phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị truyền thông marketing của công ty kinh doanh Chƣơng 2: Thực trạng quản trị truyền thông marketing sản phẩm giấy Tissue thành phẩm của công ty TNHH New Toyo Pulppy (Việt Nam) Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị truyền thông marketing sản phẩm giấy Tissue thành phẩm của công ty TNHH New Toyo Pulppy (Việt Nam). 9 CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG MARKETING CỦA CÔNG TY KINH DOANH 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Truyền thông và truyền thông marketing a. Khái niệm Truyền thông Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tƣ tƣởng, tình cảm…chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều ngƣời nhằm tăng cƣờng hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, của cộng đồng và xã hội. Tuy có nhiều cách định nghĩa về truyền thông, nhƣng nhìn chung, về bản chất, truyền thông là quá trình chia sẻ, trao đổi 2 chiều, diễn ra liên tục giữa một cá nhân hay một tổ chức với một hoặc một số cá nhân hay tổ chức khác thông qua các ký hiệu quy ƣớc giữa hai bến.
Các ký hiệu đó có thể là ngôn ngữ, chữ viết, hình ảnh… Truyền thông marketing Truyền thông Marketing (Marketing Communication) là một phần căn bản và không thể thiếu trong những nỗ lực tiếp thị của một doanh nghiệp. Nói một cách đơn giản, truyền thông trong Marketing có thể đƣợc mô tả nhƣ là tất cả các thông điệp và phƣơng tiện truyền thông mà doanh nghiệp có thể triển khai để tiếp cận tới thị trƣờng tiềm năng của mình. Theo Philip Kotler, truyền thông marketing (marketing communication) là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tƣởng vào doanh nghiệp cũng nhƣ sản phẩm, và mua sản phẩm của doanh nghiệp. Theo tác giả Trần Minh Đạo “Hoạt động marketing hiện đại rất quan tâm đến các chiến lược xúc tiến hỗn hợp.
Đây là một trong bốn nhóm công cụ chủ yếu của marketing-mix mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Bản chất của các hoạt động xúc 10 tiến chính là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua. Vì vậy có thể gọi đây là các hoạt động truyền thông marketing”. Theo quan điểm của GS.
Nguyễn Bách Khoa - TS. Cao Tuấn Khanh thì "Truyền thông marketing là một lĩnh vực hoạt động marketing chuyên biệt và có chủ đích hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ đồng thuận nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing - mix đã lựa chọn của công ty”. Đây là khái niệm đƣợc tác giả lựa chọn sử dụng trong luận văn. Nhƣ vậy, có thể hiểu, truyền thông marketing có các mục đích cơ bản là thông báo, thuyết phục và nhắc nhở đối tƣợng nhận tin về sản phẩm và thƣơng hiệu của doanh nghiệp.
Thông qua chiến lƣợc truyền thông marketing, doanh nghiệp thông tin cho khách hàng tiềm năng biết đƣợc những lợi thế, công dụng, giá trị, lợi ích của sản phẩm mang lại cho ngƣời tiêu dùng. Do vậy, chiến lƣợc truyền thông marketing giúp doanh nghiệp tăng doanh số của các sản phẩm hiện tại, tạo ra sự nhận biết và ƣa thích của khách hàng đối với sản phẩm mới, và xây dựng một hình ảnh tốt đẹp về doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải kết hợp chiến lƣợc truyền thông với các thành tố khác của marketing hỗn hợp để tạo ra hiệu quả tổng hợp. Truyền thông cũng giúp cho doanh nghiệp quảng bá thƣơng hiệu.
Mô hình quá trình truyền thông Mô hình truyền tin biểu diễn những thành phần đóng vai trò quan trọng tạo nên hiệu quả cho quá trình truyền thông mà nhà marketing cần chú ý cho quá trình truyền thông thƣơng hiệu của mình. Mô hình truyền thông giải đáp các vấn đề (1) Ai nói, (2) nói gì? , (3) trong kênh nào?, (4) cho ai?, (5) hiệu quả nhƣ thế nào? 11 Ngƣời gửi Mã Thông điệp, Giải Ngƣời tin hóa Phƣơng tiện truyền mã nhận tin thông Nhiễu Thông tin phản Phản ứng đáp hồi lại Hình 1.1: Mô hình quá trình truyền thông Mô hình truyền thông bao gồm chín thành phần của quá trình truyền thông. Hai phần tử thể hiện các bến chủ yếu tham gia truyền thông là ngƣời gửi và ngƣời nhận. Hai phần tử là những công cụ truyền thông chủ yếu là thông điệp và phƣơng tiện truyền thông.
Bốn phần tử tiếp theo là những chức năng truyền thông chủ yếu, tức là mã hóa, giải mã, phản ứng đáp lại và thông tin phản hồi. Phần tử cuối cùng là nhiễu trong hệ thống đó. Người gửi/Nguồn phát: Là chủ thể của quá trình truyền thông marketing. Đó có thể là cá nhân hay tổ chức có thông tin muốn chia sẻ, phân phát thông tin của mình tới khách hàng.
Mã hóa: Là việc dùng các ngôn ngữ truyền thông nhƣ những từ ngữ, biểu tƣợng, hình ảnh….để trình bày thông điệp, tƣợng trƣng hóa các ý tƣởng hay thông tin. Ngƣời gửi phải mã hóa thông tin sao cho ngƣời giải mã có thể hiểu thông tin một cách dễ dàng Thông điệp: Là nội dung mà ngƣời gửi muốn truyền tải tới ngƣời nhận. Thông điệp này có đƣợc thể hiện thông qua hình ảnh, chữ viết, biểu tƣợng hoặc sự kết hợp các yếu tố đó Phương tiện truyền thông: Là các kênh truyền thông mà qua đó thông điệp đƣợc truyền từ ngƣời gửi tới ngƣời nhận Người nhận: là đối tƣợng nhận tin, là khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp 12 Giải mã: Là quá trình tiếp nhận và xử lý thông điệp từ nguồn phát của ngƣời nhận tin Phản ứng đáp lại: Tập hợp những phản ứng, thái độ của ngƣời nhận tin sau khi giải mã thông tin từ nguồn phát Thông tin phản hồi: Những thông tin đáp lại mà ngƣời gửi nhận đƣợc sau khi thực hiện chƣơng trình truyền thông Nhiễu: Những thông tin lệch lạc, ngoài dự kiến do tác động của các yếu tố môi trƣờng trong quá trình truyền thông.2 Quản trị truyền thông marketing a. Khái niệm Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Quản trị truyền thông là quá trình áp dụng các giải pháp quản trị liên quan đến lĩnh vực thông tin và truyền thông của doanh nghiệp nhằm tạo ra một hình ảnh đẹp, nổi bật của thƣơng hiệu, với mong muốn thông qua những hình ảnh nhƣ vậy, công chúng sẽ trở nên gần gũi và dành nhiều thiện cảm hơn cho thƣơng hiệu. Bản chất của quản trị truyền thông marketing là chuỗi các hành động đƣợc hoạch định có chủ ý, nhằm cải thiện cái nhìn của khách hàng về doanh nghiệp, triển khai phát hành thông tin tới giới truyền thông và lôi kéo sự chú ý của họ. Quản trị truyền thông marketing là một trong những nội dung quan trọng đối với truyền thông kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nội dung của quản trị truyền thông marketing gồm 7 nội dung chính: xác định công chúng mục tiêu, xác định mục tiêu truyền thông kinh doanh, thiết kế thông điệp, lựa chọn kênh truyền thông, phân bổ ngân sách truyền thông, quyết định hỗn hợp truyền thông và đo lƣờng kết quả.
Vai trò của quản trị truyền thông marketing Quản trị truyền thông marketing giúp cho chƣơng trình truyền thông của doanh nghiệp đƣợc thực hiện theo đúng kế hoạch. Từ đó, doanh nghiệp có thể nhìn 13 nhận đƣợc những sai sót trong quá trình thực hiện truyền thông và có những điều chỉnh kịp thời. Quản trị truyền thông marketing hiệu quả giúp cho doanh nghiệp tạo dựng đƣợc hình ảnh và uy tín của mình trên thị trƣờng cạnh tranh gay gắt. Sản phẩm của công ty ở giai đoạn chu kỳ sống khác nhau cần các công cụ truyền thông khác nhau.
Chẳng hạn sản phẩm mới thì công cụ quảng cáo nhằm tăng nhận biết của khách hàng, còn khi sản phẩm ở giai đoạn bão hòa thì cần thực hiện công cụ khuyến mãi, xúc tiến bán để đẩy nhanh hàng hóa. Nhƣ vậy, quản trị truyền thông có một số vai trò chủ yếu nhƣ: + Nâng cao nhận thức, sự hiểu biết và hình ảnh tốt của sản phẩm/doanh nghiệp trong tâm trí khách hang. + Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng các nguồn lực marketing của doanh nghiệp. Nhà quản trị có thể kiểm soát đƣợc từng khâu của quá trình truyền thông ngay từ khi hoạt động truyền thông bắt đầu diễn ra mà không phải chỉ đánh giá sau khi hoàn thiện chƣơng trình truyền thông.
Do đó, việc kiểm soát hoạt động truyền thông đƣợc hiệu quả hơn. + Nâng cao khả năng của các doanh nghiệp trong việc đáp ứng các nhu cầu thông tin của mọi thành viên trong xã hội. + Nâng cao hiệu quả chƣơng trình truyền thông marketing, từ đó nâng cao hiệu quả chƣơng trình marketing cho doanh nghiệp, mang lại giá trị cạnh tranh lâu bền so với đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng. + Quản trị truyền thông tốt còn giúp cho doanh nghiệp chủ động nguồn kinh phí và nhân lực cho truyền thông marketing.2 Nội dung cơ bản của quản trị truyền thông marketing 1.1 Xác định công chúng mục tiêu Theo Philip Kotler, ngƣời truyền thông marketing phải bắt đầu từ công chúng mục tiêu đƣợc xác định rõ ràng trong ý đồ của mình.
Công chúng có thể là những ngƣời mua tiềm ẩn đối với các sản phẩm của công ty, ngƣời sử dụng hiện tại, ngƣời thông qua quyết định hay ngƣời ảnh hƣởng. Công chúng có thể là những cá nhân, 14 nhóm, một giới công chúng cụ thể hay công chúng nói chung. Công chúng mục tiêu sẽ ảnh hƣởng quan trọng đến những quyết định của ngƣời truyền thông về chuyện nói gì, nói nhƣ thế nào, nói khi nào, nói ở đâu và nói với ai. Để phân tích công chúng mục tiêu, nhà làm truyền thông phải tiến hành đánh giá hình ảnh hiện tại của công ty trong công chúng, hình ảnh của sản phẩm và các đối thủ cạnh tranh trong họ.
Nếu hầu hết công chúng đều chƣa hề nghe thấy hay mới chỉ nghe thấy về công ty và sản phẩm của công ty thì thách thức của công ty là tạo nên mức độ biết đến lớn hơn.