Tổng quan nghiên cứu

Cải cách hành chính công hiện nay là khâu đột phá chiến lược nhằm hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững của nền kinh tế. Định hướng này được cụ thể hóa trong Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030. Thành phố Bắc Ninh với vị thế đô thị loại I trực thuộc tỉnh, sở hữu diện tích tự nhiên 82,61 km² và quy mô dân số trên 218.000 người, là trung tâm kinh tế sôi động quy tụ gần 2.000 doanh nghiệp. Sự gia tăng nhanh chóng của các giao dịch kinh tế đặt ra áp lực rất lớn đối với chất lượng cung ứng dịch vụ công của bộ máy chính quyền địa phương.

Trung tâm Hành chính công thành phố Bắc Ninh được thành lập theo Quyết định số 180/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 04/7/2017 nhằm làm đầu mối tập trung tiếp nhận và giải quyết thủ tục cho người dân và doanh nghiệp. Năm 2022, Trung tâm tiếp nhận 1.398 hồ sơ hành chính, giải quyết trước và đúng hạn 1.251 hồ sơ (đạt tỷ lệ 89,48%), số hồ sơ đang giải quyết là 119 hồ sơ (chiếm 8,51%) và số hồ sơ phải bổ sung hoặc trả lại là 28 hồ sơ (chiếm 2,02%). Mặc dù đạt được những kết quả đáng ghi nhận, chất lượng phục vụ vẫn bộc lộ hạn chế về tính đồng bộ và sự đồng cảm của cán bộ tiếp nhận.

Mục tiêu của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ giai đoạn 2020 - 2022 và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ đối với 252 thủ tục hành chính tại 25 quầy giao dịch. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và nâng tỷ lệ hài lòng của công dân lên trên 95% theo các tiêu chí quản trị công hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên học thuyết tiếp thị dịch vụ của Kotler (2000) và nghiên cứu của Zeithaml cùng Britner (2000), khẳng định dịch vụ là chuỗi hành vi tạo ra giá trị sử dụng nhằm thỏa mãn kỳ vọng của người thụ hưởng. Trên giác độ quản lý công, đề tài kế thừa mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL kinh điển do Parasuraman và các cộng sự khởi xướng năm 1985. Mô hình được chuẩn hóa cho khu vực hành chính công với 5 thành phần then chốt: Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng bao gồm dịch vụ, dịch vụ công, hành chính công và dịch vụ hành chính công. Trong đó, dịch vụ hành chính công mang tính quyền lực pháp lý bắt buộc, không nhằm mục đích vụ lợi và bảo đảm sự bình đẳng tuyệt đối cho mọi đối tượng. Để lượng hóa hiệu quả vận hành thực tế, luận văn tích hợp khung đánh giá chất lượng phục vụ theo Quyết định số 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với 5 nhóm chỉ số: tính công khai minh bạch, tiến độ xử lý, cung cấp dịch vụ trực tuyến, số hóa hồ sơ và tỷ lệ hài lòng của công dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo công tác giai đoạn 2020 - 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh, số liệu thống kê của Trung tâm Hành chính công và Cổng thông tin điện tử địa phương.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả áp dụng công thức xác định quy mô mẫu của Yamane (1967) trong bối cảnh chưa xác định chính xác quy mô tổng thể. Với độ tin cậy 95% tương ứng giá trị Z bằng 1,96 và mức sai số biên cho phép 5%, kích thước mẫu nghiên cứu tối thiểu được xác định là 384 đối tượng. Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi xác xuất thuận tiện, tiến hành phát phiếu khảo sát trực tiếp cho người dân và đại diện doanh nghiệp tại trụ sở Trung tâm từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2023. Trước đó, bảng hỏi đã được khảo sát thử nghiệm trên 10 người dân để hoàn thiện nội dung câu hỏi, bảo đảm tính rõ ràng và chính xác.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian giai đoạn 2020 - 2022 và so sánh đối chiếu trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ tính tương thích cao với thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1,00 đến 5,00 điểm), cho phép lượng hóa chính xác các chỉ tiêu định tính và làm rõ khoảng cách chất lượng cung ứng qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực giải quyết hồ sơ: Năm 2022, Trung tâm tiếp nhận 1.398 hồ sơ, trong đó giải quyết trước và đúng hạn 1.251 hồ sơ, đạt tỷ lệ 89,48%. Số hồ sơ đang giải quyết là 119 hồ sơ (chiếm 8,51%) và số hồ sơ phải bổ sung, trả lại hoặc xin rút là 28 hồ sơ (chiếm 2,02%). Quy trình một cửa đã hạn chế đáng kể tình trạng trễ hạn nhưng vẫn tồn tại lượng hồ sơ tồn đọng cần khắc phục.

Thứ hai, về tổ chức vận hành 25 quầy giao dịch: Trung tâm xử lý 252 thủ tục hành chính thuộc 15 lĩnh vực chuyên môn. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ trực tuyến tăng từ khoảng 45% năm 2020 lên hơn 70% năm 2022. Tuy nhiên, các thủ tục đất đai tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố vẫn chiếm hơn 60% tổng số hồ sơ quá hạn do tính chất phức tạp về đo đạc thực địa và xác minh nguồn gốc đất.

Thứ ba, về mức độ hài lòng theo mô hình SERVQUAL: Khảo sát 384 phiếu cho thấy nhân tố Phương tiện hữu hình và Sự tin cậy đạt điểm bình quân cao nhất, dao động từ 3,88 đến 4,15 điểm trên thang Likert 5 điểm. Ngược lại, nhân tố Khả năng đáp ứng và Sự đồng cảm chỉ đạt mức điểm từ 3,45 đến 3,59 điểm, trong đó có 18,2% người dân cảm thấy thời gian chờ đợi tại quầy tài nguyên và quản lý đô thị còn kéo dài trên 30 phút.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ áp lực gia tăng khối lượng giao dịch tại một đô thị tập trung hơn 218.000 dân cư và gần 2.000 doanh nghiệp hoạt động sôi nổi. Đội ngũ cán bộ tại các quầy địa chính và đầu tư xây dựng phải chịu tải lớn, dẫn đến việc thiếu hụt thời gian hướng dẫn chi tiết cho công dân. Đồng thời, việc kết nối chia sẻ dữ liệu số hóa giữa 19 phường và thành phố mới chỉ đạt khoảng 65%, gây chậm trễ trong khâu xác minh hồ sơ liên thông.

Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương đồng với phát hiện của Đàm Thị Hương và cộng sự năm 2014, khẳng định sự thấu cảm và thái độ ân cần của cán bộ tác động mạnh mẽ nhất đến mức độ thỏa mãn của người dân, vượt trên cả yếu tố tiện nghi vật chất. Để hỗ trợ công tác quản trị, các dữ liệu này có thể được mô tả trực quan qua Biểu đồ cột phản ánh điểm số 5 thành phần SERVQUAL và Bảng tổng hợp diễn biến giải quyết hồ sơ 3 năm (2020 - 2022). Cách biểu đạt này giúp nhà quản lý nhận diện ngay khoảng cách thiếu hụt 0,6 điểm giữa kỳ vọng của tổ chức và khả năng đáp ứng thực tế của đơn vị.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, tái cấu trúc và cắt giảm thời gian xử lý 252 thủ tục hành chính. Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố tiến hành rà soát, cắt giảm từ 20% đến 30% thời lượng quy trình nghiệp vụ nội bộ. Mục tiêu phấn đấu nâng tỷ lệ hồ sơ giải quyết trước và đúng hạn từ mức 89,48% hiện nay lên trên 98%, hoàn thành đồng bộ trong năm 2024.

Hai là, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hành chính và chuẩn mực đạo đức công vụ. Phòng Nội vụ thành phố Bắc Ninh phối hợp với Ban Giám đốc Trung tâm tổ chức 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ làm việc tại 25 quầy giao dịch. Trọng tâm đào tạo là kỹ năng lắng nghe, giải thích hồ sơ rõ ràng và thái độ hòa nhã, hướng đến mục tiêu nâng điểm số hài lòng về nhân tố Sự đồng cảm từ mức 3,45 điểm lên trên 4,20 điểm trên thang Likert 5 điểm vào cuối năm 2024.

Ba là, nâng cấp hạ tầng số và liên thông dữ liệu công dân toàn diện. Bộ phận Hành chính - Tổng hợp phối hợp với các đơn vị viễn thông số hóa 100% hồ sơ và kết quả giải quyết, kết nối thông suốt dữ liệu giữa 19 phường với Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Quyết định số 766/QĐ-TTg, nâng tỷ lệ thanh toán trực tuyến lên trên 60% vào năm 2025.

Bốn là, thiết lập cơ chế kiểm tra công vụ đột xuất và đánh giá KPI cán bộ. Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy chế chấm điểm cán bộ định kỳ hàng tháng theo kinh nghiệm Quyết định 1444 của thành phố Đà Nẵng, áp dụng cho 100% cán bộ, bảo đảm 100% phản ánh, khiếu nại của tổ chức và công dân được giải quyết dứt điểm trong vòng 48 giờ suốt năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và chuyên viên quản trị tại các Trung tâm Hành chính công cấp huyện, thành phố. Nhóm đối tượng này có thể tiếp cận mô hình quản lý 25 quầy giao dịch và quy trình kiểm soát 252 thủ tục hành chính tại thành phố Bắc Ninh để tối ưu hóa việc phân luồng hồ sơ và nâng cao năng lực phục vụ thực tế.

Thứ hai, giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị công. Luận văn cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp xác định cỡ mẫu 384 theo công thức Yamane và kỹ thuật phân tích thang đo Likert 5 mức độ, phục vụ hiệu quả cho các nghiên cứu thực chứng về cải cách hành chính tại các đô thị loại I.

Thứ ba, cơ quan tham mưu cải cách hành chính và chuyển đổi số cấp tỉnh. Các nhà hoạch định chính sách có thể khai thác bức tranh dữ liệu thực tế từ 1.398 hồ sơ năm 2022 và bài học đối sánh từ Hà Nội, Đà Nẵng để triển khai số hóa đồng bộ cho 19 phường, xã trên địa bàn.

Thứ tư, doanh nghiệp cung cấp giải pháp công nghệ thông tin khu vực công. Đơn vị phát triển phần mềm có thể phân tích tỷ lệ 8,51% hồ sơ tồn đọng và 2,02% hồ sơ bổ sung để xây dựng các giải pháp một cửa điện tử thông minh, quầy số hóa tự phục vụ đáp ứng tiêu chuẩn Quyết định số 766/QĐ-TTg.

Câu hỏi thường gặp

Cơ sở khoa học nào xác định cỡ mẫu 384 trong nghiên cứu?
Quy mô mẫu được xác định theo công thức của Yamane (1967) cho tổng thể chưa xác định, với độ tin cậy 95% tương ứng giá trị Z bằng 1,96 và biên độ sai số cho phép 5%. Khảo sát 384 đối tượng từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2023 bảo đảm tính đại diện cao cho hơn 218.000 dân cư tại 19 phường thành phố Bắc Ninh.

Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn tại Trung tâm năm 2022 đạt kết quả ra sao?
Năm 2022, Trung tâm tiếp nhận 1.398 hồ sơ thủ tục hành chính, giải quyết trước và đúng hạn 1.251 hồ sơ, đạt tỷ lệ 89,48%. Số hồ sơ đang thẩm định là 119 hồ sơ (chiếm 8,51%), còn lại 28 hồ sơ thuộc diện phải hoàn thiện bổ sung hoặc công dân tự nguyện xin rút, chiếm tỷ lệ 2,02%.

Mô hình SERVQUAL được vận dụng để đo lường những thành phần nào?
Nghiên cứu áp dụng mô hình SERVQUAL của Parasuraman gồm 5 thành phần: Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình. Dữ liệu được đo qua thang đo khoảng Likert 5 mức độ để đánh giá cảm nhận đối với 252 thủ tục hành chính tại 25 quầy giao dịch.

Trung tâm Hành chính công thành phố Bắc Ninh cung ứng bao nhiêu thủ tục hành chính?
Trung tâm bố trí 25 quầy tiếp nhận để phục vụ giải quyết 252 thủ tục hành chính thuộc 15 lĩnh vực chuyên môn như Đất đai, Tư pháp, Xây dựng, Y tế, Giáo dục, Công an và Bảo hiểm xã hội, phục vụ cho gần 2.000 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.

Những bài học kinh nghiệm địa phương nào được luận văn phân tích đối sánh?
Tác giả nghiên cứu kinh nghiệm thanh tra công vụ đột xuất tại huyện Thanh Oai (Hà Nội); quy chế chấm điểm cán bộ Quyết định 1444 và hệ thống wifi công cộng cho 20.000 người tại Đà Nẵng; cùng phần mềm quản lý báo cáo với 82 tài khoản tại huyện Đan Phượng (Hà Nội).

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ hành chính công và mô hình SERVQUAL 5 thành phần thích ứng với đặc thù quản lý nhà nước tại đô thị loại I.
  • Phân tích thực chứng kết quả giải quyết 1.398 hồ sơ năm 2022 tại Trung tâm Hành chính công thành phố Bắc Ninh với tỷ lệ đúng hạn đạt 89,48%.
  • Đo lường khách quan chất lượng phục vụ qua 384 phiếu khảo sát theo thang Likert 5 mức độ, xác định các điểm nghẽn tại 25 quầy giao dịch.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về chuẩn hóa 252 thủ tục hành chính, đào tạo đạo đức công vụ và số hóa liên thông dữ liệu cho 19 phường.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện hệ thống đánh giá thời gian thực theo Quyết định số 766/QĐ-TTg.

Công trình nghiên cứu tạo nền tảng vững chắc giúp thành phố Bắc Ninh nâng tỷ lệ hài lòng của công dân lên trên 95% giai đoạn 2024 - 2025. Các cơ quan quản trị công, các nhà khoa học và học viên hãy tham khảo, chia sẻ và áp dụng ngay các giải pháp của luận văn vào thực tiễn cải cách nền hành chính phục vụ.