Chương 1: Cơ sở lý thuyết 1.1 Chiến lược Chiến lược là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp "Strategos" và được dùng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự. Từ thập kỉ 60 của thế kỉ 20, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ quản trị kinh doanh ra đời. Theo thời gian, quan điểm về chiến lược và chiến lược kinh doanh được phát triển và tiếp cận theo nhiều cách khác nhau. “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan” (Gerry Johnson & Kevan Scholes & Richard Whittington, 2008, p.
14) “Chiến lược là những hành động có mục tiêu được doanh nghiệp tiến hành để tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững tương đối so với các đối thủ” (Frank T. 42) Từ những cách hiểu trên, ta có thể đi đến một tổng kết về chiến lược Chiến lược là việc xác lập các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, đưa ra các chương trình hành động một cách tổng quát nhất, sau đó lựa chọn những phương án hành động, triển khai phân bổ các nguồn lực để có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh nhằm thực hiện được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.2 Vai trò của chiến lược Dù không thể tìm được mối liên hệ trực tiếp của quản trị chiến lược với sự gia tăng lợi nhuận của công ty vì môi trường có rất nhiều biến số tác động và rất phức tạp. Tuy nhiên không thể phủ nhận những đóng góp gián tiếp và lợi nhuận của quản trị chiến lược thông qua việc khai thác cơ hội và giành ưu thế trong cạnh tranh. Cụ thể, quản trị chiến lược mang lại các lợi ích sau (Greenley, 1986, p.106): - Cho phép xác định, ưu tiên và khai thác các cơ hội - Cung cấp quan điểm khách quan về vấn đề quản lí LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Cho thấy các khuôn khổ để phối hợp và kiểm soát các hoạt động tốt hơn - Giảm thiểu ảnh hưởng của các điều kiện và thay đổi bất lợi - Cho phép đưa ra quyết định quan trọng để hỗ trợ các mục tiêu đã đề ra hiệu quả hơn - Cho phép phân bố thời gian và nguồn lực hiệu quả hơn với các cơ hội đã được xác định - Giúp hạn chế nguồn lực và thời gian sửa chữa những quyết định sai lầm - Tạo ra khuôn khổ truyền thông trong nội bộ giữa các nhân viên - Giúp tích hợp hành vi của cá nhân vào nổ lực chung - Đưa ra cơ sở để làm rõ trách nhiệm cá nhân - Khuyến khích suy nghĩ với tầm nhìn dài hạn hơn - Đưa ra các tiếp cận hợp tác, nhiệt tình để giải quyết vấn đề và tận dụng các cơ hội - Khuyến khích thái độ tích cực đối với sự thay đổi - Xây dựng kỉ cương để quản lí một doanh nghiệp 1.2 Phân loại chiến lược 1.1 Chiến lược công ty Là cấp chiến lược đề cập tới tổng thể toàn bộ công ty.
Chiến lược công ty chủ yếu đề cập tới danh mục sản phẩm và phương hướng đa dạng hoá danh mục đó nhằm sử dụng tốt nhất thế mạnh của công ty. Nói cách khác câu hỏi chính của chiến lược công ty là: “Tổ chức nên cạnh tranh trong những lĩnh vực gì ?” 1.2 Chiến lược kinh doanh Còn được gọi là chiến lược sản phẩm hay chiến lược cạnh tranh, vì doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường thực chất là ở từng sản phẩm. Chiến lược kinh doanh đối với mỗi loại sản phẩm phải trả lời những câu hỏi như: Mục tiêu cần đạt được là gì? lợi thế cạnh tranh cần có để đạt được mục tiêu đó là gì? các đối thủ cạnh tranh chính là ai ?. Mấu chốt của chiến lược kinh doanh là xác định và phát triển lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.3 Chiến lược chức năng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Các chiến lược chức năng như marketing, tài chính, quản lý nhân lực … cần được kết hợp để tạo thế cạnh tranh cho chiến lược kinh doanh.
Điểm mấu chốt của chiến lược chức năng là xác định rõ giá trị gia tăng mà từng chức năng có thể mang lại cho khách hàng cũng như cho chiến lược ở cấp độ cao hơn.3 Qui trình xây dựng chiến lược 1.1 Sứ mạng Sứ mạng là một phát biểu có giá trị lâu dài về mục đích. Nó phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Những tuyên bố như vậy cũng có thể gọi là phát biểu của một doanh nghiệp về triết lí kinh doanh, những nguyên tắc kinh doanh, những sự tin tưởng của công ty. Tất cả những điều đó xác định khu vực kinh doanh của một doanh nghiệp, cụ thể là loại sản phẩm, dịch vụ cơ bản, nhóm khách hàng cơ bản, lĩnh vực kỹ thuật hoặc sự phối hợp của những lĩnh vực này.
Sứ mạng chứa đựng tổng quát thành tích mong ước tuyên bố với bên ngoài công ty như là một hình ảnh công khai mà doanh nghiệp mong ước 1.2 Phân tích môi trường bên ngoài 1.1 Kinh tế Môi trường kinh tế rất quan trọng và nó thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị. Sự tác động của các yếu tố trong môi trường kinh tế có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số yếu tố của các môi trường khác. Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong cách ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp. Một số yếu tố quan trọng của môi trường kinh tế có thể kể đến như: - Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế - Lãi suất và xu hướng lãi suất - Tỉ lệ lạm phát - Năng suất lao động - Chính sách tiền tệ và chính sách tỉ giá - Hệ thống thuế và mức thuế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Chính trị - Pháp luật Chính trị là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư và nhà quản trị khi họ quyết định thiết lập quan hệ thương mại hay đầu tư.
Các yếu tố như thể chế chính trị hay sự ổn định chính trị diễn biến rất phức tạp, tùy theo điều kiện cụ thể sẽ tác động đến sự phát triển kinh tế trong phạm vi quốc gia hay quốc tế. Một doanh nghiệp muốn phát triển thị trường cần phải nhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗi khu vực địa lí, diễn biến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới để có các quyết định hợp lí và kịp thời. Hệ thống pháp luật có chất lượng là điều kiện đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp. Pháp luật đưa ra những qui định cho phép hoặc không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ.
Chỉ cần một sự thay đổi trong hệ thống luật pháp như thuế, đầu tư … sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn để đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần pháp luật và chấp hành tốt những qui định của pháp luật để tận dụng cơ hội do những điều khoản pháp luật mang lại cũng như phòng tránh những thiệt hại gây ra do sự thiếu hiểu biết pháp luật trong kinh doanh Chính phủ có vai trò to lớn trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình. Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp, chính phủ vừa là người kiểm soát vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy, các nhà quản trị cần theo sát các những chính sách, qui định của chính phủ ở mỗi giai đoạn của nền kinh tế để phát hiện và tận dụng được cơ hội, giảm thiểu nguy cơ trong quá trình điều hành doanh nghiệp 1.3 Văn hóa – Xã hội Bao gồm những chuẩn mưc và giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể.
Môi trường văn hóa xã hội thường thay đổi hoặc tiến triển chậm chạp làm cho chúng đôi khi khó nhận ra. Ngoài ra, sự tác động của các yếu tố trong môi trường văn hóa xã hội thường có tính dài hạn, tinh tế và phạm vi tác động rộng hơn so với các yếu tố vĩ mô khác. Do đó, hiểu biết về văn hóa sẽ là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình xây dựng và triển khai chiến lược ở tổ chức. Những yếu tố quan trọng của môi trường văn hóa bao gồm: - Những quan điểm về đạo đức, lối sống - Phong tục, tập quán, truyền thống - Những quan tâm và ưu tiên của xã hội: trình độ nhận thức, học vấn, địa vị xã hội Bên cạnh đó, dân số cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường vĩ mô đặc biệt là yếu tố xã hội và kinh tế.
Những thông tin của môi trường dân số cung cấp dữ liệu quan trọng cho các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược quản cáo …Những khía cạnh cần quan tâm của môi trường dân số bao gồm: - Tổng dân số - Tỉ lệ tăng dân số - Kết cấu và xu hướng thay đổi về tuổi tác, giới tính - Phân phối thu nhập - Xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng miền 1.4 Khoa học công nghệ Đây là một yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp.