Tổng quan nghiên cứu

Huyện Hiệp Hòa là địa bàn trung du nằm ở phía tây nam tỉnh Bắc Giang với diện tích tự nhiên 20.599,65 ha và quy mô dân số trên 232.000 người, mật độ dân số đạt 1.096 người/km2. Toàn huyện có 25 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, gồm 2 thị trấn và 23 xã. Trước xu thế đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng chuỗi giá trị bền vững, Hội Nông dân huyện Hiệp Hòa giữ vai trò nòng cốt với mạng lưới tập hợp 28.832 hội viên nông dân. Thực tiễn đòi hỏi tổ chức Hội phải xây dựng được đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ chuyên môn vững vàng, tư duy kinh tế sắc bén và kỹ năng vận động quần chúng linh hoạt.

Tuy nhiên, chất lượng của 52 cán bộ quản lý Hội Nông dân các cấp trên địa bàn huyện vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ và kiến thức về kinh tế nông nghiệp hàng hóa còn hạn chế. Công tác quy hoạch, tạo nguồn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu chưa theo kịp tốc độ chuyển đổi số. Hoạt động đánh giá cán bộ ở một số cơ sở vẫn mang nặng tính cảm tính, nể nang và chưa gắn kết chặt chẽ với kết quả sản phẩm đầu ra cụ thể.

Nhằm giải quyết triệt để vấn đề cấp bách trên, luận văn tập trung phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý Hội Nông dân huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2020-2022. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và mang tính khả thi cao nhằm nâng cao năng lực toàn diện cho đội ngũ này trong giai đoạn 2023-2028, góp phần thúc đẩy kinh tế nông thôn địa phương phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý học hiện đại về phân cấp quản lý theo 3 tầng nấc: cán bộ quản lý cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở. Đồng thời, đề tài kế thừa các quan điểm học thuật tiêu biểu về chất lượng nguồn nhân lực của Nguyễn Tiệp và Bùi Văn Nhơn, tiếp cận chất lượng cán bộ quản lý qua hai trụ cột then chốt: thể lực và trí lực. Thể lực là nền tảng thể chất và tinh thần đảm bảo cường độ làm việc, trong khi trí lực phản ánh năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, kỹ năng điều hành và tính năng động xã hội.

Bên cạnh đó, nghiên cứu cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá cán bộ dựa trên Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Tiêu chuẩn đánh giá được phân tích qua 5 khía cạnh cốt lõi: bản lĩnh chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, tác phong lề lối làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật và kết quả thực thi chức trách nhiệm vụ. Quá trình bồi dưỡng cán bộ cũng được soi chiếu qua Nghị định số 18/2010/NĐ-CP về chuẩn hóa chức danh và vị trí việc làm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập bài bản. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống báo cáo tổng kết giai đoạn 2020-2022, hồ sơ nhân sự và các văn bản chỉ đạo của Huyện ủy, Hội Nông dân huyện Hiệp Hòa. Dữ liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 06/2023 thông qua phiếu điều tra chuyên sâu đối với 2 nhóm khách thể. Cụ thể, điều tra toàn diện 100% đội ngũ cán bộ quản lý Hội Nông dân từ cấp huyện đến cấp cơ sở với quy mô 52 cán bộ. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện chọn mẫu 395 hội viên nông dân đại diện từ tổng thể 28.832 hội viên theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, bảo đảm độ tin cậy thống kê với mức sai số 5%.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu kết hợp thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1: 1,00 - 1,79 điểm đến mức 5: 4,20 - 5,00 điểm) là nhằm lượng hóa chính xác các nhận định định tính thành các chỉ số cụ thể. Phương pháp này giúp đo lường khách quan mức độ hài lòng của hội viên và chỉ ra chính xác khoảng cách giữa năng lực hiện tại của 52 cán bộ so với yêu cầu chuẩn hóa trong tình hình mới.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu tổ chức và trình độ học vấn: Trong nhiệm kỳ 2018-2023, Ban Chấp hành Hội Nông dân huyện gồm 33 đồng chí, trong đó có 04 đồng chí thuộc các cơ quan phối hợp như Phòng Nông nghiệp, Trạm Khuyến nông và Ngân hàng Chính sách xã hội, chiếm tỷ lệ 11,5%. Đến Đại hội tháng 05/2023, cơ cấu kiện toàn còn 31 ủy viên. Tổng số 52 cán bộ quản lý các cấp đều có lập trường tư tưởng kiên định. Tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ cơ sở có bằng đại học chính quy đúng chuyên ngành kinh tế nông nghiệp chỉ chiếm khoảng một phần ba, năng lực tin học và ngoại ngữ phần lớn chưa đạt chuẩn chức danh nâng cao.

Thứ hai, về năng lực triển khai công tác phong trào: Đội ngũ cán bộ đã thể hiện sự tích cực trong công tác tuyên truyền, tổ chức được 662 buổi tập trung thu hút 39.721 lượt người tham gia, đạt 113% kế hoạch. Trong phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi giai đoạn 2021-2022, cán bộ các cấp đã vận động được 17.721 hộ đăng ký (đạt 103% chỉ tiêu), qua bình xét có 16.606 hộ đạt danh hiệu, tương đương 137% kế hoạch giao, tôn vinh và khen thưởng 71 cá nhân xuất sắc.

Thứ ba, về năng lực hỗ trợ nông dân kết nối thị trường và đào tạo: Ban Thường vụ Hội đã phối hợp tổ chức 06 lớp tập huấn nghiệp vụ cho hơn 700 đại biểu, triển khai 25 cuộc hội thảo đầu bờ cho 1.175 lượt hội viên nông dân. Trước tác động của đại dịch, đội ngũ quản lý đã kịp thời kết nối tiêu thụ 6 tấn dưa lưới xanh, 3 tấn dưa hấu, 2,5 tấn cà chua và 3,5 vạn trứng chim cút, đồng thời điều hành đội xung kích 30 đồng chí vận chuyển gần 15 tấn nhu yếu phẩm cứu trợ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp Hội đạt được nhiều thành tích ấn tượng là nhờ sự lãnh đạo sát sao của Huyện ủy và tinh thần gắn bó với cơ sở của đội ngũ cán bộ. Dẫu vậy, hạn chế lớn nhất vẫn là tư duy quản lý kinh tế nông nghiệp theo chuỗi giá trị chưa đồng đều. Chế độ phụ cấp cho cán bộ chi hội bán chuyên trách ở 25 xã, thị trấn còn thấp, gây khó khăn cho việc thu hút nhân lực trẻ có chuyên môn sâu.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu khảo sát có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh cơ cấu trình độ học vấn giữa cấp huyện và cấp cơ sở, kết hợp cùng bảng thống kê đa chiều thể hiện điểm đánh giá trung bình theo thang đo Likert. Bảng số liệu sẽ phản ánh rõ sự phân hóa: trong khi các chỉ tiêu về phẩm chất đạo đức và tư tưởng chính trị đạt điểm rất cao (dao động từ 4,25 đến 4,45 điểm), thì các tiêu chí về kỹ năng chuyển đổi số, tư vấn kinh tế tập thể và quản trị dự án chỉ đạt mức trung bình (dao động từ 2,85 đến 3,20 điểm).

So sánh với kinh nghiệm của Hội Nông dân huyện Phú Bình (Thái Nguyên) - nơi kết nạp 441 hội viên mới trong năm 2022 và phát triển quỹ hội đạt 94.000.000 đồng - và bài học kiểm tra định kỳ 100% tổ chức cơ sở tại huyện Mường Ảng (Sơn La), Hội Nông dân huyện Hiệp Hòa cần khẩn trương khắc phục tính nể nang trong bình xét thi đua và đổi mới phương thức kiểm tra giám sát thường xuyên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý Hội Nông dân huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2023-2028:

Thứ nhất, kiện toàn công tác quy hoạch và tạo nguồn nhân sự trẻ. Ban Thường vụ Huyện ủy phối hợp cùng Hội Nông dân huyện thực hiện quy hoạch động và mở cho 25 xã, thị trấn. Mục tiêu từ nay đến năm 2025 bảo đảm 100% nhân sự dự nguồn đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn lý luận chính trị và chuyên môn, trong đó tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 35 tuổi tham gia ban chấp hành các cấp đạt tối thiểu 20%.

Thứ hai, đổi mới nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng thực chất. Hội Nông dân huyện chủ trì phối hợp với Trung tâm Chính trị huyện tổ chức định kỳ ít nhất 4 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm. Chỉ tiêu đến năm 2026 đạt 100% trong số 52 cán bộ quản lý được chuẩn hóa kỹ năng quản trị kinh tế hợp tác xã, thương mại điện tử nông sản và ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin trong điều hành.

Thứ ba, sắp xếp và bố trí cán bộ theo đúng đề án vị trí việc làm. Ban Thường vụ Hội Nông dân huyện rà soát, luân chuyển và phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực thực tế. Phấn đấu giai đoạn 2024-2026 có trên 90% cán bộ được phân công đúng chuyên môn đào tạo thuộc các khối ngành kinh tế, nông nghiệp hoặc quản lý nhà nước.

Thứ tư, cải cách chính sách đãi ngộ, thi đua và kiểm tra giám sát. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với các ban ngành liên quan nghiên cứu cơ chế trích lập kinh phí, nâng mức hỗ trợ phụ cấp và tiền thưởng sáng kiến cho cán bộ cơ sở thêm 15% đến 20%. Đồng thời, triển khai chấm điểm 100% cán bộ theo bộ chỉ số KPI đo lường kết quả công việc hằng quý để xóa bỏ triệt để tâm lý nể nang.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Ban Thường vụ Huyện ủy và Thường trực Hội Nông dân huyện Hiệp Hòa cùng ban lãnh đạo 25 cơ sở Hội xã, thị trấn. Dữ liệu khảo sát từ 52 cán bộ cung cấp cơ sở tin cậy để địa phương xây dựng chiến lược phát triển nhân lực và kế hoạch đào tạo hằng năm sát với thực tế cơ sở.

Thứ hai, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Hòa và Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang. Đề tài hỗ trợ công tác tham mưu chính sách, hoàn thiện các quy định về tuyển dụng, phân bổ ngân sách phụ cấp và cơ chế khuyến khích đổi mới sáng tạo cho cán bộ đoàn thể trên địa bàn huyện với quy mô hơn 232.000 dân.

Thứ ba, các nhà khoa học, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Xã hội học. Công trình là nguồn tài liệu hữu ích về phương pháp luận xử lý số liệu điều tra với mẫu 395 phiếu khảo sát và quy trình đánh giá nguồn nhân lực khu vực công.

Thứ tư, Ban Chấp hành Hội Nông dân các huyện, thị xã, thành phố trong khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ. Các địa phương có điều kiện tương đồng có thể áp dụng bài học kinh nghiệm về vận động 28.832 hội viên và mô hình nâng cấp năng lực hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế tập thể.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn thực hiện khảo sát với quy mô cỡ mẫu bao nhiêu người? Đề tài tiến hành điều tra toàn diện 100% cán bộ quản lý Hội Nông dân các cấp huyện Hiệp Hòa với số lượng 52 người, đồng thời khảo sát ngẫu nhiên 395 hội viên nông dân đại diện cho 28.832 hội viên tại 25 xã, thị trấn vào tháng 06/2023 nhằm đảm bảo độ tin cậy với sai số 5%.

  2. Hạn chế lớn nhất về năng lực của cán bộ Hội Nông dân huyện Hiệp Hòa hiện nay là gì? Hạn chế lớn nhất nằm ở kỹ năng chuyển đổi số, trình độ ngoại ngữ và kiến thức phân tích thị trường nông sản, khi điểm đánh giá Likert của nhóm chỉ tiêu này chỉ đạt mức trung bình từ 2,85 đến 3,20 điểm. Dù vậy, đội ngũ đã nỗ lực phát thanh 335 tin bài qua 862 lượt loa truyền thanh cơ sở.

  3. Kết quả nổi bật nhất trong phong trào nông dân sản xuất kinh doanh giỏi của huyện là gì? Giai đoạn 2021-2022, toàn huyện ghi nhận 17.721 hộ đăng ký thi đua (đạt 103% kế hoạch). Kết quả bình xét có 16.606 hộ đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi các cấp, tương ứng 137% kế hoạch giao, và 71 cá nhân tiêu biểu đã được khen thưởng cấp huyện.

  4. Nghiên cứu sử dụng công cụ khoa học nào để định lượng chất lượng đội ngũ cán bộ? Tác giả áp dụng thang đo Likert 5 mức độ chuẩn mực theo phân khoảng giá trị từ 1,00 đến 5,00 điểm kết hợp phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu. Công cụ này giúp lượng hóa chi tiết mức độ đáp ứng về thể lực, trí lực và tác phong công tác của 52 cán bộ quản lý.

  5. Đâu là giải pháp mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng cán bộ giai đoạn 2023-2028? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng thường niên thông qua ít nhất 4 lớp tập huấn/năm, kết hợp đánh giá 100% cán bộ theo sản phẩm đầu ra (KPI) và nâng mức hỗ trợ phụ cấp thêm 15% đến 20% nhằm tạo động lực gắn bó lâu dài cho cán bộ cơ sở.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý kinh tế và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cán bộ quản lý tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện trong bối cảnh mới.
  • Khảo sát thực chứng và làm rõ thực trạng năng lực toàn diện của 52 cán bộ quản lý Hội Nông dân tại 25 xã, thị trấn thuộc huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2020-2022.
  • Nhận diện chính xác các rào cản nội tại về kỹ năng công nghệ số, trình độ quản trị kinh tế và những điểm nghẽn trong công tác đánh giá cán bộ còn mang tính nể nang.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi với mục tiêu chuẩn hóa 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn chức danh và kỹ năng số trong giai đoạn 2023-2028.
  • Cung cấp nguồn tư liệu thực nghiệm chuẩn xác từ 395 phiếu điều tra hội viên, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách cán bộ của Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Văn Dũng là công trình nghiên cứu công phu, giải quyết trọn vẹn yêu cầu lý luận và thực tiễn quản lý nguồn nhân lực. Bước sang giai đoạn 2023-2028, các cấp lãnh đạo Hội Nông dân huyện Hiệp Hòa cần khẩn trương đưa các giải pháp này vào chương trình hành động thực tế. Quý cơ quan quản lý, các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm hãy chủ động tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào công tác nâng cao chất lượng cán bộ tại cơ quan, đơn vị!