Mộc Châu giai đoạn 2023 - 2025 CHUONGI: MOT SO VAN DE LY LUAN VE HOAN THIEN CHIEN LUGQC MARKETING SAN PHAM CUA CONG TY 1. Khái quát chiến lược marketing sản phẩm 1. Khái niệm chiến lược marketing Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa (2002), chiến lược marketing là toàn bộ logic tiếp thị thương mại mà nhờ nó các đơn vị kinh doanh đạt được mục tiêu marketing của mình. Chiến lược marketing bao gồm một cấu trúc cân bằng giữa marketing mục tiêu, marketing mix và qui hoạch marketing của doanh nghiệp phù hợp và thích nghỉ với những thay đổi của môi trường.
Trên góc nhìn của Philip Kotler, chiến lược marketing là câu trúc logic marketing giúp đơn vị kinh doanh kỳ vọng tạo ra giá trị khách hàng và đạt được mối quan hệ khách hàng có lợi. Tiến trình marketing định hướng gia tri gồm ba giai đoạn: Lựa chọn giá trị, cung ứng giá trị và truyền thông thực hiện giá trị Ông cũng chia chiến lược marketing gồm 2 phần: - Phần 1: Marketing chiến lược giúp doanh nghiệp lựa chọn giá trị sẽ cung ứng cho thị trường mục tiêu (gồm phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị gia tri). - Phần 2: Marketing tác nghiệp giúp doanh nghiệp tạo ra giá trị, cung cấp và truyền thông giá trị tới khách hàng (gồm phát triển sản phẩm, phát triển dịch vụ, định giá, tìm mua nguyên liệu và sản xuất, phân phối và dịch vụ, lực lượng bản hàng, xúc tiền bán, quảng cáo). Marketing tác nghiệp Coro} cáo GED GEEZ turns Sarr Hinh 1.
Tién trinh markerting theo định hướng giá trị Nguồn: Philip Kotler (2002, tr123) 10 Về bản chất chiến lược marketing là một chiến lược chức năng nằm trong hệ thống chiến lược của doanh nghiệp. Nó có vị trí trung tâm, tác động và điều khiển các chiến lược chức năng còn lại của doanh nghiệp. Chiến lược marketing giúp doanh nghiệp xác định khách hàng phủ hợp với nguồn lực của doanh nghiệp, xác định phương pháp tốt nhất phục vụ khách hàng và đạt mục tiêu kinh doanh. Chiến lược marketing còn định hướng cho doanh nghiệp trong việc thiết kế phối thức marketing mix hiệu quả gồm các biến số sản phâm, giá, phân phối và xúc tiến 1.
Khái niệm chiến lược marketing sản phẩm Chiến lược marketing sản phẩm là toàn bộ logic tiếp thị thương mại mà nhờ nó các đơn vị kinh doanh đạt được mục tiêu marketing của mình với sản phẩm đang kinh doanh. Chiến lược marketing bao gồm một cấu trúc cân bằng giữa marketing mục tiêu, marketing mix và qui hoạch marketing sản phâm của doanh nghiệp phù hợp và thích nghi với những thay đổi của môi trường. Chiến lược marketing sản phẩm sẽ cần làm rõ một s6 van dé như sau: - Về mục tiêu chiến lược marketing sản phẩm: Chiến lược marketing sản phâm sẽ cần bắt đầu từ giá trị sản phẩm đem tới cho khách hàng. Giá trị sản phâm là những lợi ích mà sản phẩm mang lại cho khách hàng, không chỉ về mặt sử dụng, mà còn bao gồm cả chất lượng và giá cả.
Một sản phẩm có giá trị tốt sẽ đem lại cho khách hàng sự hài lòng và niềm tin vào thương hiệu của bạn, giúp nâng cao độ tin cậy và tăng khả năng tải mua của khách hàng. Sau khi sáng tạo ra giá trị sản phẩm đem tới cho khách hàng, chúng ta cần tiền hành tạo ra các giá trị liên quan đến hoạt động phân phối và truyên thông giá trị sản phẩm đó. - Nội hàm nghiên cứu chiến lược marketing sản phẩm: Dựa trên cơ sở lý thuyết tiến trình marketing theo giá trị của Philip Kotler, tac giả xây dựng nội hàm nghiên cứu chiến lược marketing sản phẩm bao gồm 6 nội dung như sau: + Phân tích tình thế và xác định mục tiêu chiến lược marketing sản phẩm + Xác định chiến lược marketing 11 + Lựa chọn giá trị và sáng tạo giá trị gắn với sản phâm cung ứng cho khách hang + Phối hop các công cụ marketing để cung ứng và truyền thông giá trị gắn với sản phẩm cho khách hàng + Đảm bảo nguồn lực và tổ chức chiến lược marketing sản phẩm + Đánh giá kết quả chiến lược marketing sản phẩm - Căn cứ xác lập chiến lược marketing sản phẩm Cơ sở để có thể tiến hành xác lập chiến lược bao gồm: tình thế thị trường và sản phâm cung ứng dành cho khách hàng; giá trị cung ứng cho khách hàng; truyền thông và định vị giá trị; tạo lập phối thức thực hiện tiêu thụ sản phẩm, thế mạnh điểm yếu của doanh nghiệp, đặc điểm nhu cầu của khách hàng, các đặc điểm của đối thủ cạnh tranh. Do đó, khi xác lập chiến lược marketing sản phâm phải dựa vào các căn cứ sau: + Chiến lược marketing sản phẩm là chiến lược cấp chức năng trong hệ thông các cấp chiến lược của doanh nghiệp, được hoạch định cho từng nhóm mặt hàng chiến lược, nó được xây dựng và thống nhất với chiến lược marketing và chiến lược kinh doanh của công ty.
+ Chiến lược marketing sản phẩm phải tạo ra giá trị và thực hiện hành vi tiêu thụ phủ hợp tình thế môi trường và thị trường, trên cơ sở đó lựa chọn giá trị và định vi gia tri cung ứng cho các tập khách hàng. + Chiến lược marketing sản phẩm phải tạo ra giá trị phù hợp với giá trị cung ứng cho các tập khách hàng. + Chiến lược marketing sản phâm gắn liền với chiến lược truyền thông và thực hiện những giá trị sản phẩm trên thị trường. + Chiến lược marketing sản phâm cho từng mặt hàng chiến lược.
Mặt hàng chiến lược trong phạm vị nghiên cứu của luận văn là sản phẩm Sữa Mộc Châu của Công ty Cô phần Gióng bò sữa Mộc Châu. Nội dung cơ bản của chiến lược marketing sản phẩm 1. Phân tích tình thế và xác định mục tiêu chiễn lược markefing sản phẩm 1. Phân tích tình thế chiến lược marketing sản phẩm Tóm lược tình thế marketing hiện tại wv Tiên lượng khuynh hướng thị trường Phân tích thời cơ/đe doạ của thị tr ường .Ý 4 Phân tích mạnh/yếu của công ty wv Phân tích hậu quả & rút ra kết luận ứng xử tình thé Hình 1.
Quy trình phân tích tình thế chiến lược marketing sản phẩm Nguồn: GS.1S Nguyễn Bách Khoa & TS. Nguyễn Hoàng Long (2005, tr104) Tóm lược tình thế marketing hiện tại và khuynh hướng thị trường. Phân tích các yếu tó bên ngoài và phân tích các yếu tô bên trong đề xác định thời cơ thách thức, thế mạnh và điểm yếu. Các phân đoạn thị trường, lượng định nhu cầu thị trường, các khuynh hướng hành vi mua của khách hàng; tình thế nhãn hiệu mặt hàng sản phẩm gồm doanh sé, gid ban, chỉ phí, thu nhập dòng của sản phẩm trong thời gian qua; Tình thế cạnh tranh chỉ rõ đối thủ cạnh tranh, mô tả quy mô, mục tiêu, thị phần, chất lượng sản phâm và hành vi của đối thủ cạnh tranh; Tình thế phân phối và bán hàng, mô tả doanh thu bán hành của các kênh phân phối khác nhau, những thay đổi trong kênh; Tình thế môi trường vĩ mô là xu hướng môi trường doanh số, công nghệ, chính trị, pháp luật, tự nhiên, văn hóa xã hội có ảnh hưởng đến chiến lược marketing sản phẩm của doanh nghiệp.
Trên cơ sở nhận dạng những yếu tô môi trường marketing có thay đổi lớn, ảnh hưởng mạnh đề đưa vào phân tích làm cơ sở phát triển và hoàn thiện chiến lược marketing sản phâm. Phân tích thời cơ, đe dọa, điểm mạnh, điểm yếu: Thời cơ và thách thức được rút ra từ phân tích các yếu tổ môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị, luật pháp, văn hóa xã hội, nhân khâu học, tự nhiên và công nghệ); Điểm manh/yéu rút ra từ phân tích môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, nhà cung 13 ứng) và yếu tổ nội tại (năng lực tài chính, marketing, nhân sự, sản xuất, R&D,. Kết quả phân tích sẽ giúp cho nhà quản trị hoạch định những chiến lược marketing sản phâm phù hợp nhằm tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, khai thác điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, thời cơ và thách thức giúp cho doanh nghiệp xác định được tình thế hiện tại và định hướng chiến lược marketing sản phâm cho thời gian tiếp theo. Điểm mạnh - S Điểm yếu - W (Strengths) [CS Liệt k& đ ` = ialaatel Cơ hội - © Cotta Mo Chiến lược (Opportunies) s-O W-O Liét ác cơ kết F Nắm bắt cơ doanh ngt diém mant cơ hội khắc phục đi De doa -T Cor m Cot (G21 1| 2.
(Threats) ae 'W-T Sử dụng điểm mạnh Hạn doanh ngh để tránh đe dc va né Hinh 1. Ma tran phan tich TOWS Từ phân tích TOWS, tình thế chiến lược marketing sản phâm, doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lược thị trường cho sản phẩm hiện tại và chiến lược thị trường cho sản phẩm mới dựa trên ma trận sản phâm - thị trường. Sản phẩm hiện tại Sản phầm mới A B Thị trường hiện tại Chiến lược Chiến lược thâm nhập thị trường phát triển sản phẩm c D Thị trường mới Chiến lược Chiến lược phát triển thị trường đa dạng hoá Hình 1. Ma trận sản phẩm - thị trường Nguồn: Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân 14 Theo ma trận Sản phẩm - thị trường, doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lược cho sản phẩm hiện tại và chiến lược cho sản phẩm mới như sau: - Chiến lược cho sản phẩm hiện tại gồm: (A) Chiến lược thâm nhập thị trường: Doanh nghiệp van tiép thục hoạt động trong phạm vi thị trường hiện tại với sản phẩm hiện tại nhưng tìm cách bảo vệ và gia tăng thị phần thông qua gia tăng lượng khách hàng.
- Chiến lược cho sản phẩm mới gồm: (B) Chiến lược phát triển sản phẩm cho các thị trường hiện tại bằng cách bổ sung tính năng, mẫu mã hay tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới, dịch vụ mới. (D) Chiến lược đa dạng hóa: phát triển sản phâm mới cho thị trường mới có thể liên quan hoặc không liên quan đến sản phẩm hiện tại. Xác định mục tiêu chiến lược marketing sản phẩm Trên cơ sở phân tích tình thế, doanh nghiệp sẽ có một bức tranh tổng thể về tình hình hiện tại: điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức cũng như khả năng nguồn lực, lợi thế cạnh tranh, từ đó xác định mục tiêu chiến lược marketing sản phẩm cho giai đoạn tiếp theo.