Tổng quan nghiên cứu

Năm 2017, diện bao phủ bảo hiểm xã hội tại thành phố Đà Nẵng mới đạt 40,42% lực lượng lao động, tương ứng 229.464 người tham gia trên tổng số 567.646 người trong độ tuổi lao động. Tỷ lệ này cho thấy khoảng cách lớn so với mục tiêu đạt khoảng 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội vào năm 2020 theo tinh thần Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị và các định hướng cải cách tại Nghị quyết số 28-NQ/TW. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự bất cập giữa quy định pháp luật hiện hành và hiệu quả thực thi chính sách hưu trí trong bối cảnh tốc độ già hóa dân số tăng nhanh, đặt ra nguy cơ mất cân đối quỹ hưu trí và tử tuất trong dài hạn.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chế độ hưu trí; phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp lý theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và quá trình thực hiện tại thành phố Đà Nẵng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách hưu trí tại địa phương. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 6 quận nội thành và 2 huyện thuộc thành phố Đà Nẵng, tập trung vào hai nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Phạm vi thời gian khảo sát thực tiễn kéo dài 5 năm, từ năm 2013 đến năm 2017, với công trình nghiên cứu được hoàn thành vào tháng 02 năm 2019.

Ý nghĩa của đề tài thể hiện rõ nét qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế thu và chi trả chế độ hưu trí. Đây là chế độ cốt lõi khi mức đóng chiếm tới 22% tổng quỹ tiền lương trích nộp và nguồn chi chiếm trên 80% tổng chi toàn hệ thống bảo hiểm xã hội, quyết định trực tiếp tới sự an toàn an sinh xã hội trên địa bàn thành phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết an sinh xã hội và lý thuyết bù đắp, thay thế thu nhập cho người lao động khi hết tuổi lao động, kết hợp với nguyên tắc đóng - hưởng làm nền tảng. Nghiên cứu đồng thời kế thừa các tiêu chuẩn từ Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về quy phạm tối thiểu an sinh xã hội gồm 9 chế độ, trong đó chế độ hưu trí hiện diện tại 155 trên tổng số 163 quốc gia, chiếm tỷ lệ 95,1%. Đề tài tập trung làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  • Chế độ hưu trí: Tổng thể các quy phạm pháp luật bảo đảm thu nhập thường xuyên cho người lao động khi hết tuổi lao động hoặc không còn tham gia quan hệ lao động.
  • Quỹ hưu trí và tử tuất: Quỹ tài chính tập trung được hình thành từ 22% mức đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động để chi trả quyền lợi dài hạn.
  • Mức hưởng lương hưu: Khoản trợ cấp hàng tháng được tính theo tỷ lệ hưởng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, đạt mức tối đa 75%.
  • Tỷ lệ thay thế thu nhập: Mức độ bù đắp của tiền lương hưu so với thu nhập trước khi nghỉ việc nhằm đảm bảo mức sống cho người về hưu.
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Chính sách an sinh cho phép công dân từ đủ 15 tuổi trở lên đóng góp linh hoạt, bao gồm phương thức đóng một lần cho tối đa 10 năm còn thiếu để nhận lương hưu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo thống kê giai đoạn 2013-2017 của Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng, niên giám thống kê địa phương năm 2014, cùng các văn bản pháp luật như Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Nghị quyết số 93/2015/QH13, Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ dữ liệu quản lý hành chính về người tham gia và thụ hưởng chế độ hưu trí tại 56 xã, phường thuộc 8 quận, huyện của Đà Nẵng, với hơn 22.947 hồ sơ hưởng hưu trí bắt buộc và hàng trăm hồ sơ hưu trí tự nguyện. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ dữ liệu thứ cấp kết hợp chọn mẫu có chủ đích đối với các văn bản quy phạm pháp luật điển hình.

Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp kết hợp phương pháp so sánh luật học và phương pháp thống kê mô tả. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan và hệ thống khi đánh giá thực trạng thu - chi quỹ bảo hiểm, đồng thời so sánh cơ cấu tuổi nghỉ hưu giữa 24 quốc gia OECD và 40 quốc gia đang phát triển với bối cảnh Việt Nam. Quá trình nghiên cứu được triển khai từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 02 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện bao phủ bảo hiểm xã hội hưu trí tại thành phố Đà Nẵng còn ở mức thấp so với quy mô phát triển kinh tế đô thị. Năm 2017, toàn thành phố ghi nhận 229.464 người tham gia bảo hiểm hưu trí trên tổng số 567.646 lao động trong độ tuổi, đạt tỷ lệ bao phủ 40,42%, chưa đạt mục tiêu 50% theo định hướng phát triển an sinh xã hội.

Thứ hai, việc thực hiện chế độ hưu trí tự nguyện ghi nhận mức tăng trưởng đột biến vào năm 2016 với số người hưởng lương hưu tăng 254,79%, đồng thời số tiền đóng một lần cho những năm còn thiếu tăng 130,66% so với năm 2015. Kết quả này phản ánh hiệu ứng tích cực từ quy định mở rộng cho phép người đủ tuổi đời nhưng thiếu tối đa 10 năm đóng bảo hiểm xã hội được nộp một lần để hưởng lương hưu ngay.

Thứ ba, công tác giải quyết hồ sơ hưu trí bắt buộc duy trì lượng tăng thêm bình quân khoảng 2.800 hồ sơ mỗi năm. Đáng chú ý, trong hai năm 2015 và 2017, tỷ lệ người xin nghỉ hưu trước tuổi tăng cao cục bộ do tâm lý né tránh quy định giảm trừ tỷ lệ hưởng 2% cho mỗi năm nghỉ sớm theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thay vì mức trừ 1% của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006.

Thứ tư, cơ cấu tài chính cho thấy quỹ hưu trí và tử tuất giữ vai trò chủ đạo khi chiếm 22% trên tổng mức đóng 32% vào các quỹ bảo hiểm, đồng thời các khoản chi trả lương hưu luôn chiếm tỷ trọng trên 80% tổng chi toàn ngành bảo hiểm xã hội tại Đà Nẵng trong giai đoạn 2013-2017.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của diện bao phủ thấp tại Đà Nẵng bắt nguồn từ tỷ lệ lao động phi chính thức và người nhập cư cao, trong khi chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo chuẩn nghèo nông thôn 700.000 đồng/tháng còn thấp (mức hỗ trợ từ năm 2018 chỉ dao động từ 15.400 đến 46.200 đồng/tháng). Bên cạnh đó, tình trạng chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn xảy ra thường xuyên.

So sánh với quốc tế, trong khi 66,7% các quốc gia thuộc khối OECD quy định tuổi nghỉ hưu chung ở mức 65 tuổi và nhiều nước ASEAN quy định mốc 55 tuổi cho cả hai giới, Việt Nam duy trì khoảng cách tuổi nghỉ hưu nam 60 tuổi và nữ 55 tuổi. Điều này tạo áp lực lớn lên khả năng cân đối quỹ trong bối cảnh tuổi thọ bình quân ngày càng tăng.

Để trực quan hóa kết quả, các dữ liệu về biến động thu - chi và người thụ hưởng giai đoạn 2013-2017 có thể được trình bày thông qua biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện tương quan giữa tỷ lệ tăng người hưởng và tốc độ tăng trưởng nguồn thu một lần. Bên cạnh đó, một bảng tổng hợp so sánh mức hỗ trợ đóng theo chuẩn nghèo đa chiều 700.000 đồng/tháng sẽ giúp làm rõ tác động của chính sách hỗ trợ tài chính tới diện bao phủ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chế độ hưu trí tại thành phố Đà Nẵng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp:

Thứ nhất, sửa đổi quy định pháp luật về điều kiện hưởng lương hưu và lộ trình tuổi nghỉ hưu. Chủ thể thực hiện: Quốc hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Hành động: Giảm điều kiện số năm đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu từ 20 năm xuống 15 năm, đồng thời nâng dần tuổi nghỉ hưu lên 62 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ. Target metric: Giảm tỷ lệ người lao động nhận bảo hiểm xã hội một lần xuống dưới 10% hàng năm. Timeline: Thực hiện trong giai đoạn 2020-2025.

Thứ hai, bổ sung chính sách hỗ trợ tài chính từ ngân sách địa phương cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Chủ thể thực hiện: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. Hành động: Trích ngân sách thành phố hỗ trợ thêm ngoài mức 30%, 25%, 10% của Trung ương, nâng mức hỗ trợ thực tế lên 50% cho hộ nghèo và 30% cho hộ cận nghèo theo mức chuẩn nghèo 700.000 đồng/tháng. Target metric: Đạt độ bao phủ bảo hiểm xã hội 50% lực lượng lao động. Timeline: Áp dụng từ năm 2020 đến năm 2023.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và mở rộng chi trả lương hưu qua tài khoản ngân hàng. Chủ thể thực hiện: Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng phối hợp với Bưu điện thành phố và hệ thống ngân hàng. Hành động: Tuyên truyền chuyển đổi phương thức chi trả, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hưởng hưu trí xuống dưới 5 ngày làm việc. Target metric: Đạt trên 60% người hưởng nhận lương hưu qua thẻ ATM cá nhân. Timeline: Hoàn thành trước năm 2022.

Thứ tư, tăng cường thanh tra liên ngành và xử lý nghiêm nợ đọng quỹ hưu trí. Chủ thể thực hiện: Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Liên đoàn Lao động và cơ quan Công an. Hành động: Thanh tra định kỳ 100% doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm nghĩa vụ trích nộp 14% quỹ hưu trí của người sử dụng lao động. Target metric: Thu hồi tối thiểu 90% nợ đọng bảo hiểm xã hội hàng năm. Timeline: Giai đoạn 2019-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính với các use case cụ thể:

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ ngành Bảo hiểm xã hội: Tham khảo để tối ưu hóa quy trình luân chuyển dữ liệu, cơ chế phân bổ tỷ lệ đóng 22% vào quỹ hưu trí và quy trình phối hợp chi trả lương hưu qua hệ thống bưu điện cho hơn 22.900 người thụ hưởng tại một đô thị trực thuộc Trung ương.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Sử dụng làm luận cứ thực chứng để đánh giá tác động của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, từ đó hoàn thiện các gói hỗ trợ tài chính dựa trên mức chuẩn nghèo 700.000 đồng/tháng và thiết kế chính sách an sinh xã hội thích ứng với xu hướng già hóa dân số.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Luật Kinh tế: Khai thác khung lý thuyết an sinh xã hội, chuỗi dữ liệu thực tiễn 5 năm (2013-2017) tại Đà Nẵng và bài học kinh nghiệm từ 24 quốc gia OECD để phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và phát triển các đề tài chuyên sâu về pháp luật lao động.
  • Doanh nghiệp, người sử dụng lao động và tổ chức Công đoàn: Sử dụng làm tài liệu tham vấn để thực hiện đúng trách nhiệm trích nộp 14% quỹ hưu trí, nắm bắt quy định giảm trừ 2% mức hưởng khi nghỉ hưu trước tuổi nhằm tư vấn và bảo vệ quyền lợi hưu trí lâu dài cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội hưu trí tại Đà Nẵng trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức bao nhiêu? Năm 2017, thành phố Đà Nẵng ghi nhận 229.464 người tham gia bảo hiểm hưu trí trên tổng số 567.646 người trong độ tuổi lao động, đạt tỷ lệ bao phủ 40,42%. Mức này thấp hơn mục tiêu 50% theo Nghị quyết số 21-NQ/TW, đòi hỏi địa phương phải có giải pháp mở rộng diện bao phủ sang khu vực lao động phi chính thức.

Cơ cấu đóng góp vào quỹ hưu trí và tử tuất hiện nay được phân bổ như thế nào? Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, tổng mức đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất là 22% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 14% và người lao động đóng 8%. Khoản thu này chiếm trên 80% tổng thu của toàn hệ thống bảo hiểm xã hội, đóng vai trò nền tảng để bảo đảm chi trả lương hưu lâu dài.

Vì sao số người hưởng chế độ hưu trí tự nguyện tại Đà Nẵng tăng đột biến 254,79% vào năm 2016? Sự gia tăng đột biến này xuất phát từ quy định mới cho phép người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ tuổi đời nhưng thiếu tối đa 10 năm đóng bảo hiểm xã hội được nộp tiền một lần cho các năm còn thiếu để nhận lương hưu ngay, khiến nguồn thu đóng một lần trong năm 2016 tăng 130,66%.

Mức hỗ trợ của Nhà nước đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định ra sao? Từ năm 2018, Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo mức chuẩn nghèo nông thôn 700.000 đồng/tháng, cụ thể: hộ nghèo nhận 46.200 đồng/tháng (30%), hộ cận nghèo nhận 38.500 đồng/tháng (25%) và các đối tượng khác nhận 15.400 đồng/tháng (10%) nhằm khuyến khích người dân tham gia tích lũy hưu trí.

Thời gian chi trả lương hưu trực tiếp bằng tiền mặt qua bưu điện được thực hiện trong bao lâu? Theo Quyết định số 828/QĐ-BHXH, cơ quan bưu điện thực hiện chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội bằng tiền mặt cho người hưởng trong vòng 10 ngày đầu hàng tháng tại các điểm chi trả xã, phường, sau đó hoàn tất quyết toán với cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện chậm nhất sau 3 ngày làm việc.

Kết luận

Luận văn đã đóng góp các giá trị khoa học và thực tiễn quan trọng sau:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chế độ hưu trí và bài học kinh nghiệm quốc tế về độ tuổi nghỉ hưu từ 24 quốc gia OECD và các nước ASEAN.
  • Đánh giá toàn diện khung pháp lý của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, làm rõ cơ chế đóng góp 22% và quy định trừ 2% mức hưởng khi nghỉ hưu trước tuổi.
  • Phân tích thực chứng dữ liệu giai đoạn 2013-2017 tại Đà Nẵng, chỉ ra tỷ lệ bao phủ 40,42% và mức tăng trưởng 254,79% của hưu trí tự nguyện năm 2016.
  • Đề xuất giải pháp lập pháp giảm số năm đóng tối thiểu xuống 15 năm và lộ trình nâng tuổi nghỉ hưu nhằm bảo đảm an toàn quỹ hưu trí.
  • Kiến nghị các giải pháp địa phương nhằm nâng tỷ lệ chi trả qua ngân hàng lên trên 60% và bố trí ngân sách thành phố hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm.

Trong giai đoạn tiếp theo, các giải pháp cần được lồng ghép vào kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW giai đoạn 2021-2025. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực an sinh xã hội.