CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh 1. Khái niệm chiến lược kinh doanh Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát: xác định các mục tiêu dài hạn, cơ bản của một doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động và các chính sách điều hành việc thu nhập, sử dụng bố trí các nguồn lực, để đạt được các mục tiêu cụ thể, làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và dành được lợi thế bền vững đối với các đới thủ cạnh tranh khác. Một số khái niệm về chiến lược: Alfred Chandler: “ Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời phải lựa chọn cách thức và tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”.
William J’Glueck: “ Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện”. Porter: “ Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt. Chiến lược là sự chọn lựa đánh đổi trong cạnh tranh. Chiến lược là sự tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty”.
General Ailleret: “ Chiến lược là những con đường, những phương tiện vận dụng để đạt được mục tiêu đã được xác định thông qua chính sách”. Từ những định nghĩa trên có thể thấy rằng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là sự lựa chọn tối ưu việc phối hợp giữa các nguồn lực của doanh nghiệp (yếu tố bên trong) và các yếu tố bên ngoài để đạt được những mục tiêu cơ bản lâu dài phù hợp với sứ mạng của doanh nghiệp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Vai trò chiến lược kinh doanh đối với sự phát triển của doanh nghiệp - Giúp doanh nghiệp xác định sứ mạng mục tiêu, lựa chọn phương hướng để đạt được mục tiêu và cho biết vị trí của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện mục tiêu.
Do đó, giúp các nhà quản trị và nhân biên biết được các công việc cần làm để đạt được mục tiêu. - Giúp doanh nghiệp nhận diện được các cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài, cùng với các điểm mạnh điểm yếu của nội bộ doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai, để phát huy những điểm mạnh, giảm thiểu các điểm yếu của doanh nghiệp. - Giúp doanh nghiệp có những quyết định kinh doanh phù hợp với môi trường kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đưa doanh nghiệp phát triển. - Giúp doanh nghiệp lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các cấp độ chiến lược Quản trị chiến lược có thể xảy ra ở nhiều tầm mức khác nhau trong doanh nghiệp. Thông thường có ba cấp độ chiến lược cơ bản như sau: - Chiến lược cấp công ty: nhằm xác định các hoạt động kinh doanh mà trong đó công ty sẽ cạnh tranh và phân phối các nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh đó. - Chiến lược cấp kinh doanh: nhằm xác định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh của doanh nghiệp sẽ cố gắng hoàn thành mục tiêu của nó để đóng góp vào hoàn thành mục tiêu công ty. Nếu công ty hoạt động đơn ngành thì chiến lược cấp đơn vị kinh doanh có thể được coi là chiến lược cấp công ty.
- Chiến lược cấp chức năng: tập trung vào việc bố trí của chiến lược công ty và tập trung vào các lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân loại chiến lược Theo Fred R.David (2006), có 14 chiến lược đặc thù trong các hoạt động của doanh nghiệp được phân thành 4 nhóm gồm: 1. Các chiến lược kết hợp Kết hợp phía trước: Làm tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát của công ty đối với các nhà phân phối hoặc các nhà bán lẻ.
Một phương cách hiệu quả để việc thực thi chiến lược kết hợp này là nhượng quyền. Kết hợp về phía sau: Là chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc đoạt quyền kiểm soát của các nhà cung cấp của công ty. Chiến lược này đặc biệt thích hợp khi các nhà cung cấp hiện tại của công ty không thể tin cậy được, quá đắt hoặc không thể thỏa mãn đòi hỏi của công ty. Kết hợp theo chiều ngang: Là một chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh của công ty.
Sự hợp nhất, mua lại và chiếm lĩnh quyền kiểm soát giữa các đối thủ cạnh tranh cho phép tăng hiệu quả về phạm vi làm tăng trao đổi các nguồn tài nguyên và năng lực. Các chiến lược tăng trưởng tập trung Thâm nhập thị trường: Làm tăng thị phần cho sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có trong các thị trường hiện có bằng các nỗ lực tiếp thị lớn hơn như tăng chi phí quảng cáo, tăng các sản phẩm khuyến mãi, hoặc gia tăng các nỗ lực quảng cáo. Phát triển thị trường: Mở rộng hoạt động bằng cách đưa những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có vào những khu vực địa lý mới. Phát triển sản phẩm: Làm tăng doanh số bằng việc cải tiến hoặc sửa đổi những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại.
Phát triển sản phẩm thường đòi hỏi những chi phí nghiên cứu và phát triển lớn. Các chiến lược mở rộng hoạt động Chiến lược đa dạng hóa hoạt động đồng tâm: Thêm vào các sản phẩm hoặc dịch vụ mới nhưng có liên hệ với nhau. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Chiến lược đa dạng hóa hoạt động kết khối: Thêm vào các sản phẩm hoặc dịch vụ mới không có liên hệ với nhau. Chiến lược đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang: Thêm vào các sản phẩm hoặc dịch vụ mới liên hệ theo khách hàng hiện có.
Các chiến lược khác Liên doanh: Là hai hay nhiều các công ty thành lập nên một công ty hợp doanh hay hoạt động dựa trên một hợp đồng hợp tác nhằm mục tiêu khai thác nào đó. Thu hẹp bớt hoạt động: Được thực hiện khi một công ty muốn tổ chức lại hoạt động thông qua việc cắt giảm chi phí và tài sản để cứu vãn tình thế doanh số và lợi nhuận đang sụt giảm. Cắt bỏ bớt hoạt động: Là bán đi một bộ phận hay một phần của công ty nhằm tăng vốn cho các hoạt động chiến lược khác. Thanh lý: Là bán đi tất cả các tài sản của công ty từng phần một với giá trị thực của chúng được gọi là thanh lý.
Chiến lược tổng hợp: Là kết hợp hai hay nhiều chiến lược cùng lúc. Trên thực tế, đa số các công ty đều theo đuổi kết hợp hai hay nhiều chiến lược cùng một lúc, nhưng không có một công ty nào có khả năng theo đuổi tất cả các chiến lược. Quy trình xây dựng chiến lược Xây dựng chiến lược là giai đoạn đầu của quản trị chiến lược. Hình thành chiến lược là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra, nghiên cứu các mặt mạnh, yếu bên trong doanh nghiệp, cơ hội và nguy cơ đe dọa của môi trường bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn, xây dựng và lựa chọn các chiến lược để thực hiện các mục tiêu.
Một trong những mô hình quản trị chiến lược toàn diện được chấp nhận rộng rãi là mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R. David: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện Nguồn: Khái luận về quản trị chiến lược, Fred R. Xác định sứ mạng, mục tiêu a. Sứ mạng: Sứ mạng là một phát biểu có giá trị lâu dài về mục đích, nó phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.
Bản sứ mạng kinh doanh tuyên bố “lý do tồn tại” của một doanh nghiệp. Theo Drucker bản sứ mạng kinh doanh trả lời câu hỏi “công việc kinh doanh của chúng ta là gì”. Bản sứ mạng rất cần thiết để thiết lập mục tiêu và soạn thảo các chiến lược hiệu quả. Nội dung cơ bản của một bản sứ mạng: bản sứ mạng thường là phần dễ thấy và được công khai nhất trong quá trình quản trị chiến lược nên nó phải TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 bao gồm các nội dung cần thiết.
Hầu hết các nhà quản trị đều cho rằng một bản sứ mạng hiệu quả nên có những 9 nội dung như sau: - Khách hàng: phải xác định ai là đối tượng sử dụng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp - Sản phẩm hay dịch vụ chính của công ty là gì - Thị trường: công ty cạnh tranh tại đâu - Công nghệ: có là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp? - Sự quan tâm đới với vấn đề sống còn, phát triển khả năng sinh lợi - Triết lý: đâu là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng của công ty - Tự đánh gía về mình: năng lực đặ biệt hoặc lợi thế cạnh tranh chủ yếu là gì? - Trách nhiệm đối với xã hội: được thể hiện như thế nào? - Mối quan tâm đối với nhân viên như thế nào? b. Xác định mục tiêu: - Mục tiêu dài hạn là các kết quả mong muốn được đề ra cho một khoảng thời gian tương đối dài. Mục tiêu dài hạn thường được ấn định theo 7 lĩnh vực chủ đề như sau: mức lợi nhuận, năng suất, vị thế cạnh tranh, phát triển việc làm, quan hệ giữa công nhân viên, vị trí dẫn đầu về công nghệ, trách nhiệm trước công luận. - Mục tiêu ngắn hạn phải hết sức cụ thể và phải nêu ra được các kết quả tiêu đích một cách chi tiết.
Phân tích môi trường 1. Phân tích môi trường bên ngoài Phân tích môi trường bên ngoài nhằm phát hiện ra những cơ hội và những đe dọa đến công ty. Môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Michael Porter đã nhận định: “ Bản chất chính yếu của việc hình thành chiến lược cạnh tranh là gắn kết công ty vào môi trường của nó”.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài Nguồn: Đồng Thị Thanh Phương, Quản trị doanh nghiệp [5] a. Môi trường vĩ mô: Môi trường vĩ mô có thể tạo ra các cơ hội và nguy cơ cho doanh nghiệp, tác động lên tất cả các ngành kinh doanh nhưng mức độ và tính chất khác nhau. Các doanh nghiệp không thể tác động làm thay đổi sự ảnh hưởng của môi trường vĩ mô TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.