CHẾ ĐỊNH NGƯỜI QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Tìm hiểu chế định người quản lý trong công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu pháp lý về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Lý do chọn đề tài nghiên cứu

0.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

0.4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5.1. Đối tượng nghiên cứu

0.5.2. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Kết cấu của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ PHÁP LUẬT VỀ NGƯỜI QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

1.1. Khái quát về người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1.2. Định nghĩa người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1.3. Vai trò của người quản lý công ty trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1.4. Nghĩa vụ và trách nhiệm của người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1.5. Những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật về người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1.5.1. Khái niệm pháp luật về người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1.5.2. Nội dung cơ bản của pháp luật về người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1.6. Pháp luật về người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ở một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.6.1. Pháp luật về người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ở một số quốc gia trên thế giới

1.6.2. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ NGƯỜI QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành khái niệm người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong pháp luật Việt Nam hiện hành

2.2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành về nghĩa vụ của người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ở Việt Nam hiện nay

2.2.1. Nhóm nghĩa vụ của người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với công ty và thành viên công ty

2.2.2. Nhóm nghĩa vụ của người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với người thứ ba

2.3. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành trách nhiệm của người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ở Việt Nam hiện nay

2.3.1. Trách nhiệm kỷ luật và trách nhiệm hành chính

2.3.2. Trách nhiệm dân sự

2.3.3. Trách nhiệm hình sự

2.4. Nguyên nhân của những tồn tại, bất cập trong quy định của pháp luật và thực tiễn thi hành về người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ở Việt Nam hiện nay

2.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ NGƯỜI QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ở Việt Nam hiện nay

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

3.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Người Quản Lý Công Ty TNHH 55 ký tự

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, vai trò của doanh nghiệp, đặc biệt là công ty TNHH hai thành viên trở lên, ngày càng được khẳng định. Sự thành bại của doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào sự tận tâm, trung thành và năng lực của người quản lý. Người quản lý công ty nắm giữ quyền hạn quan trọng, chi phối hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, pháp luật cần quy định chặt chẽ về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người quản lý công ty để đảm bảo hiệu quả quản trị và bảo vệ quyền lợi của các thành viên. Tuy nhiên, thực tế cho thấy các quy định hiện hành vẫn còn nhiều thiếu sót, tồn tại những lỗ hổng gây ra vướng mắc và sai phạm trong quá trình thực thi. Điều này đòi hỏi cần có những nghiên cứu sâu rộng để đưa ra giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực tế. Theo tài liệu gốc, 'sự thành bại của các doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào sự tận tâm, lòng trung thành và năng lực của người quản lý doanh nghiệp'.

1.1. Khái niệm Người Quản Lý Công Ty TNHH 2 Thành Viên

Khái niệm người quản lý công ty TNHH hai thành viên trở lên cần được định nghĩa rõ ràng trong Luật Doanh nghiệp. Điều này giúp xác định chính xác đối tượng điều chỉnh và tránh những cách hiểu khác nhau trong thực tiễn áp dụng pháp luật. Việc xác định rõ vai trò, quyền và nghĩa vụ của người quản lý là then chốt. Luật cần quy định chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện để trở thành người quản lý công ty, đảm bảo người được bổ nhiệm có đủ năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp hiệu quả. Ví dụ, cần có quy định về kinh nghiệm quản lý, trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp.

1.2. Vai trò của Người Quản Lý trong Quản Trị Doanh nghiệp

Người quản lý đóng vai trò then chốt trong việc điều hành và quản lý mọi hoạt động của công ty TNHH hai thành viên trở lên. Họ là người đưa ra các quyết định quan trọng, định hướng chiến lược phát triển và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh. Vai trò của người quản lý còn thể hiện ở việc xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác, khách hàng và người lao động. Một người quản lý giỏi không chỉ có năng lực chuyên môn mà còn phải có kỹ năng lãnh đạo, giao tiếp và giải quyết vấn đề hiệu quả. Theo tài liệu gốc, người quản lý doanh nghiệp là một chế định đóng vai trò quan trọng trong các quy định về doanh nghiệp nói chung.

1.3. Quyền và Nghĩa Vụ của Người Quản Lý

Pháp luật cần quy định rõ ràng và đầy đủ về quyền và nghĩa vụ của người quản lý công ty TNHH. Quyền của người quản lý phải tương xứng với trách nhiệm mà họ phải gánh vác. Đồng thời, nghĩa vụ của họ cần được quy định cụ thể, chi tiết, tránh tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân, gây thiệt hại cho công ty và các thành viên. Nghĩa vụ trung thực, cẩn trọng và tận tâm cần được làm rõ về nội hàm để đảm bảo tính khả thi trong thực tiễn.

II. Thách thức Pháp lý về Người Quản Lý Công Ty TNHH 59 ký tự

Mặc dù pháp luật đã có những quy định nhất định về người quản lý công ty TNHH hai thành viên trở lên, nhưng vẫn còn nhiều thách thức pháp lý đặt ra. Luật Doanh nghiệp 2020 quy định người quản lý có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất. Tuy nhiên, các thuật ngữ này chưa được định nghĩa cụ thể, gây khó khăn cho việc áp dụng pháp luật. Bên cạnh đó, quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của người quản lý còn ít và thiếu chặt chẽ, chưa tương xứng với vai trò và quyền hạn của họ. Nhiều vụ việc sai phạm xảy ra do người quản lý lợi dụng chức vụ, gây thiệt hại nghiêm trọng cho công ty, thành viên và người lao động.

2.1. Thiếu định nghĩa rõ ràng về Tiêu Chuẩn Người Quản Lý

Việc thiếu định nghĩa rõ ràng về các tiêu chuẩn như 'trung thực', 'cẩn trọng', 'tốt nhất' trong Luật Doanh nghiệp 2020 tạo ra sự mơ hồ và khó khăn trong việc đánh giá hành vi của người quản lý. Khi xảy ra sai phạm, cơ quan tố tụng gặp khó khăn trong việc xác định căn cứ xử lý. Cần có văn bản hướng dẫn cụ thể về nội hàm của các tiêu chuẩn này, đồng thời quy định rõ các hành vi vi phạm và chế tài tương ứng. Ví dụ, cần nêu rõ những hành vi nào được coi là không trung thực, không cẩn trọng.

2.2. Trách nhiệm pháp lý chưa tương xứng với Quyền Hạn

Người quản lý công ty nắm quyền điều hành và quản lý, các quyết định của họ ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 chưa quy định cụ thể trách nhiệm pháp lý đối với người quản lý khi ra quyết định gây tổn thất lớn cho công ty. Cần có quy định chặt chẽ hơn về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người quản lý, đồng thời tăng cường giám sát và kiểm soát hoạt động của họ. Phải có cơ chế để các thành viên công ty có thể khởi kiện người quản lý khi họ có hành vi vi phạm pháp luật.

2.3. Bỏ ngỏ quy định bảo vệ Quyền lợi của Người Thứ Ba

Nhiều sai phạm xảy ra do người quản lý vì lợi ích cá nhân mà gây thiệt hại nghiêm trọng cho doanh nghiệp, thành viên, chủ nợ và người lao động. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành còn bỏ ngỏ nhiều quy định bảo vệ quyền lợi của người thứ ba. Cần bổ sung các quy định về trách nhiệm của người quản lý đối với người lao động, chủ nợ và các bên liên quan khác. Cần có cơ chế để bảo vệ quyền lợi của các nhóm lợi ích dễ bị tổn thương, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong hoạt động quản trị doanh nghiệp.

III. Giải pháp Hoàn thiện Pháp Luật về Người Quản Lý 57 ký tự

Để giải quyết những thách thức trên, cần có những giải pháp đồng bộ để hoàn thiện pháp luật về người quản lý công ty TNHH hai thành viên trở lên. Các giải pháp này cần tập trung vào việc làm rõ các khái niệm, quy định cụ thể về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, tăng cường giám sát và kiểm soát, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Hoàn thiện khung pháp lý là điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

3.1. Xây dựng hệ thống Tiêu Chuẩn Người Quản Lý chi tiết

Cần xây dựng hệ thống tiêu chuẩn người quản lý chi tiết, bao gồm các yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý, đạo đức nghề nghiệp và các kỹ năng mềm cần thiết. Các tiêu chuẩn này cần được quy định rõ ràng trong Luật Doanh nghiệp hoặc các văn bản hướng dẫn thi hành. Ngoài ra, cần có cơ chế đánh giá và kiểm tra định kỳ năng lực của người quản lý, đảm bảo họ đáp ứng yêu cầu công việc. Cần quy định rõ các trường hợp người quản lý bị cấm đảm nhiệm chức vụ.

3.2. Nâng cao trách nhiệm Người Quản Lý Công Ty TNHH

Cần nâng cao trách nhiệm của người quản lý công ty TNHH, quy định rõ các trường hợp phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty, thành viên và người thứ ba. Cần có quy định về trách nhiệm liên đới của người quản lý trong trường hợp có nhiều người cùng gây ra thiệt hại. Đồng thời, cần tăng cường chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật của người quản lý, đảm bảo tính răn đe và phòng ngừa. Cần có cơ chế để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người quản lý khi họ có hành vi vi phạm nghiêm trọng.

3.3. Cơ chế bảo vệ Quyền lợi của các bên liên quan

Cần có cơ chế hiệu quả để bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, bao gồm thành viên công ty, chủ nợ, người lao động và các đối tác khác. Cần quy định rõ quyền của thành viên công ty trong việc giám sát hoạt động của người quản lý và yêu cầu cung cấp thông tin. Cần có cơ chế để các bên liên quan có thể khởi kiện người quản lý khi họ có hành vi vi phạm pháp luật. Cần tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội, nghề nghiệp trong việc giám sát và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

IV. Ứng dụng pháp luật Người Quản Lý Công Ty 60 ký tự

Nghiên cứu này có giá trị ứng dụng cao trong thực tiễn, cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành các quy định về người quản lý công ty TNHH hai thành viên trở lên. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các văn bản pháp luật mới, hướng dẫn áp dụng pháp luật, đào tạo cán bộ và tuyên truyền pháp luật cho doanh nghiệp và người dân. Đồng thời, nghiên cứu này cũng cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp, giúp họ hiểu rõ hơn về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình, từ đó nâng cao năng lực quản trị và tuân thủ pháp luật.

4.1. Nâng cao nhận thức pháp luật cho Người Quản Lý

Cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người quản lý công ty TNHH về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ. Tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề để cập nhật kiến thức pháp luật mới và chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn. Xây dựng các tài liệu hướng dẫn pháp luật dễ hiểu, dễ áp dụng. Khuyến khích người quản lý tham gia các tổ chức xã hội, nghề nghiệp để nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp.

4.2. Tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động Quản Trị Công Ty

Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của người quản lý công ty TNHH, đặc biệt là các hoạt động có nguy cơ gây thiệt hại cho công ty và các bên liên quan. Thiết lập cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến người quản lý. Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật của người quản lý, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

4.3. Cải thiện chất lượng công tác xét xử vụ án liên quan

Đảm bảo tính khách quan, công bằng và kịp thời trong quá trình giải quyết các tranh chấp liên quan đến người quản lý công ty TNHH. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho thẩm phán, kiểm sát viên và luật sư về pháp luật doanh nghiệp. Áp dụng các biện pháp hòa giải, thương lượng để giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả. Công khai bản án, quyết định của tòa án để nâng cao tính minh bạch và tạo tiền lệ cho các vụ việc tương tự.

26/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ PHÁP LUẬT VỀ NGƯỜI QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 1. Khái quát về người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Định nghĩa người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Công ty TNHH được cho là ra đời vào cuối thế kỷ XIX, là sự ra đời muộn hơn so với loại hình công ty đối nhân hay công ty cổ phần và được xem là sản phẩm của quá trình lập pháp. Đây được đánh giá là loại hình công ty về một mặt nào đó mang màu sắc của cả công ty đối nhân và công ty đối vốn bởi các thành viên trong công ty TNHH thường quen biết nhau, việc góp vốn, thành lập và quản lý công ty cũng đơn giản và dễ dàng hơn so công ty cổ phần.

Đồng thời, với chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn, hay nói cách khác, các thành viên công ty chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn mà mình góp vào là phần đặc trưng của công ty đối vốn. Do đó, nó khắc phục được nhược điểm, phát huy tốt ưu điểm của hai loại hình công ty trên và vì thế, nó được nhiều các nhà đầu tư vừa và nhỏ lựa chọn để thực hiện công việc kinh doanh. Trên thế giới, mặc dù ở mỗi quốc gia lại có tên gọi khác nhau nhưng nhìn chung, có khá nhiều mô hình công ty được đánh giá là có cùng “dòng họ” với loại hình công ty TNHH có thể kể tới như mô hình proprietary của Úc; mô hình yuhan hoesa ở Hàn Quốc hoặc loại hình private company ở Anh,.Khi xem xét một cách khái quát, có thể thấy được một số đặc điểm chung của loại hình công ty TNHH này như sau: Thứ nhất, Công ty TNHH được coi là loại hình công ty có tư cách pháp nhân. Dù tên gọi khác và có nhiều đặc điểm không đồng nhất, nhưng phần lớn các quốc gia đều quy định đây là loại hình có tính độc lập về địa vị pháp lý và có sự tách bạch về tài sản đối với các cá nhân, tổ chức khác, ngay cả các cá nhân tham gia thành lập nên nó.

Do đó, mỗi thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn góp của họ. Đây là một lợi thế của loại hình công ty này do 8 việc có thể tự nhân danh chính mình tham gia các quan hệ pháp luật và hạn chế được rủi ro cho các thành viên công ty. Thứ hai, công ty TNHH có số lượng thành viên bị giới hạn. Do mang một phần đặc điểm của công ty đối nhân, các thành viên của công ty TNHH thường có mối liên hệ thân thiết, có thể là họ hàng hoặc bạn bè nên số lượng thành viên trên thực tế tham gia góp vốn thành lập thường không nhiều.

Đây là đặc điểm rất khác biệt so với loại hình CTCP vì CTCP thường không bị giới hạn về số lượng cổ đông. Tuy nhiên, số lượng thành viên tối đa của loại hình này là bao nhiêu còn tùy mỗi thuộc vào quy định của các quốc gia khác nhau. Thứ ba, công ty TNHH mang “tính đóng”. Loại hình này vẫn mang trong mình đặc điểm về sự liên kết, quan tâm đến yếu tố nhân thân của các thành viên của công ty đối nhân cùng việc số lượng thành viên bị giới hạn cho thấy tính đóng khá rõ ràng.

Ngược lại so với CTCP mang “tính mở” một cách rõ ràng bởi số lượng thành viên không bị giới hạn, các cổ đông cũng được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình một cách dễ dàng (trừ một số trường hợp bị hạn chế về mặt thời gian) thì Công ty TNHH không được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn cũng như việc thay đổi thành viên góp vốn bằng cách chuyển nhượng vốn góp khá hạn chế khi phải tuân thủ một số điều kiện nhất định cũng là biểu hiện của “tính đóng” này. Từ đó có thể thấy, công ty TNHH hai thành viên trở lên sở hữu nhiều ưu điểm, phù hợp nguyện vọng, mong muốn kinh doanh của nhiều nhà đầu tư trên thị trường. Tuy nhiên, để một tổ chức có thể tồn tại và phát triển thì luôn cần có những người đứng đầu, giữ vai trò “đầu tàu” lèo lái tổ chức đó phát triển đúng hướng. Công ty TNHH hai thành viên trở lên cũng vậy, để công ty có thể duy trì hoạt động, phát triển ngày càng lớn mạnh, mọi hoạt động của công ty được tổ chức một cách có hệ thống thì cần phải có những người giữ vai trò quản lý, gọi là người quản lý.

Vậy NQL công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì? Quản lý được hiểu là một hoạt động vô cùng cần thiết khi con người sống trong bất kỳ tập thể nào để phân công và phối hợp thực hiện các công việc. Tùy theo từng thời kỳ, chế độ xã hội khác nhau mà có nhiều định nghĩa khác nhau về “quản lý” được đưa ra. Theo Từ điển Tiếng Việt dành cho học sinh (2010) của tác giả Quang Thông, “quản lý” được hiểu theo hai nghĩa: (1) “quản lý là tổ chức, điều khiển và theo dõi 9 thực hiện như đường lối của chính quyền quy định” và (2) “quản lý là việc giữ gìn và sắp xếp”. Tuy nhiên, theo F.W Taylor - một trong những người khai sinh ra khoa học quản lý quan niệm rằng: “Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.

Còn theo quan điểm của Henry Fayol - người đã phát triển học thuyết chung về quản trị kinh doanh (được gọi là học thuyết Fayol) thì: “Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: Lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của bản thân, bộ phận và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra”. Nhìn chung, mỗi một học giả, tác giả khác nhau lại có những quan điểm về quản lý khác nhau dựa trên lăng kính từng cá nhân. Tựu chung lại: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện thị trường luôn biến động” (Đỗ Hoàng Toàn (1999)). Quản lý được thể hiện ở nhiều dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, quản lý các tổ chức sự nghiệp, quản lý các tổ chức kinh doanh.

Hoạt động quản lý được thể hiện dưới đa dạng hình thức như: chỉ đạo, khen thưởng, xử phạt, thanh tra, kiểm tra, giám sát. Đây là hoạt động bao gồm rất nhiều công việc khác nhau, từ công đoạn lập kế hoạch, tới thực hiện kế hoạch đề ra và bước kiểm tra, thanh tra và đánh giá hiệu quả công việc. Đây là một hoạt động mang tính tất yếu và phổ biến trong bất kỳ một lĩnh vực hay một tổ chức nào bởi trong một tập thể mà không có sự quản lý thì tập thể ấy không thể hoạt động một cách có hệ thống, không phối hợp hiệu quả các nguồn lực, thậm chí không thể duy trì tới cuối cùng để đạt mục tiêu đã đề ra. Xét theo góc độ quản trị, NQL được hiểu là người tiến hành hoạt động quản lý, là người chỉ đạo, điều khiển, giám sát công việc của những người khác trong tập thể.

Hoặc có thể nói, NQL là người đứng đầu tổ chức hoặc một bộ phận trong tổ chức, dùng quyền hạn của mình để nhân danh tổ chức để chỉ đạo, điều hành, chi phối hoạt động của những người “cấp dưới” trong tổ chức đó. Do đó, NQL đóng vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động, bao gồm cả trong quá trị doanh nghiệp. 10 Theo đó, NQL công ty TNHH hai thành viên trở lên được hiểu là người chịu trách nhiệm trong việc dẫn dắt, lèo lái hoạt động của công ty thông qua các hình thức tác động khác nhau như: chỉ đạo, lãnh đạo, kiểm tra, giám sát, ra quyết định, giao nhiệm vụ, chi phối hành động của các thành viên khác trong công ty để thực hiện hoạt động kinh doanh và hướng tới mục tiêu, sứ mệnh mà công ty đang hướng tới. NQL có thể là người đứng đầu công ty với các chức danh được quy định cụ thể như: Thành viên Hội đồng thành viên, các Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng thành viên, một số chức danh có vai trò quản lý khác trong công ty hoặc là người không chính thức được chỉ định làm NQL nhưng có tác động đến việc thực hiện công việc của một số thành viên khác trong công ty, ảnh hưởng tới quá trình hoạt động, phát triển, tồn tại của doanh nghiệp.

Vai trò của người quản lý công ty trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên NQL công ty TNHH hai thành viên trở lên được coi là “linh hồn” của doanh nghiệp, giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp ở nhiều góc độ và mối quan hệ khác nhau, cụ thể: Thứ nhất, vai trò trong bảo đảm lợi ích chung của công ty, chủ sở hữu và các thành viên công ty. NQL là những người họ nắm trong tay toàn quyền quản lý, điều hành các hoạt động nội bộ và hoạt động kinh doanh của công ty từ xây dựng kế hoạch hoạt động, sắp xếp bộ máy tổ chức, hình thành thương hiệu, văn hóa công ty,…. NQL trong công ty TNHH hai thành viên trở lên thực hiện quyền quản lý của mình thông qua quyền và nghĩa vụ theo quy định để đảm bảo quyền lợi tối đa cho doanh nghiệp. Song song với đó, NQL cũng đại diện cho chủ sở hữu và các thành viên khác trong việc thúc đẩy tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp, mang lại lại ích cho các bên liên quan.

Tuy nhiên, đôi khi lợi ích của doanh nghiệp lại ngược lại với lợi ích cá nhân của các thành viên công ty, đặt ra một thách thức đối với NQL là phải giải quyết xung đột một cách có hiệu quả. Thứ hai, đối với người lao động: NLĐ và công ty là hai yếu tố tác động qua lại lẫn nhau, yếu tố này ảnh hưởng tới sự tồn tại, phát triển của yếu tố còn lại. Số lượng, chất NLĐ ảnh hưởng lớn tới sự phát triển, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ