Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Bộ Công Thương năm 2018, doanh thu bán lẻ hàng hóa tại Việt Nam đạt mức 3.306,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 75,21% tổng mức doanh thu toàn ngành và đạt mức tăng trưởng ấn tượng 12,4% so với năm 2017. Đồng thời, số liệu thống kê từ Nielsen ghi nhận cả nước có hơn 1,4 triệu cửa hàng bán lẻ truyền thống và hiện đại. Sự phát triển mạnh mẽ của hạ tầng điện toán đám mây cùng xu hướng bình dân hóa thiết bị thông minh đã mở ra cơ hội lớn cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị bán lẻ. Nắm bắt xu thế này, Tổng Công ty Giải pháp Doanh nghiệp Viettel (VTS) đã phát triển và triển khai thương mại hóa phần mềm Quản lý bán hàng Shop.One trên phạm vi toàn quốc từ tháng 3/2014.

Tuy nhiên, sau hơn 5 năm vận hành đến năm 2019, kết quả kinh doanh của Shop.One chưa đạt kỳ vọng chiến lược. Số lượng khách hàng phát triển mới trung bình chỉ đạt khoảng 3.000 khách hàng mỗi năm, thấp hơn rất nhiều so với chỉ tiêu kỳ vọng là 9.000 khách hàng mỗi năm (chỉ hoàn thành 33,3% kế hoạch). Đáng chú ý, tỷ lệ khách hàng gia hạn hợp đồng sử dụng dịch vụ chỉ đạt xấp xỉ 42%, cách rất xa ngưỡng mục tiêu 80% do doanh nghiệp đặt ra. Phương thức tiếp cận thị trường phần lớn dựa vào quan hệ cá nhân của lực lượng bán hàng viễn thông, thiếu vắng các hoạt động marketing trực tuyến bài bản và cơ chế chăm sóc sau bán chuyên sâu.

Nghiên cứu của học viên Nguyễn Thị Bắc dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nhâm Phong Tuân tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tập trung đánh giá toàn diện thực trạng marketing hỗn hợp 7P của Shop.One trong giai đoạn 2016 - 2019. Đề tài xác định rõ các điểm nghẽn nội tại và biến động môi trường vĩ mô, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp marketing toàn diện cho giai đoạn 2020 - 2022 nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh, gia tăng độ phủ thị trường và tối ưu hóa vòng đời khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản trị Marketing của Philip Kotler kết hợp cùng mô hình Marketing dịch vụ 7P chuẩn mực của Booms và Bitner (1981), bao gồm 7 yếu tố cấu thành: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Quy trình (Process), Con người (People) và Phương tiện hữu hình (Physical Evidence). Đây là công cụ lý thuyết then chốt để giải quyết các đặc tính của dịch vụ phần mềm theo Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 bao gồm tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể lưu trữ.

Đồng thời, đề tài tích hợp mô hình Marketing 4.0 của Philip Kotler, Hermawan Kartajaya và Iwan Setiawan (2017) với mô hình 4C (Đồng sáng tạo - Co-creation, Định giá linh hoạt - Currency, Kích hoạt cộng đồng - Communal Activation và Hội thoại đa chiều - Conversation). Hệ thống lý luận này làm sáng tỏ 3 khái niệm cốt lõi:

  1. Dịch vụ phần mềm quản lý bán hàng (SaaS): Dịch vụ ứng dụng CNTT cho phép quản lý tồn kho, doanh thu và khách hàng trên nền tảng trực tuyến với chi phí thuê bao định kỳ.
  2. Phân khúc và định vị thương hiệu: Tiến trình xác định tập khách hàng mục tiêu gồm hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ (SME) để xây dựng thông điệp giá trị độc bản.
  3. Vòng đời giá trị khách hàng (Customer Lifetime Value): Bộ chỉ số đo lường hiệu quả duy trì hợp đồng, tỷ lệ khiếu nại và tỷ suất gia hạn định kỳ của người dùng phần mềm.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả vận hành quy trình nghiên cứu khoa học gồm 6 bước chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa phương pháp định lượng và định tính:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Sách trắng Công nghệ thông tin 2017, báo cáo Vietnam IT Report 2018 của TopDev, các báo cáo tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh nội bộ của VTS giai đoạn 2016 đến tháng 9/2019.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp định lượng: Sử dụng kết quả điều tra với cỡ mẫu 354 khách hàng là chủ cửa hàng và doanh nghiệp bán lẻ tại 12 tỉnh thành thuộc 4 vùng kinh tế trọng điểm (miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên) do VTS thực hiện vào tháng 01/2019. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho cả 3 nhóm: khách hàng đang dùng Shop.One, khách hàng dùng phần mềm đối thủ và khách hàng chưa từng số hóa khâu bán hàng.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia vào tháng 07/2019 với 3 cán bộ quản lý cấp cao tại VTS gồm Giám đốc Trung tâm KHDN vừa và nhỏ, Trưởng phòng Khách hàng & Marketing, và Giám đốc Sản phẩm Shop.One. Phương pháp này giúp phân tích sâu các rào cản vận hành, cơ chế giá cước và năng lực chuyên môn của kênh phân phối.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực nghiệm trên bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đã làm nổi bật 4 phát hiện căn bản:

  • Kết quả kinh doanh và thị phần còn khiêm tốn: Tốc độ tăng trưởng thuê bao mới chỉ đạt khoảng 3.000 khách hàng mỗi năm, tương đương 33,3% chỉ tiêu kỳ vọng. Đến hết tháng 9/2019, sản lượng thuê bao phân bố lệch rõ rệt theo địa lý khi miền Bắc chiếm 52%, miền Nam chiếm 33% và miền Trung chỉ đóng góp 15% tổng sản lượng toàn quốc.
  • Tỷ lệ duy trì dịch vụ suy giảm: Tỷ lệ gia hạn thuê bao gói Shop.Pro từ năm 2016 đến tháng 9/2019 chỉ đạt trung bình 42%, thiếu hụt 38% so với mục tiêu tối thiểu 80%. Tỷ lệ khiếu nại kỹ thuật liên quan đến đồng bộ dữ liệu và vận hành chiếm 27% tổng số lượt tiếp nhận tại tổng đài hỗ trợ.
  • Mức độ nhận diện thương hiệu chưa cao: Tỷ lệ nhận biết về phần mềm Shop.One tại khu vực thành thị chỉ đạt 34,8% và khu vực nông thôn đạt 18,2%, thấp hơn nhiều so với các thương hiệu đối thủ đang dẫn đầu thị trường với mức nhận diện trên 65%. Đáng chú ý, 78% khách hàng tiếp cận dịch vụ qua kênh giới thiệu trực tiếp của nhân viên viễn thông, trong khi các kênh truyền thông số gần như chưa tạo được dấu ấn.
  • Đội ngũ tư vấn thiếu chuyên môn sâu về bán lẻ: Có đến 41% khách hàng được khảo sát đánh giá nhân viên bán hàng trực tiếp chưa nắm vững các nghiệp vụ quản trị kho và kế toán bán lẻ phức tạp, dẫn đến tình trạng tư vấn sai nhu cầu hoặc không hướng dẫn khai thác hết tính năng phần mềm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy sự mâu thuẫn giữa mô hình kinh doanh dịch vụ viễn thông truyền thống và đặc thù linh hoạt của sản phẩm phần mềm công nghệ. Việc dựa dẫm vào kênh phân phối vật lý sẵn có làm phát sinh chi phí vận hành lớn nhưng không tiếp cận đúng phân khúc khách hàng trẻ kinh doanh thương mại điện tử.

Dữ liệu nghiên cứu khi trực quan hóa qua biểu đồ cơ cấu thị phần năm 2019 cho thấy Shop.One chỉ nắm giữ khoảng 8,5% thị phần, trong khi KiotViet chiếm 41,2% và Sapo chiếm 26,5%. Bảng tổng hợp mức độ hài lòng của khách hàng ghi nhận điểm đánh giá về phương tiện hữu hình (giao diện website, tài liệu dùng thử, trải nghiệm dùng thử) chỉ đạt mức trung bình 3,12 trên thang điểm 5.

So chiếu với nghiên cứu của Đỗ Bách Khiêm (2017) về phần mềm Fsales và nghiên cứu của Imane Ameur cùng cộng sự (2015), kết quả này tái khẳng định rằng đối với giải pháp phần mềm B2B và B2C, yếu tố giá cả không phải là rào cản lớn nhất. Thay vào đó, chất lượng quy trình dịch vụ sau bán (Process), sự am hiểu của nhân sự tư vấn (People) và tính thân thiện của sản phẩm (Product) mới là những nhân tố quyết định trực tiếp tới tỷ lệ gia hạn và lòng trung thành của khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ triệt để các hạn chế và tận dụng dung lượng thị trường bán lẻ, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing 7P trọng tâm cho VTS trong giai đoạn 2020 - 2022:

  • Nâng cấp chất lượng sản phẩm và phát triển phiên bản đa kênh (Product): Phòng Sản phẩm VTS cần nhanh chóng nâng cấp giao diện, tích hợp tính năng bán hàng đa kênh (Omnichannel) đồng bộ trực tiếp với Shopee, Lazada, Tiki và mạng xã hội. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ lỗi phát sinh kỹ thuật xuống dưới 5% và nâng tỷ lệ hài lòng về tính năng lên trên 85% trước quý II/2021.
  • Mở rộng hệ sinh thái phân phối và thiết lập kênh bán trực tuyến (Place & Promotion): Phòng Marketing VTS cần chủ trì xây dựng cổng bán lẻ trực tuyến tự động, đẩy mạnh Content Marketing, SEO và chiến dịch quảng cáo số đa nền tảng. Mục tiêu chiến dịch là gia tăng lưu lượng truy cập website thêm 150%, thu hút tối thiểu 15.000 lượt đăng ký dùng thử mỗi năm và đạt tỷ lệ chuyển đổi từ dùng thử sang trả phí trên 25% vào quý IV/2021.
  • Tối ưu hóa chính sách giá và gia tăng giá trị cảm nhận (Price): Trung tâm Kinh doanh KHDN SME VTS cần điều chỉnh chính sách giá theo quy mô từng nhóm ngành hàng, áp dụng gói chiết khấu 20% khi thanh toán dài hạn từ 2 năm trở lên, đồng thời tặng kèm 500 tin nhắn SMS Brandname chăm sóc khách hàng. Mục tiêu là gia tăng tỷ lệ tái ký hợp đồng từ 42% lên 75% vào cuối năm 2022.
  • Chuẩn hóa quy trình hỗ trợ và đào tạo chuyên sâu nhân sự (Process & People): Khối Vận hành VTS chịu trách nhiệm số hóa quy trình hỗ trợ kỹ thuật tự động 24/7 qua chatbot và ứng dụng di động, rút ngắn thời gian xử lý sự cố từ 48 giờ xuống dưới 4 giờ. Định kỳ tổ chức đào tạo và sát hạch 100% nhân viên kinh doanh về nghiệp vụ bán lẻ hiện đại, hướng tới mục tiêu phát triển mới từ 8.000 đến 10.000 khách hàng mỗi năm trong giai đoạn 2021 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên Marketing tại các doanh nghiệp CNTT - Viễn thông: Luận văn cung cấp khung chiến lược 7P hoàn chỉnh để thương mại hóa các giải pháp phần mềm B2B và B2C, giúp tối ưu chi phí tiếp cận và giảm từ 30% đến 40% chi phí chuyển đổi khách hàng nhờ kênh số.
  • Đội ngũ thiết kế sản phẩm (Product Managers) và chuyên viên nghiên cứu thị trường: Cung cấp bức tranh thực tế về nhu cầu số hóa của 1,4 triệu hộ kinh doanh bán lẻ, giúp định hướng lộ trình phát triển tính năng công nghệ gắn liền với nghiệp vụ thực tế.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu hỗn hợp (khảo sát 354 mẫu định lượng tại 12 tỉnh kết hợp phỏng vấn sâu 3 nhà quản lý) và kỹ năng ứng dụng marketing dịch vụ vào sản phẩm công nghệ cao.
  • Các doanh nghiệp khởi nghiệp SaaS và đơn vị tư vấn chuyển đổi số: Đúc kết bài học thực tiễn đắt giá trong việc chuyển dịch từ mô hình bán hàng trực tiếp cồng kềnh sang mô hình phân phối trực tuyến tinh gọn, tránh được các điểm nghẽn về duy trì thuê bao và chăm sóc sau bán.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao tỷ lệ gia hạn thuê bao Shop.One chỉ đạt 42% trong giai đoạn 2016 - 2019? Tỷ lệ gia hạn thấp do phần mềm thiếu tính năng kết nối đa kênh, thời gian xử lý sự cố kỹ thuật kéo dài trên 48 giờ và nhân viên kinh doanh chưa đồng hành sâu sát sau bán. Khảo sát thực tế trên 354 khách hàng ghi nhận 27% người dùng phản ánh chưa hài lòng về khâu hỗ trợ kỹ thuật.

  • Mô hình marketing 7P có ưu điểm gì vượt trội so với mô hình 4P khi ứng dụng vào phần mềm Shop.One? Phần mềm là dịch vụ mang tính vô hình và tương tác liên tục. Việc mở rộng 3 yếu tố Con người (People), Quy trình (Process) và Phương tiện hữu hình (Physical Evidence) giúp doanh nghiệp chuẩn hóa năng lực cho 100% đội ngũ tư vấn, rút ngắn thời gian phục vụ và nâng điểm trải nghiệm giao diện người dùng từ mức 3,12 lên trên 4,5 điểm.

  • Cỡ mẫu khảo sát 354 khách hàng tại 12 tỉnh thành có đảm bảo tính đại diện cho thị trường không? Mẫu khảo sát 354 khách hàng được phân bổ khoa học trên 4 vùng kinh tế (miền Bắc 52%, miền Nam 33%, miền Trung 15%) và bao quát cả 3 nhóm đối tượng thực tế. Kết quả định lượng được kiểm chứng chéo qua phỏng vấn sâu 3 nhà quản lý cấp cao tại VTS, đảm bảo độ tin cậy khoa học vững chắc.

  • Kênh bán hàng trực tuyến đóng vai trò gì trong chiến lược marketing giai đoạn 2020 - 2022? Kênh trực tuyến đóng vai trò trụ cột giúp VTS thoát khỏi sự phụ thuộc vào kênh đại lý viễn thông, đặt mục tiêu đóng góp trên 45% lượng thuê bao mới, tiếp cận chính xác nhóm chủ cửa hàng trẻ trên không gian mạng và giảm áp lực chi phí nhân sự bán hàng trực tiếp.

  • Đâu là giải pháp mang tính đột phá để nâng sản lượng thuê bao mới lên 9.000 khách hàng mỗi năm? Giải pháp đột phá nhất là tích hợp tính năng bán hàng đa kênh Omnichannel, kết hợp đẩy mạnh quảng cáo truyền thông số và chính sách trải nghiệm dùng thử miễn phí 14 ngày. Chiến lược này giúp nâng tỷ lệ nhận biết thương hiệu từ mức 34,8% lên trên 65% tại các thị trường đô thị trọng điểm.

Kết luận

  • Luận văn làm rõ thực trạng marketing mix 7P của phần mềm Shop.One tại VTS, chỉ rõ nguyên nhân khiến lượng thuê bao mới chỉ đạt 33,3% chỉ tiêu và tỷ lệ gia hạn dừng ở mức 42%.
  • Công trình đóng góp hệ thống dữ liệu thực nghiệm giá trị thông qua khảo sát 354 khách hàng trên 12 tỉnh thành và phỏng vấn chuyên sâu 3 cán bộ quản lý cấp cao.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing hỗn hợp đồng bộ, gắn liền với các chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs) rõ ràng cho giai đoạn 2020 - 2022.
  • Xây dựng lộ trình triển khai chi tiết theo từng quý nhằm đạt mục tiêu 8.000 đến 10.000 thuê bao mới mỗi năm và nâng tỷ lệ gia hạn dịch vụ lên 75%.
  • Đóng vai trò là cẩm nang thực tiễn cho các doanh nghiệp viễn thông và công nghệ trong quá trình thương mại hóa sản phẩm phần mềm SaaS tại Việt Nam.

Các nhà quản trị doanh nghiệp và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng ngay khung phân tích và hệ thống giải pháp từ công trình này để tái cấu trúc hoạt động tiếp thị, tối ưu chi phí chuyển đổi và bứt phá doanh số cho sản phẩm công nghệ của mình.