Marketing địa phương nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi ở tỉnh quảng nam

Khám phá chiến lược marketing địa phương để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại tỉnh Quảng Nam, thúc đẩy phát triển kinh tế.

Trường đại học

Trường Đại Học Duy Tân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

249
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp của Luận án

1.6. Kết cấu của Luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MARKETING ĐỊA PHƯƠNG

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2. Nhóm các công trình của tác giả quốc tế tiêu biểu

1.3. Nhóm các công trình của tác giả trong nước

1.4. Khoảng trống nghiên cứu

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING ĐỊA PHƯƠNG VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

2.1. Lý thuyết về Marketing

2.1.1. Khái niệm Marketing

2.1.2. Các lý thuyết quản trị Marketing

2.1.3. Tiến trình quản trị Marketing

2.2. Cơ sở lý luận về Marketing địa phương

2.2.1. Khái niệm về Marketing địa phương

2.2.2. Đặc điểm của marketing địa phương

2.2.3. Phân biệt marketing địa phương và marketing doanh nghiệp

2.2.4. Nội dung của Marketing địa phương

2.3. Mô hình marketing địa phương

2.3.1. Mô hình của Ashworth and Voogd (1990)

2.3.2. Mô hình của Fretter (1993)

2.3.3. Mô hình của Kotler & cộng sự (1993)

2.4. Marketing địa phương theo các đối tượng khách hàng mục tiêu

2.4.1. Marketing địa phương để thu hút khách du lịch

2.4.2. Marketing địa phương để thu hút cư dân

2.4.3. Marketing địa phương để thu hút doanh nghiệp

2.5. Tổng quan về thu hút FDI và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

2.5.1. Tổng quan về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.5.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.5.3. Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.5.4. Mối quan hệ giữa thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế xã hội địa phương

2.5.5. Mối quan hệ giữa Marketing và thu hút FDI

2.6. Mô hình các yếu tố thu hút FDI

2.6.1. Mô hình các yếu tố thu hút FDI của Lall (1997)

2.6.2. Mô hình marketing địa phương để thu hút FDI của Metaxas (2010)

2.6.3. Mô hình marketing địa phương để thu hút đầu tư của Phạm Công Toàn (2010)

2.6.4. Mô hình marketing mix địa phương để thu hút FDI của Nguyễn Đức Hải (2011)

2.6.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.7. Sự cần thiết hoàn thiện Marketing địa phương nhằm thu hút FDI tại tỉnh Quảng Nam

2.7.1. Sự đổi mới trong tư duy quản trị địa phương của các cơ quan chức năng

2.7.2. Hiệu quả của tiếp thị địa phương trong thu hút FDI để phát triển kinh tế xã hội

2.7.3. Hoàn thiện hoạt động tiếp thị địa phương để cải thiện năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Nam trong thu hút FDI

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MARKETING ĐỊA PHƯƠNG VỀ THU HÚT FDI TẠI TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam

3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam

3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội

3.2. Thực trạng Marketing địa phương tại tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2015 - 2018

3.2.1. Phân tích hiện trạng

3.2.2. Thiết lập mục tiêu Marketing

3.2.3. Xây dựng chương trình marketing

3.2.4. Về thực hiện hoạt động marketing địa phương

3.3. Thực trạng thu hút FDI tại tỉnh Quảng Nam

3.3.1. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Nam theo lĩnh vực đầu tư

3.3.2. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Nam theo quốc gia, vùng lãnh thổ

3.4. Tác động của Marketing địa phương đối với thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Quảng Nam

3.4.1. Sản phẩm địa phương

3.4.2. Giá cả sản phẩm địa phương

3.4.3. Phân phối sản phẩm địa phương

3.4.4. Khuyếch trương sản phẩm địa phương

3.4.5. Công chúng địa phương

3.4.6. Chính quyền địa phương

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỊA PHƯƠNG TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2020 – 2030

4.1. Dự báo tình hình thế giới và Việt Nam trong những năm đến

4.1.1. Dự báo tình hình thế giới và Việt Nam

4.1.2. Thời cơ, thách thức đối với Việt Nam

4.2. Định hướng phát triển của tỉnh Quảng Nam và marketing địa phương nhằm thu hút FDI

4.3. Các giải pháp hoàn thiện Marketing địa phương trong thu hút FDI vào tỉnh Quảng Nam

4.3.1. Phân tích hiện trạng và các vấn đề liên quan đến thu hút FDI vào tỉnh Quảng Nam

4.3.2. Thiết lập mục tiêu marketing địa phương trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Nam đến năm 2030

4.3.3. Xây dựng chương trình marketing địa phương

4.3.4. Thực hiện các hoạt động marketing – mix

4.3.5. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá

4.3.6. Tiếp tục hoàn thiện năng lực của chính quyền địa phương

4.3.7. Các giải pháp khác

4.4. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Marketing Địa Phương Thu Hút FDI

Quảng Nam, một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, sở hữu nhiều tiềm năng phát triển nhờ vị trí địa lý thuận lợi, gần sân bay quốc tế Đà Nẵng và hai cảng biển lớn. Tỉnh cũng nổi tiếng với các di sản văn hóa thế giới như Đô thị cổ Hội An và Khu đền tháp Mỹ Sơn. Tuy nhiên, nguồn lực nội tại còn hạn chế, đòi hỏi Quảng Nam phải nỗ lực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc triển khai các chiến lược marketing địa phương hiệu quả là yếu tố then chốt để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững. Marketing địa phương được xem là phương thức phù hợp để tổ chức, thực hiện và đánh giá hoạt động thu hút đầu tư một cách hiệu quả, xem chính quyền địa phương là "người bán hàng" và nhà đầu tư là "khách hàng", với "sản phẩm địa phương" là sản phẩm cần được bán.

1.1. Vai Trò Của Marketing Địa Phương Trong Thu Hút FDI

Marketing địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng hình ảnh tích cực về môi trường đầu tư của tỉnh. Nó bao gồm các hoạt động nhằm khởi tạo, duy trì và thay đổi thái độ, hành vi của nhà đầu tư nước ngoài đối với địa phương. Từ đó, địa phương có thể thu hút được các dự án đầu tư chất lượng. Nhiều tỉnh thành đã nghiên cứu và đánh giá cụ thể về hoạt động marketing địa phương và có giải pháp cụ thể để thực hiện marketing địa phương trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.

1.2. Sự Cần Thiết Nghiên Cứu Marketing Địa Phương Tại Quảng Nam

Mặc dù Quảng Nam đã có những hoạt động thu hút đầu tư, việc nghiên cứu marketing địa phương một cách hệ thống, khoa học và chiến lược là cần thiết. Điều này giúp đánh giá đầy đủ thực trạng, đề ra các giải pháp phát triển phù hợp với tình hình thực tiễn, đảm bảo thu hút FDI bền vững. Nghiên cứu này sẽ hệ thống hóa các vấn đề lý luận về marketing địa phương, làm rõ sự khác biệt giữa marketing doanh nghiệp và marketing địa phương, cũng như mối quan hệ giữa marketing địa phương và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

II. Thách Thức Trong Thu Hút FDI Tại Quảng Nam Hiện Nay

Mặc dù có nhiều tiềm năng, Quảng Nam vẫn đối mặt với không ít thách thức trong việc thu hút FDI. Số lượng dự án đầu tư chưa tương xứng với tiềm năng, quy mô dự án còn nhỏ, và đóng góp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vào GDP còn hạn chế. Tỉnh chưa thu hút được nhiều tập đoàn quốc tế có công nghệ cao, chủ yếu là các dự án gia công lắp ráp, hạn chế cơ hội tiếp nhận công nghệ tiên tiến và nâng cao giá trị gia tăng. Tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký cũng còn thấp. Theo tài liệu gốc, năm 2019, tỉnh đã cấp mới 19 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đăng ký gần 84,5 triệu USD.

2.1. Hạn Chế Về Quy Mô Dự Án Và Công Nghệ

Quy mô các dự án FDI tại Quảng Nam còn nhỏ, bình quân 33,50 triệu USD/dự án. Điều này cho thấy cần có những giải pháp để thu hút các dự án lớn hơn, có giá trị gia tăng cao hơn. Việc thu hút các tập đoàn công nghệ cao cũng là một ưu tiên để nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.

2.2. Tỷ Lệ Vốn Thực Hiện Còn Thấp

Tỷ lệ % vốn thực hiện trên vốn đăng ký giai đoạn 2010 - 2018 mới chỉ đạt khoảng 9,86%. Điều này cho thấy cần có những giải pháp để cải thiện tỷ lệ giải ngân vốn FDI, đảm bảo các dự án được triển khai đúng tiến độ và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội.

2.3. Thiếu Chiến Lược Marketing Địa Phương Dài Hạn

UBND tỉnh và các cơ quan chức năng mới chỉ ban hành các văn bản chỉ đạo hàng năm về xúc tiến đầu tư, chưa xây dựng được Chiến lược marketing địa phương trong trung và dài hạn. Điều này dẫn đến các hoạt động marketing chưa được thực hiện một cách tổng thể, có hệ thống.

III. Cách Xây Dựng Chương Trình Marketing Địa Phương Hiệu Quả

Để thu hút FDI hiệu quả, Quảng Nam cần xây dựng một chương trình marketing địa phương toàn diện, bao gồm các giai đoạn: phân tích hiện trạng, xác định mục tiêu, xây dựng chiến lược, thực hiện các hoạt động marketing và kiểm tra, đánh giá. Chương trình cần tập trung vào việc định vị sản phẩm địa phương, xây dựng danh mục kêu gọi đầu tư, đầu tư cơ sở hạ tầng và các tiện ích phục vụ nhà đầu tư. Theo tài liệu gốc, cần nhấn mạnh vai trò chủ thể của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, giải tỏa đền bù và tạo quỹ đất sạch, đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ đầu tư, và những chính sách ưu đãi, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.

3.1. Phân Tích Hiện Trạng Và Xác Định Mục Tiêu Marketing

Giai đoạn này bao gồm việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (Phân tích SWOT) của tỉnh trong thu hút FDI. Từ đó, xác định các mục tiêu marketing cụ thể, có thể đo lường được, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3.2. Xây Dựng Chiến Lược Marketing Địa Phương

Chiến lược marketing cần xác định rõ thị trường mục tiêu (Targeting FDI), phân khúc thị trường (Phân khúc thị trường FDI) và định vị thương hiệu (Định vị thương hiệu Quảng Nam). Cần tập trung vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư, phù hợp với tiềm năng và lợi thế cạnh tranh của tỉnh.

3.3. Thực Hiện Các Hoạt Động Marketing Mix

Các hoạt động marketing-mix bao gồm: phát triển sản phẩm địa phương, định giá cạnh tranh, xây dựng kênh phân phối hiệu quả và triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư. Cần chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu địa phương, quảng bá các giá trị văn hóa, con người Quảng Nam.

IV. Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Địa Phương Thu Hút FDI 2024

Để hoàn thiện hoạt động marketing địa phương, Quảng Nam cần tập trung vào các giải pháp: tăng cường xúc tiến đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển cơ sở hạ tầng và tăng cường hợp tác quốc tế. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương trong việc triển khai các hoạt động marketing. Theo tài liệu gốc, cần xem xét, lựa chọn nhằm định dạng mô hình marketing địa phương và các yếu tố công cụ chiến lược marketing địa phương nhằm thu hút FDI vào những ngành, lĩnh vực cần thiết của địa phương.

4.1. Tăng Cường Xúc Tiến Đầu Tư Và Truyền Thông Marketing

Tổ chức các hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư tại các thị trường trọng điểm. Sử dụng các kênh truyền thông đa dạng (Marketing đa kênh), bao gồm truyền thông truyền thống và Digital marketing Quảng Nam, để quảng bá hình ảnh và tiềm năng của tỉnh.

4.2. Cải Thiện Môi Trường Đầu Tư Và Hỗ Trợ Nhà Đầu Tư

Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian và chi phí cho nhà đầu tư. Xây dựng cơ chế đối thoại thường xuyên giữa chính quyền và doanh nghiệp, kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc. Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư toàn diện, từ giai đoạn tìm hiểu thông tin đến khi triển khai dự án.

4.3. Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Và Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng

Đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho người lao động. Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước, viễn thông, đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư. Xây dựng các khu công nghiệp, khu kinh tế với hạ tầng đồng bộ, hiện đại.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Case Study Thành Công Thu Hút FDI

Nghiên cứu các case study thành công về thu hút FDI của các địa phương khác trong và ngoài nước. Phân tích các yếu tố thành công và bài học kinh nghiệm để áp dụng vào thực tiễn của Quảng Nam. Cần chú trọng đến việc xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp với từng ngành, lĩnh vực và từng địa bàn. Theo tài liệu gốc, cần tiến hành nghiên cứu marketing địa phương trên cơ sở kết hợp 02 quan điểm, đó là quan điểm của nhà cung cấp (khía cạnh cung) và quan điểm của nhà đầu tư (khía cạnh cầu).

5.1. Phân Tích Case Study Về Xúc Tiến Đầu Tư Du Lịch

Nghiên cứu cách thức các địa phương khác đã thành công trong việc thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch. Học hỏi kinh nghiệm về xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng, quảng bá hình ảnh điểm đến và thu hút khách du lịch.

5.2. Phân Tích Case Study Về Phát Triển Khu Công Nghiệp

Nghiên cứu cách thức các địa phương khác đã thành công trong việc phát triển khu công nghiệp, thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo. Học hỏi kinh nghiệm về quy hoạch, xây dựng hạ tầng và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.

5.3. Áp Dụng Mô Hình SWOT Để Đánh Giá Cơ Hội Đầu Tư

Sử dụng mô hình SWOT để đánh giá các cơ hội đầu tư tại Quảng Nam. Xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp.

VI. Tương Lai Của Chiến Lược Marketing Địa Phương Tại Quảng Nam

Trong tương lai, chiến lược marketing địa phương của Quảng Nam cần tập trung vào việc phát triển bền vững, thu hút các dự án FDI có giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Cần chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu địa phương mạnh mẽ, quảng bá các giá trị văn hóa, con người Quảng Nam và tạo dựng môi trường đầu tư hấp dẫn, cạnh tranh. Theo tài liệu gốc, cần nhấn mạnh vai trò chủ thể của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, giải tỏa đền bù và tạo quỹ đất sạch, đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ đầu tư, và những chính sách ưu đãi, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.

6.1. Phát Triển Kinh Tế Xanh Và Bền Vững

Thu hút các dự án FDI trong lĩnh vực năng lượng tái tạo (Năng lượng tái tạo Quảng Nam), công nghệ cao (Công nghệ cao Quảng Nam) và kinh tế xanh (Kinh tế xanh Quảng Nam). Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ sản xuất sạch hơn, thân thiện với môi trường.

6.2. Xây Dựng Thương Hiệu Địa Phương Mạnh Mẽ

Quảng bá các giá trị văn hóa, con người Quảng Nam (Văn hóa Quảng Nam, Con người Quảng Nam) và các sản phẩm đặc trưng (Sản phẩm đặc trưng Quảng Nam). Xây dựng hình ảnh một điểm đến đầu tư hấp dẫn, an toàn và thân thiện.

6.3. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế Và Hội Nhập Kinh Tế

Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế, ký kết các hiệp định thương mại tự do. Tăng cường hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thổ có tiềm năng đầu tư lớn. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp FDI tiếp cận thị trường quốc tế.

07/06/2025
Marketing địa phương nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi ở tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MARKETING ĐỊA PHƯƠNG 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Vai trò của kế hoạch chiến lược, marketing địa phương và thương hiệu địa phương đã trở nên quan trọng ở các nước Châu Âu (Paddision, 1993; Bradley et al., 2002; Kavaratzis and Ashworth, 2005; Anholt, 2008; Metaxax, 2009). Tập trung vào vai trò của marketing địa phương, các nhà nghiên cứu ủng hộ điều này và đã trở thành chủ đề bàn luận trong hơn 20 năm qua, Các nước Châu Âu đã thực hiện các chính sách xúc tiến để giới thiệu hình ảnh quốc gia của họ như là địa phương có năng lực cạnh tranh so với các quốc gia khác (Frette, 1993; Bailey, 1989; Ward, 1998; Urban, 2002) Trong các tác giả trên, có nhiều công trình nổi bât như Philip Kotler (1993) và H. Điều này trước hết xuất phát từ những đóng góp to lớn cũng như uy tín của P.

Kotler trong lý thuyết về marketing hiện đại nói chung và marketing địa phương nói riêng. Và nghiên cứu của H. Brossanrd (1997) tập trung vào việc ứng dụng marketing địa phương nhằm thu hút đầu tư vào thị trường châu Âu. Bên cạnh đó, một số công trình khác cũng có giá trị tham khảo như luận án tiến sĩ đã nghiên cứu về marketing địa phương trong việc thu hút FDI như: Seppo Nairisto, S.

Nhóm các công trình của tác giả quốc tế tiêu biểu 1. Công trình của Philip Kotler (1993) Philipe Kotler cũng là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ marketing địa phương. Kotler cũng chia quá trình phát triển marketing địa phương làm 3 giai đoạn: 1/ Thế hệ đầu tiên của marketing lãnh thổ/địa phương là marketing “nhà máy” (Smokestack Chasing); 2/ Thế hệ thứ hai là marketing mục tiêu (Target Marketing) đối với một số ngành công nghiệp và cải thiện CSHT; 3/ Thế hệ thứ ba 9 và hiện nay là phát triển sản phẩm (Product Development) với việc nhấn mạnh về cạnh tranh, chọn lọc và tư duy “thị trường ngách” Philipe Kotler (cùng các đồng nghiệp là Donald Haider, and Irving Rein) đã công bố nhiều công trình về “Marketing Places - Marketing lãnh thổ”, và đó là những đóng góp quan trọng, cả về lý thuyết và thực tiễn về marketing lãnh thổ. Đó là: - Đề xuất tiếp cận phát triển lãnh thổ theo quan điểm tổng thể và đưa ra mô hình “Tăng trưởng năng động của thành phố” (P.

Kotler, 1993) - Làm rõ các chủ thể của marketing lãnh thổ - Xác định đối tượng hay khách hàng mục tiêu của marketing lãnh thổ - Phân tích các cấp độ marketing lãnh thổ - Nêu lên những đặc trưng và thách thức của marketing lãnh thổ ở châu Á 1. Công trình của Kotler, P., (2002) Khi đề cập đến Marketing quốc gia và quản lý thương hiệu quốc gia, Kotler, P., (2002) cho rằng “Những thách thức trong việc xây dựng quốc gia vững mạnh đã trở thành chủ đề quan trọng. 80% dân số thế giới sống ở thế giới thứ 3 và phần lớn họ sống trong nghèo khổ. Các vấn đề như tiêu chuẩn sống thấp, bùng nổ dân số, thiếu việc làm và cơ sở hạ tầng nghèo nàn đang gây tai họa khắp thế giới.

Thách thức của phát triển kinh tế quốc gia đã vượt qua giới hạn của chính sách quốc gia và nhiệm vụ mới của các quốc gia là phải vượt qua những thách thức của thị trường. Mỗi quốc gia cạnh tranh với các quốc gia khác và nỗ lực tìm ra các ưu thế cạnh tranh. Vì vậy, ngày nay có nhiều lý do tại sao quốc gia phải quản lý và kiểm soát thương hiệu quốc gia”. Quá trình Marketing địa phương liên quan đến chính quyền, dân cư và doanh nghiệp, tất cả với tầm nhìn chia xẻ.

Nó yêu cầu việc thiết lập và phân phối các ưu đãi và quản lý các vấn đề ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư vào địa phương –những vấn đề như hình ảnh, sự lôi cuốn, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và con người địa phương (Kotler, P., (2002) cũng cho rằng:’’ Cần có hiểu biết các vấn đề 10 ảnh hưởng đến năng lực marketing địa phương, đó là điểm mạnh và điểm yếu của địa phương khi cạnh tranh với các quốc gia, địa phương khác như quy mô của thị trường, tiếp cận các khu vực thương mại, trình độ giáo dục của dân cư, các ưu đãi thuế, lao động có kỹ năng, giá cả nhân công, sự an toàn và các nhân tố khác. Các vấn đề nêu trên kéo theo năng lực của chính quyền địa phương, am hiểu cơ hội và thách thức cũng như năng lực cạnh tranh của địa phương”. Các thông tin cơ bản mà nhà đầu tư cần biết về địa phương TT 1. Thị trường lao động địa phương 2 Tiếp cận thị trường người tiêu dùng và nhà cung cấp 3 Khả năng phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và quy mô thị trường 4 Chuyên chở, vận chuyển 5 Giáo dục và cơ hội đào tạo 6 Môi trường kinh doanh 7 Thuế và các quy định pháp lý 8 Khả năng tiếp cận vốn 9 Chất lượng cuộc sống Nguồn: Kotler, P., (2002) Về sự cần thiết của Marketing địa phương, theo Kotler, P., (2002) xuất phát từ các vấn đề sau: -Một trong số những điểm nổi bật của marketing địa phương liên quan đến hiệu quả của các quốc gia là thu hút các cơ sở kinh doanh và doanh nghiệp mới.

Điều này kỳ vọng tạo nên việc làm và tăng trưởng kinh tế nhằm đem lại lợi ích kinh tế - xã hội cho quốc gia, địa phương. Nhờ sự phát triển kỳ diệu của viễn thông và dịch vụ vận tải trên khắp thế giới, các công ty xuyên quốc gia đang tìm kiếm thị trường, địa phương mới có chi phí sản xuất thấp hơn. Điều này làm chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu, logistics và tìm kiếm địa điểm phù hợp để phát huy năng lực cốt lõi của các công ty toàn cầu. -Các quốc gia, địa phương cần tiến hành phân tích hiện trạng kinh tế - xã hội, 11 điểm mạnh, điểm yếu và thời cơ, thách thức.

Các địa phương cần xem xét, lựa chọn các điểm mạnh về tài nguyên, nhân lực v. để giới thiệu, quảng bá hình ảnh địa phương -Các quốc gia, địa phương phân bổ các nguồn lực quốc gia có hiệu quả có thể quảng bá, xúc tiến đầu tư và thu hút nhiều nhà đầu tư mới 1. Công trình của H. Đóng góp chủ yếu của H.

Brossanrd được thể hiện: - Làm rõ đặc điểm của quá trình ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư - Nêu ra những đặc điểm rất khác biệt của “Sản phẩm - lãnh thổ” so với các sản phẩm hàng hoá thông thường - Xác định và phân loại các dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngoài. Tăng cường dịch vụ cho nhà đầu tư trên cơ sở phân loại dịch vụ 1. Công trình của Seppo K.Nairisto (2003) Công trình này tập trung vào những vấn đề chủ yếu sau đây: - Lãm rõ các yếu tố trong một qui trình marketing lãnh thổ. Các yếu tố này được chia ra dưới ba góc độ của nhà sản xuất (nguồn lực, sản phẩm, chiến lược sản phẩm), thị trường (giải pháp và chiến lược marketing) và người tiêu dùng (số lượng khách hàng và nhu cầu của họ, phân khúc thị trường và lựa chọn chiến lược); - Khẳng định vai trò của định vị và tái định vị lãnh thổ.

Qui trình tái định vị thương hiệu bao gồm nhiều giai đoạn, với sự tham gia của nhiều tác nhân trên thị trường; - Xác định và phân nhóm các nhân tố thành công của marketing lãnh thổ. Công trình của Francois Parvex (2009) Công trình ‘‘Marketing lãnh thổ: khi lãnh thổ trở thành “sản phẩm’; đã làm rõ nguyên nhân ra đời của marketing lãnh thổ và phân biệt mô hình marketing lãnh thổ theo nghĩa hẹp và theo nghĩa rộng. Đặc biệt tác giả này đã đề xuất mô hình 12 marketing với các yếu tố cấu thành như: - Xác định một hay nhiều nhóm khách hàng mục tiêu (phân đoạn) - Xác định nhu cầu của họ - Xác lập marketing hỗn hợp (4P): sản phẩm, giá, xúc tiến, phân phối - Tổ chức và đảm bảo dịch vụ sau bán Theo tác giả này, kế hoạch marketing lãnh thổ bao gồm: - Sản phẩm, khách hàng, những lĩnh vực liên quan - Các yếu tố cạnh tranh: tính hữu ích, vượt trội, khác biệt, hiệu quả - Hệ thống các quan hệ: hệ thống tạo ra giá trị, chi nhánh Cả 3 nhóm nhân tố này đều góp phần tạo lập nên hình ảnh của lãnh thổ. Công trình của Che- Ha, N.,(2015) Cơ sở vật chất Nguồn nhân lực Cảm xúc công dân Xuất khẩu Đầu tư FDI Ưu thế cạnh tranh Văn hóa và di sản Chính trị Xã hội Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu về các nhân tố cạnh tranh quốc gia của Che- Ha et al., (2015) Mục đích của nghiên cứu là xác minh những thành phần của thương hiệu quốc 13 gia từ quan điểm của người dân Malaysia.

Nghiên cứu cấu trúc theo các quan điểm hướng về đất nước về 2 vấn đề là: Cảm xúc của người dân và Nhận thức các ưu thế cạnh tranh quốc gia. Có 445 phiếu khảo sát hợp lệ, được sử dụng và mô hình cấu trúc được thực hiện để phân tích dữ liệu và ước lượng các giả thuyết. Kết quả nghiên cứu phát hiện rằng Malayxia có thể được thể hiện thông qua các thành phần: Xuất khẩu; Nguồn nhân lực; Văn hóa và di sản; Ảnh hưởng chính trị. Trong khi đó, các thành phần như nguồn nhân lực, văn hoa và di sản; và chính sách là quan trọng để đẩy mạnh cảm xúc (niềm tin) tích cực của người dân; mặt khác những thành phần như xuất khảo, nguồn nhân lực, và chính trị được xem như những công cụ chủ yếu để xây dựng năng lực cạnh tranh quốc gia.

Nhóm các công trình của tác giả trong nước. Nguyễn Đức Hải (2013) “Marketing lãnh thổ nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội” Luận án tiến sĩ Nguyễn Đức Hải (2013), Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, về “Marketing lãnh thổ nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Nội dung chủ yếu của luận án tập trung vào việc hệ thống khung lý thuyết về marketing lãnh thổ và phân tích, đánh giá chính sách thu hút FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận marketing (hay định hướng khách hàng). Trên cơ sở đó, đề xuất quan điểm và các giải pháp marketing nhằm thu hút các nhà đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Mục đích quan trọng là làm sao Hà Nội trở thành “điểm lý tưởng” của các nhà đầu tư nước ngoài, không chỉ trong suy nghĩ mà trên thực tế kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chiến Lược Marketing Địa Phương Để Thu Hút FDI Tại Quảng Nam" trình bày những chiến lược hiệu quả nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tỉnh Quảng Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của marketing địa phương trong việc tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội. Các điểm chính bao gồm việc xác định các lợi thế cạnh tranh của địa phương, xây dựng thương hiệu vùng miền, và phát triển các chính sách hỗ trợ cho nhà đầu tư. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ tài liệu này, bao gồm cách thức áp dụng các chiến lược marketing để tối ưu hóa cơ hội thu hút FDI, cũng như những bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược thu hút FDI tại một tỉnh khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách thu hút và quản lý hoạt động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam hiện nay thực trạng và giải pháp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chính sách quản lý FDI tại Việt Nam. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam sẽ cung cấp thông tin về các yếu tố quyết định đến sự thành công trong việc thu hút FDI. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này.