Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế: "Huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trần Thế Lữ thực hiện tại Học viện Tài chính, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Dương Đăng Chinh, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9.01), bảo vệ năm 2018.

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực có kỹ năng nghề nghiệp, là một trong những giải pháp quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Theo các định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu nhân lực qua giáo dục nghề nghiệp chiếm tới gần 80% trong tổng số nhân lực qua đào tạo. Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2011–2020 đặt mục tiêu đáp ứng nhu cầu thị trường lao động về cả số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và nâng chuẩn một số nghề theo trình độ khu vực ASEAN cũng như quốc tế.

Tuy nhiên, trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, nguồn ngân sách nhà nước cấp tính trên đầu sinh viên giảm dần. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đối mặt với áp lực duy trì chất lượng đào tạo và buộc phải mở rộng các kênh huy động tài chính ngoài ngân sách nhà nước (học phí, liên doanh liên kết, cung cấp dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác doanh nghiệp). Việc khai thác và quản lý các nguồn lực tài chính này tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập vẫn còn nhiều bất cập, thiếu cơ chế đồng bộ, đòi hỏi phải có công trình nghiên cứu toàn diện từ góc độ tài chính công để đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Xác lập căn cứ khoa học và thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực tiễn huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam giai đoạn 2006–2017.
    3. Đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm đổi mới cơ chế huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ chế huy động nguồn tài chính bao gồm cả nguồn từ ngân sách nhà nước và nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam; thực hiện điều tra bằng bảng hỏi đối với 400 sinh viên tại 10 trường cao đẳng nghề và 5 trường trung cấp nghề công lập.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, tài liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp, phân loại và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cơ chế tài chính cho giáo dục và giáo dục nghề nghiệp theo các nhóm chủ đề:

Các nghiên cứu về đổi mới cơ chế quản lý tài chính cho giáo dục và đào tạo nghề

  • Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (2012), Đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT Việt Nam: Tác phẩm phân tích vai trò của dạy nghề trong nền kinh tế thị trường, nhấn mạnh trọng tâm đổi mới quản lý nhà nước, hoàn thiện cơ chế chính sách, đẩy mạnh xã hội hóa, mở rộng hợp tác quốc tế kết hợp tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước.
  • Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức - GTZ (2007), Cấp tài chính cho dạy nghề Việt Nam: Báo cáo đánh giá thực trạng cấp tài chính cho các cơ sở dạy nghề công lập, tư nhân và doanh nghiệp; khẳng định việc đổi mới cơ chế tài chính phải gắn liền với sự đồng bộ của các thành tố khác trong hệ thống dạy nghề.
  • Tổ chức Hợp tác quốc tế Đức và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2012): Báo cáo hội nghị khu vực nhấn mạnh tính bền vững của tài chính đào tạo nghề, phân tích mối quan hệ giữa kinh phí bảo đảm cho đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất với chuẩn đầu ra, đồng thời đề xuất cơ chế phân bổ nguồn lực dựa trên kết quả thực hiện và huy động đóng góp từ doanh nghiệp, học viên.
  • Nguyễn Trường Giang (2012), Đổi mới cơ chế tài chính gắn với nâng cao chất lượng đào tạo đại học: Tác giả phân tích cơ sở pháp lý, thực trạng và đề xuất giải pháp tính đủ chi phí vào học phí, đổi mới phân bổ ngân sách nhà nước và đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính.

Các công trình nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế huy động nguồn tài chính

  • Bùi Tiến Hanh (2007), Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính xã hội hóa giáo dục ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ): Luận giải cơ sở lý luận và thực trạng quản lý tài chính xã hội hóa giáo dục trước năm 2006, đề xuất giải pháp quản lý tài chính giai đoạn 2007–2010, định hướng đến 2015.
  • Trương Anh Dũng (2014), Đổi mới cơ chế quản lý tài chính thúc đẩy phát triển đào tạo nghề đến năm 2020 (Luận án tiến sĩ): Tập trung nghiên cứu cơ chế quản lý nguồn vốn trong nước (ngân sách nhà nước cấp và thu sự nghiệp) cho phát triển dạy nghề nói chung, chưa đi sâu vào đào tạo nghề chất lượng cao và nguồn vốn nước ngoài (tài trợ, ODA).
  • Viện Nghiên cứu Khoa học dạy nghề - Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (2014), Một số giải pháp đầu tư đồng bộ phát triển nghề trọng điểm (Đề tài cấp Bộ): Xây dựng khung phương pháp luận xác định nghề trọng điểm, tiêu chí đầu tư đồng bộ và giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao.
  • Khương Thị Nhàn (2016), Giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao (Luận án tiến sĩ): Nghiên cứu lý luận, tiêu chí và thực trạng đầu tư đồng bộ cho đào tạo nghề chất lượng cao, đề xuất các giải pháp tài chính cụ thể.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Từ việc phân tích tổng quan các công trình đã công bố, tác giả chỉ ra ba khoảng trống chính:

  1. Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ở quy mô vĩ mô trên diện rộng, chưa đi sâu phân tích tác động của từng khâu huy động tài chính đến các yếu tố cấu thành chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  2. Chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế đào tạo nghề theo đơn đặt hàng gắn với việc tính đúng, tính đủ chi phí dịch vụ công khi các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập triển khai cung ứng dịch vụ.
  3. Thiếu vắng các phân tích định lượng cụ thể đánh giá tác động của các kênh huy động tài chính (ngân sách nhà nước, giá dịch vụ, liên kết, đóng góp của doanh nghiệp, tín dụng sinh viên) đến sự lựa chọn và mong muốn học tập của người học tại các trường cao đẳng nghề và trung cấp nghề.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Khái niệm giáo dục nghề nghiệp: Luận án tổng hợp các cách tiếp cận của Wiliam McGehee (1967), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Luật Giáo dục nghề Trung Quốc và Luật Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam để xác định: Giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo hình thức chính quy và thường xuyên.
  • Đặc điểm kinh tế của dịch vụ giáo dục nghề nghiệp:
    • Dịch vụ công không thuần túy và có ngoại ứng tích cực: Giáo dục nghề nghiệp có tính loại trừ nhất định đối với người học nhưng đem lại lợi ích lan tỏa lớn cho toàn xã hội (tăng năng suất lao động, giảm thiểu tệ nạn xã hội). Do đó, Nhà nước cần hỗ trợ kinh phí thông qua trợ cấp, đồng thời áp dụng nguyên tắc chia sẻ chi phí đối với người thụ hưởng.
    • Gắn liền với thị trường lao động và chu kỳ kinh tế: Chương trình và quy mô đào tạo biến động theo cung cầu lao động và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
    • Đặc thù đối tượng: Hướng tới lực lượng lao động trực tiếp, phương thức đào tạo tập trung vào thực hành, "cầm tay chỉ việc".
  • Bản chất nguồn tài chính và huy động tài chính:
    • Nguồn tài chính: Là khả năng về sức mua thể hiện qua giá trị toàn bộ của cải xã hội mà các chủ thể có thể khai thác, sử dụng. Trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, nguồn tài chính gồm tài sản hữu hình (cơ sở vật chất, trang thiết bị, giảng đường, xưởng thực hành) và năng lực vô hình (sức lao động, trí tuệ của đội ngũ cán bộ, giảng viên).
    • Huy động nguồn tài chính: Bao gồm hai quá trình tương hỗ là khai thác giá trị của cải hiện có của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và động viên các nguồn lực tài chính từ Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước.
    • Các chủ thể tham gia: Nhà nước (chủ thể quyền lực chính trị), doanh nghiệp/tổ chức/hộ gia đình (chủ sở hữu nguồn lực), tổ chức tín dụng (chủ thể trao quyền sử dụng vốn qua cho vay) và các đoàn thể xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét sự vận động của các quan hệ tài chính trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế và hội nhập quốc tế.
  • Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật; phân tích, so sánh các chính sách tài chính qua các thời kỳ; phân tích kinh nghiệm quốc tế về quản lý và huy động vốn giáo dục nghề nghiệp; phỏng vấn chuyên gia và cán bộ quản lý.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình thống kê mô tả, phân tích cơ cấu ngân sách và nguồn thu sự nghiệp; thiết kế bảng hỏi và tiến hành khảo sát chọn mẫu thực tế.
Thành phần nghiên cứu Mô tả chi tiết
Quy mô mẫu khảo sát 400 phiếu điều tra phát ra đối với sinh viên, học viên
Địa bàn khảo sát 10 trường Cao đẳng nghề (CĐN) và 5 trường Trung cấp nghề (TCN) công lập
Mục đích khảo sát Đánh giá các yếu tố tác động đến mong muốn theo học nghề của sinh viên và vai trò của các kênh hỗ trợ tài chính (học phí, tín dụng sinh viên, học bổng)
Dữ liệu thứ cấp Số liệu thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính giai đoạn 2006–2017
Khung nghiên cứu của Luận án:
Huy động nguồn tài chính tại các cơ sở GDNN -> Tổ chức thực hiện tại một số kênh huy động -> Những kết quả và tác động -> Đề xuất đổi mới cơ chế

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về giáo dục nghề nghiệp, phân loại hệ thống giáo dục nghề nghiệp và các kênh huy động tài chính:

  1. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp:

    • Phân định ba cấp độ đào tạo: Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
    • Cơ cấu tổ chức gồm: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp và trường cao đẳng (tách biệt trình độ cao đẳng khỏi bậc giáo dục đại học).
  2. Nội dung và các kênh huy động tài chính:

    • Huy động từ ngân sách nhà nước: Phân tích 5 phương thức cấp phát tài chính công truyền thống và hiện đại:
      1. Cấp theo dự toán chi phí đầu vào (lương, vận hành).
      2. Cấp kinh phí trọn gói dựa trên mức năm trước cộng hệ số gia tăng.
      3. Cấp theo công thức phản ánh khối lượng hoạt động đầu ra đã qua.
      4. Mua dịch vụ đào tạo theo năng lực đầu ra tương lai của cơ sở đào tạo.
      5. Bán dịch vụ đào tạo, nghiên cứu theo hợp đồng dịch vụ công. Luận án nhấn mạnh sự chuyển dịch cần thiết từ cấp phát đầu vào sang cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ và đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
    • Huy động nguồn ngoài ngân sách nhà nước:
      • Giá dịch vụ đào tạo (học phí): Phân tích sự hình thành giá dịch vụ theo cơ chế thị trường ($G_T$) và giá do Nhà nước quy định có trợ cấp ($G_N$): $$G_T = C + L$$ $$G_N = C + L - (H + T)$$ (Trong đó: $C$ là chi phí hợp lý, đúng, đủ; $L$ là mức tích lũy cần thiết; $H$ là mức giảm học phí; $T$ là mức trợ cấp học bổng).
      • Hoạt động liên doanh, liên kết: Trình bày 3 hình thức gồm: Hợp đồng hợp tác kinh doanh có hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát; Hợp đồng liên doanh tài sản đồng kiểm soát; Thành lập cơ sở kinh doanh mới đồng kiểm soát (tỷ lệ góp vốn liên kết từ 20% đến dưới 50%). Phân chia thành hai phương thức thực hiện: Liên kết phối hợp đào tạo và Liên kết đặt lớp đào tạo.
      • Dịch vụ khoa học công nghệ, sản xuất thử nghiệm: Khai thác sản phẩm thực hành của học viên, dịch vụ chuyển giao kỹ thuật.
      • Đóng góp, tài trợ từ doanh nghiệp và xã hội: Các quỹ học bổng, viện trợ trang thiết bị nhà xưởng từ doanh nghiệp sử dụng lao động.
      • Vay vốn tín dụng và thu hút vốn quốc tế: Tiếp cận vốn vay thương mại, vốn ODA, dự án tài trợ quốc tế.
  3. Kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp mô hình cấp tài chính và chia sẻ chi phí tại một số quốc gia, rút ra bài học cho Việt Nam về tăng cường vai trò của doanh nghiệp và thiết lập quỹ phát triển kỹ năng nghề.

Chương 2: Thực trạng huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn về tổ chức mạng lưới, chính sách tài chính và kết quả huy động vốn tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập giai đoạn 2006–2017:

  1. Tổng quan mạng lưới và chính sách tài chính:

    • Hệ thống trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trung tâm giáo dục nghề nghiệp phân bố trên các vùng kinh tế nhưng cơ cấu chưa thực sự gắn kết với nhu cầu thị trường.
    • Chính sách tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP được triển khai nhưng mức độ giao quyền tự chủ giữa các trường chưa đồng đều; định mức kinh tế - kỹ thuật chưa được ban hành đầy đủ làm cơ sở tính giá dịch vụ.
  2. Thực trạng huy động từ ngân sách nhà nước:

    • Ngân sách nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo trong kinh phí hoạt động và đầu tư cơ sở vật chất, nhưng tỷ trọng chi trên đầu học viên có xu hướng giảm.
    • Việc giao dự toán chủ yếu vẫn dựa trên yếu tố đầu vào lịch sử và biên chế, chưa thực hiện rộng rãi phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng gắn với chất lượng đầu ra.
  3. Thực trạng huy động ngoài ngân sách nhà nước:

    • Nguồn thu học phí: Mức thu bị giới hạn bởi trần học phí do Nhà nước quy định, chưa bù đắp đủ chi phí đào tạo thực tế, đặc biệt đối với các ngành nghề kỹ thuật đòi hỏi tiêu hao nguyên vật liệu lớn.
    • Nguồn thu từ liên kết và dịch vụ khoa học công nghệ: Đã bước đầu hình thành ở một số trường có uy tín nhưng quy mô còn nhỏ, chưa tạo thành nguồn tài chính bền vững.
    • Hợp tác với doanh nghiệp: Doanh nghiệp chủ yếu tiếp nhận học sinh thực tập, mức độ đóng góp tài chính trực tiếp, liên kết đầu tư nhà xưởng, máy móc còn rất hạn chế.
  4. Kết quả khảo sát thực nghiệm:

    • Tổng hợp kết quả từ 400 phiếu khảo sát tại 15 cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập (10 trường CĐN, 5 trường TCN).
    • Phân tích mối quan hệ giữa chính sách học phí, chính sách hỗ trợ tín dụng học tập, chất lượng trang thiết bị thực hành và cơ hội việc làm tới quyết định lựa chọn theo học của sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
  5. Đánh giá chung:

    • Kết quả đạt được: Từng bước đa dạng hóa nguồn thu, mở rộng quyền tự chủ tài chính cho các trường, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công.
    • Hạn chế: Cơ cấu tài chính chưa cân đối, phụ thuộc nhiều vào ngân sách; nguồn thu sự nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng cơ sở vật chất; cơ chế chia sẻ chi phí giữa Nhà nước - Người học - Doanh nghiệp chưa hoàn thiện.
    • Nguyên nhân: Hệ thống văn bản pháp lý về giá dịch vụ công và định mức kinh tế kỹ thuật ban hành chậm; tâm lý coi trọng bằng cấp đại học hơn học nghề; năng lực quản trị tài chính tại các trường còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng, quan điểm và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế huy động tài chính giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030:

  1. Mục tiêu và quan điểm định hướng:

    • Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục nghề nghiệp theo hướng đa dạng hóa, nâng cao hiệu quả đầu tư công, tăng cường tự chủ và đẩy mạnh xã hội hóa.
    • Thực hiện cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm, xác định rõ trách nhiệm chia sẻ chi phí của doanh nghiệp sử dụng lao động.
  2. Các nhóm giải pháp cụ thể:

    • Đổi mới chi ngân sách nhà nước:
      • Chuyển căn bản từ cấp phát theo dự toán đầu vào sang phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ gắn với định mức kinh tế - kỹ thuật và tiêu chuẩn đầu ra.
      • Thực hiện cơ chế đấu thầu cung ứng dịch vụ giáo dục nghề nghiệp công lập để tạo cạnh tranh bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo.
      • Tập trung vốn ngân sách cho các nghề trọng điểm quốc gia, khu vực và quốc tế, đào tạo cho đối tượng chính sách xã hội.
    • Giải pháp huy động nguồn ngoài ngân sách nhà nước:
      • Hoàn thiện cơ chế giá dịch vụ đào tạo: Từng bước tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí quản lý, khấu hao tài sản cố định) vào giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp; công khai, minh bạch cơ cấu giá theo từng ngành nghề.
      • Đẩy mạnh liên kết và hợp tác doanh nghiệp: Xây dựng cơ chế ưu đãi thuế, khấu trừ chi phí hợp lý cho các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị, thành lập xưởng thực hành tại trường nghề, hoặc đặt hàng đào tạo trực tiếp.
      • Khai thác tài sản công và dịch vụ khoa học công nghệ: Phát triển các mô hình xưởng sản xuất gắn với thực hành nghề, thương mại hóa sản phẩm do học viên và giáo viên chế tác để tạo thêm nguồn thu tự chủ.
      • Đa dạng hóa các kênh tín dụng và tài trợ: Mở rộng quy mô chương trình tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên học nghề; tích cực vận động các dự án hỗ trợ kỹ thuật và vốn ODA từ các tổ chức quốc tế.
  3. Điều kiện thực hiện giải pháp:

    • Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ về tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
    • Nâng cao năng lực quản trị tài chính của ban giám hiệu và đội ngũ cán bộ kế toán tại các trường.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giải trình trách nhiệm đối với việc sử dụng các nguồn lực tài chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ bản chất kinh tế của dịch vụ giáo dục nghề nghiệp là loại hình dịch vụ công không thuần túy có ngoại ứng tích cực, từ đó khẳng định tính tất yếu của việc phối hợp giữa đầu tư công từ Nhà nước và cơ chế chia sẻ chi phí từ người học và doanh nghiệp.
  • Làm rõ khái niệm, nội dung và các kênh huy động nguồn tài chính (bao gồm cả hai khía cạnh khai thác tài sản hiện có và động viên nguồn lực mới); xây dựng công thức xác định giá dịch vụ đào tạo nghề theo cơ chế thị trường và theo cơ chế quản lý của Nhà nước.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích và đánh giá toàn diện bức tranh huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam trong giai đoạn 2006–2017, chỉ rõ sự thay đổi trong cơ cấu nguồn thu từ ngân sách và ngoài ngân sách.
  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm từ 400 phiếu khảo sát sinh viên tại 15 trường cao đẳng nghề và trung cấp nghề công lập, chứng minh tác động của các chính sách tài chính (học phí, học bổng, tín dụng sinh viên) đến khả năng tiếp cận giáo dục nghề nghiệp của người học.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm đổi mới phương thức cấp phát ngân sách (chuyển sang đặt hàng, đấu thầu), hoàn thiện cơ chế giá dịch vụ, thúc đẩy liên doanh liên kết và trách nhiệm đóng góp của doanh nghiệp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực nghiệm tại 15 cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập (10 trường cao đẳng nghề và 5 trường trung cấp nghề), do đó mẫu khảo sát chưa bao phủ toàn bộ các trung tâm giáo dục nghề nghiệp ở cấp huyện hoặc các loại hình cơ sở nghề nghiệp đặc thù.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế tài chính áp dụng riêng cho các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện; đánh giá tác động sâu hơn của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến chi phí đào tạo các ngành nghề công nghệ cao; hoàn thiện mô hình quỹ phát triển kỹ năng nghề có sự đóng góp bắt buộc của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, hoàn thiện chính sách giao quyền tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và thiết lập cơ chế đấu thầu, đặt hàng đào tạo nghề từ ngân sách nhà nước.
  • Đối với lãnh đạo các trường cao đẳng, trung cấp nghề công lập: Cung cấp khung phương pháp xác định giá dịch vụ đào tạo, quy trình thiết lập hợp đồng liên doanh liên kết và các biện pháp khai thác tài sản công để tạo nguồn thu sự nghiệp hợp pháp.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh ngành Kinh tế, Tài chính công, Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng trong nghiên cứu tài chính đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định giáo dục nghề nghiệp thuộc loại hình dịch vụ nào?

Luận án xác định giáo dục nghề nghiệp là loại hình dịch vụ công không thuần túy và mang yếu tố ngoại lai tích cực (ngoại ứng tích cực). Dịch vụ này có tính loại trừ đối với người trực tiếp thụ hưởng (phải đáp ứng điều kiện nhập học và chia sẻ chi phí), nhưng mang lại lợi ích lan tỏa lớn cho toàn xã hội thông qua việc tăng năng suất lao động xã hội và giảm thiểu tệ nạn. Do đó, Nhà nước không bao cấp toàn bộ mà thực hiện chính sách trợ cấp kết hợp với chia sẻ chi phí từ người học.

2. Sự khác biệt giữa giá dịch vụ đào tạo theo thị trường và giá do Nhà nước quy định trong luận án là gì?

Luận án mô hình hóa hai công thức xác định giá:

  • Giá thị trường ($G_T$): $G_T = C + L$ (Trong đó $C$ là chi phí đúng đủ, $L$ là mức tích lũy của cơ sở đào tạo).
  • Giá do Nhà nước quy định ($G_N$): $G_N = C + L - (H + T)$ (Trong đó $H$ là mức giảm học phí theo chính sách xã hội, $T$ là mức trợ cấp học bổng của Nhà nước nhằm bảo đảm công bằng xã hội).

3. Có những phương thức nào để Nhà nước cấp phát tài chính cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp?

Luận án chỉ ra 5 phương thức: (1) Cấp theo dự toán chi phí đầu vào định kỳ; (2) Cấp ngân sách trọn gói dựa trên mức năm trước cộng gia tăng; (3) Cấp theo công thức dựa trên hoạt động đã qua; (4) Mua dịch vụ đào tạo theo năng lực đầu ra tương lai; (5) Bán dịch vụ đào tạo, nghiên cứu theo hợp đồng. Luận án khuyến nghị Việt Nam chuyển dần sang phương thức đặt hàng và đấu thầu theo đầu ra.

4. Mẫu khảo sát thực nghiệm của luận án được thực hiện trên đối tượng nào?

Luận án đã phát 400 phiếu khảo sát bằng bảng hỏi gửi đến các sinh viên đang theo học tại 10 trường cao đẳng nghề và 5 trường trung cấp nghề trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam, tập trung đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định học nghề và khả năng tiếp cận các nguồn hỗ trợ tài chính, tín dụng sinh viên.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Thế Lữ là công trình nghiên cứu toàn diện về cơ chế huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế tự chủ. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, phân tích định tính và khảo sát định lượng trên 400 sinh viên tại 15 cơ sở đào tạo nghề, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận về phân bổ chi phí dịch vụ công và phản ánh thực trạng tài chính giai đoạn 2006–2017. Các giải pháp đề xuất về đổi mới chi ngân sách qua đặt hàng/đấu thầu, hoàn thiện cơ chế giá dịch vụ và đẩy mạnh liên kết doanh nghiệp mang tính ứng dụng thiết thực cho quá trình phát triển giáo dục nghề nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.