Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế và gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh được xác định là hướng đi tất yếu của hệ thống ngân hàng thương mại. Hoạt động cho vay tiêu dùng đã xuất hiện và phát triển tại các quốc gia phát triển từ những năm 70 của thế kỷ XX, song tại Việt Nam, nghiệp vụ này mới thực sự nhận được sự chú trọng của các ngân hàng thương mại trong khoảng 15 năm (tính đến thời điểm năm 2012). Với quy mô dân số trên 86 triệu người cùng xu hướng gia tăng thu nhập thực tế của dân cư, mảng thị trường bán lẻ mở ra dư địa khai thác lớn cho các tổ chức tín dụng, trong đó hoạt động cấp tín dụng mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình giữ vai trò tiêu biểu.
Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng gia đình là một mục tiêu chiến lược trước mắt và dài hạn nhằm mở rộng phân khúc bán lẻ, đồng thời duy trì vị thế của một định chế tài chính hàng đầu. Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Long Biên, tác giả Nguyễn Hằng Nga đã lựa chọn thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nâng cao chất lượng cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Long Biên".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là kết hợp cơ sở lý luận chuyên ngành với kết quả tìm hiểu thực tế tại chi nhánh để tìm ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Agribank Long Biên. Các nhiệm vụ nghiên cứu được triển khai tương ứng gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình và chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả kinh doanh và chất lượng cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình tại Agribank Long Biên giai đoạn 2009 - 2011.
- Đề xuất các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Long Biên (địa chỉ tại số 562 đường Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội) và hệ thống các phòng giao dịch trực thuộc gồm: Phòng giao dịch Chương Dương, Nguyễn Sơn, Bắc Long Biên, Bắc Chương Dương và Lương Yên.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu và thực tiễn hoạt động trong 03 năm, từ năm 2009 đến hết năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm căn bản dựa trên các định chế pháp lý và học thuyết kinh tế tiền tệ. Về khái niệm ngân hàng thương mại, tác giả tổng hợp định nghĩa từ thực tiễn quản lý của Mỹ, Pháp (Đạo luật Ngân hàng 1941), Ấn Độ, quan điểm của nhà kinh tế học David Begg và chuẩn hóa theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 của Việt Nam: ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng (nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản) và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận. Khái niệm cho vay cũng được trích xuất trực tiếp từ Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Trên cơ sở đó, cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình được xác định là phương thức cấp tín dụng nhằm tài trợ nhu cầu trang bị thiết bị sinh hoạt (điện tử, điện lạnh, thiết bị số, âm thanh...) phục vụ trực tiếp đời sống của cá nhân và hộ gia đình.
Tác giả phân loại khách hàng vay theo 3 nhóm khả năng tài chính: nhóm thu nhập thấp, nhóm thu nhập trung bình và nhóm thu nhập cao; trong đó đối tượng vay mua sắm vật dụng gia đình chủ yếu thuộc hai nhóm thu nhập thấp và trung bình. Về bản chất, chất lượng cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình được định nghĩa là mức độ an toàn và hiệu quả khi vốn vay được khách hàng sử dụng đúng cam kết thỏa thuận, ngân hàng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, bù đắp chi phí và tạo lập hiệu quả kinh tế - xã hội.
Hệ thống đánh giá chất lượng cho vay được xây dựng gồm hai nhóm chỉ tiêu:
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Quy trình, thủ tục cấp tín dụng (tính an toàn, nhanh chóng, tiện lợi); uy tín thương hiệu của ngân hàng; đóng góp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương và cả nước.
- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Doanh số cho vay; Doanh số thu nợ; Tổng dư nợ; Tỷ trọng doanh số/thu nợ/dư nợ tiêu dùng gia đình trên tổng quy mô tín dụng; Hệ số thu nợ (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay); Tốc độ luân chuyển vốn (Vòng quay vốn = Doanh số trả nợ trong kỳ / Dư nợ bình quân, với Dư nợ bình quân bằng trung bình cộng dư nợ đầu kỳ và cuối kỳ); Phân loại và tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ); Tỷ lệ nợ xấu (Nợ xấu / Tổng dư nợ); Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn.
Khung pháp lý phân loại nợ áp dụng trong nghiên cứu căn cứ theo Thông tư số 15/2010/TT-NHNN ngày 16/6/2010 của Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, xác định 5 nhóm nợ: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý: quá hạn từ 10 đến dưới 30 ngày, cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn: quá hạn từ 30 đến dưới 90 ngày, nợ được miễn/giảm lãi...), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ: quá hạn từ 90 đến dưới 180 ngày...), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn: quá hạn từ 180 ngày trở lên...). Nợ quá hạn bao gồm các nhóm 2, 3, 4, 5 và nợ xấu được ghi nhận từ nhóm 3 đến nhóm 5.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai công đoạn chính:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính thường niên, báo cáo cân đối tổng hợp, báo cáo thống kê tín dụng của Agribank Long Biên giai đoạn 2009 - 2011; kết hợp quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên tín dụng tại chi nhánh.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, đối chiếu và tổng hợp số liệu để phân tích xu hướng tăng trưởng, cơ cấu kỳ hạn, loại tiền tệ và chất lượng nợ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình tại ngân hàng thương mại
Nội dung chương 1 tập trung giải trình các đặc trưng kinh tế và cơ chế vận hành của tín dụng tiêu dùng gia đình:
- Đặc điểm nghiệp vụ: Quy mô mỗi khoản vay tương đối nhỏ dẫn đến chi phí quản lý trên từng món vay cao, khiến lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn cho vay thương mại và công nghiệp; nhu cầu vay phụ thuộc chu kỳ kinh tế; nhu cầu vay ít co dãn theo lãi suất mà phụ thuộc vào số tiền phải thanh toán hàng tháng (gốc cộng lãi) trích từ thu nhập; chất lượng thông tin tài chính cá nhân khó kiểm chứng; nguồn trả nợ gắn liền với sự ổn định công việc; tư cách đạo đức của người vay là yếu tố quyết định khả năng hoàn trả; tài sản bảo đảm đối với các món vay nhỏ thường không bắt buộc, tiềm ẩn rủi ro tín dụng.
- Vai trò và lợi ích: Đối với người tiêu dùng, khoản vay giúp cải thiện tiện nghi cuộc sống, quy đổi dòng tiền tích lũy tương lai về thời điểm hiện tại; đối với ngân hàng, sản phẩm giúp đa dạng hóa danh mục tín dụng, tăng nguồn thu từ biên lãi cao và mở rộng khách hàng bán lẻ; đối với nền kinh tế, nghiệp vụ này kích cầu tiêu dùng nội địa, thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa cho doanh nghiệp sản xuất, hạn chế sự phụ thuộc vào cầu bên ngoài và phá vỡ vòng luẩn quẩn "thu nhập thấp - tiết kiệm ít - sản lượng thấp".
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố nội tại (định hướng chiến lược, năng lực tài chính, chính sách tín dụng, quy mô/trình độ/đạo đức của cán bộ tín dụng, trình độ công nghệ thông tin và quản trị); nhóm nhân tố môi trường (sự ổn định kinh tế vĩ mô, quan điểm điều hành chính sách kích cầu của Chính phủ, khuôn khổ pháp lý, môi trường văn hóa xã hội và thói quen thanh toán tiền mặt).
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Long Biên
Chương 2 mô tả lịch sử hình thành Agribank Long Biên (thành lập theo Quyết định số 351/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 14/09/2004, mã số thuế 0100686174 - 024, trụ sở 562 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên) cùng cơ cấu bộ máy quản trị. Tác giả phân tích toàn diện kết quả kinh doanh và hoạt động cấp tín dụng của đơn vị từ năm 2009 đến năm 2011:
- Quy mô tín dụng chung: Tổng dư nợ năm 2009 đạt 788,45 tỷ đồng, năm 2010 đạt 977,39 tỷ đồng (tăng 23,96%), năm 2011 đạt 1175,5 tỷ đồng (tăng 20,27%). Cơ cấu phân bổ phản ánh sự áp đảo của dư nợ ngắn hạn (chiếm từ 79,31% đến 81,97%) và cho vay bằng nội tệ (chiếm từ 75,08% đến 81,14%). Theo thành phần kinh tế, dư nợ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng chi phối từ 72,50% đến 73,59%, trong khi dư nợ khách hàng cá nhân chiếm từ 26,41% đến 28,86% (đạt 216,81 tỷ đồng năm 2009; 258,13 tỷ đồng năm 2010 và 315,74 tỷ đồng năm 2011).
- Các mảng kinh doanh bổ trợ: Doanh số bán ngoại tệ luôn vượt trội doanh số mua vào (bán ra từ 83,97 đến 87,87 triệu USD/năm so với mua vào từ 6,99 đến 9,26 triệu USD/năm), khiến chi nhánh phải tiếp nhận nguồn ngoại tệ điều chuyển từ hệ thống và chi trả phí điều chuyển. Doanh số thanh toán quốc tế hàng nhập khẩu đạt 78,96 - 93,36 triệu USD/năm, thanh toán hàng xuất khẩu đạt 4,43 - 5,87 triệu USD/năm, thu phí dịch vụ thanh toán tăng từ 3,1 tỷ đồng (2009) lên 3,85 tỷ đồng (2011). Mảng thẻ ATM ghi nhận số lượng thẻ phát hành lũy kế tăng từ 4.268 thẻ (2009) lên 8.032 thẻ (2011), đưa số dư tiền gửi thẻ từ 6,14 tỷ đồng lên 19,19 tỷ đồng.
- Kết quả thu nhập, chi phí và lợi nhuận: Tổng thu nhập chuyển dịch từ 188,02 tỷ đồng (2009) lên 238,29 tỷ đồng (2010) và đạt 277,52 tỷ đồng (2011), trong đó thu từ lãi chiếm áp đảo (trên 92% tổng thu). Chi phí kinh doanh tăng từ 170,32 tỷ đồng (2009) lên 223,45 tỷ đồng (2010) và 251,76 tỷ đồng (2011), phần lớn là chi phí trả lãi tiền gửi (chiếm từ 74,89% đến 84,55% tổng chi). Lợi nhuận của chi nhánh năm 2009 đạt 17,70 tỷ đồng, năm 2010 sụt giảm xuống 14,84 tỷ đồng (giảm 16,16% do chi phí tăng nhanh hơn thu nhập) trước khi tăng lên 25,76 tỷ đồng vào năm 2011 (tăng 73,58%).
- Cơ chế pháp lý áp dụng tại chi nhánh: Chi nhánh triển khai quy chế cho vay theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, sửa đổi bởi Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 87/2005/QĐ-NHNN; thực hiện hỗ trợ lãi suất kích cầu theo Quyết định 2213/QĐ-TTg và Thông tư 27/2009/TT-NHNN. Đặc biệt trong nội bộ Agribank, Quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 15/06/2010 đã thay thế Quyết định số 72/QĐ-HĐQT-TD ngày 31/03/2002 với các điểm sửa đổi: quy định kỳ hạn điều chỉnh lãi suất thỏa thuận từ 3 đến 6 tháng/lần; bổ sung yêu cầu ghi nhận cam kết trả nợ trước hạn trong hợp đồng tín dụng; tăng cường hồ sơ pháp lý đối với khách hàng; siết chặt trách nhiệm kiểm tra sử dụng vốn và tài sản bảo đảm chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày giải ngân; phân quyền linh hoạt hơn trong xử lý gia hạn nợ.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Long Biên
Chương 3 xây dựng các định hướng và nhóm giải pháp dựa trên mục tiêu kiểm soát tăng trưởng an toàn, hiệu quả, loại trừ rủi ro tín dụng nóng và phát triển dịch vụ bán lẻ:
- Giải pháp hoàn thiện chính sách và quy trình tín dụng: Chuẩn hóa quy trình thẩm định nhân thân, nguồn thu nhập thực tế và tư cách pháp lý của cá nhân vay vốn; thiết kế các gói sản phẩm cho vay mua sắm vật dụng gia đình đa dạng theo từng kỳ hạn và hạn mức tương ứng với từng nhóm thu nhập; duy trì chính sách lãi suất linh hoạt có điều chỉnh theo kỳ hạn 3 - 6 tháng theo Quyết định 666.
- Giải pháp quản trị và kiểm soát rủi ro: Tuân thủ quy định kiểm tra sau giải ngân trong thời hạn 15 ngày để giám sát mục đích sử dụng vốn; kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể để theo dõi biến động khả năng tài chính của người vay; đa dạng hóa biện pháp xử lý và thu hồi các khoản nợ đã xử lý rủi ro.
- Giải pháp nguồn nhân lực và hạ tầng công nghệ: Bồi dưỡng năng lực thẩm định tín dụng cá nhân và đề cao đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng; hiện đại hóa hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển mạng lưới liên kết thiết bị POS/EDC không dây tại các điểm bán lẻ hàng tiêu dùng, mở rộng thấu chi qua tài khoản thẻ ATM.
- Các kiến nghị đề xuất:
- Đối với quản lý vĩ mô của Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý bảo vệ quyền thu hồi nợ của tổ chức tín dụng, duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ việc làm nhằm bảo đảm thu nhập của người dân.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách lãi suất, tiền tệ chủ động; nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng tập trung (CIC) phục vụ tra cứu thông tin khách hàng cá nhân.
- Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam: Tăng quyền chủ động hạn mức tín dụng cho chi nhánh cấp 1; nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý ngân hàng thống nhất; hoàn thiện cơ chế điều chuyển vốn và phí điều chuyển ngoại tệ nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các chuỗi số liệu tài chính thực tế phản ánh quy mô và hoạt động nghiệp vụ tại Agribank Long Biên giai đoạn 2009 - 2011:
| Chỉ tiêu kinh doanh |
Đơn vị tính |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
| Tổng dư nợ cho vay |
Tỷ đồng |
788,45 |
977,39 |
1175,50 |
| - Dư nợ ngắn hạn |
Tỷ đồng |
628,77 |
801,16 |
932,30 |
| - Dư nợ trung và dài hạn |
Tỷ đồng |
159,68 |
176,23 |
243,20 |
| - Dư nợ cho vay bằng nội tệ |
Tỷ đồng |
591,93 |
760,61 |
953,80 |
| - Dư nợ cho vay bằng ngoại tệ |
Tỷ đồng |
196,52 |
216,78 |
221,70 |
| - Dư nợ tổ chức kinh tế - xã hội |
Tỷ đồng |
571,64 |
719,26 |
859,76 |
| - Dư nợ khách hàng cá nhân |
Tỷ đồng |
216,81 |
258,13 |
315,74 |
| Doanh số mua ngoại tệ |
Triệu USD |
9,26 |
6,99 |
8,73 |
| Doanh số bán ngoại tệ |
Triệu USD |
87,87 |
83,97 |
84,92 |
| Thanh toán quốc tế hàng nhập khẩu |
Triệu USD |
93,36 |
78,96 |
84,75 |
| Thanh toán quốc tế hàng xuất khẩu |
Triệu USD |
5,87 |
4,43 |
4,97 |
| Thu dịch vụ thanh toán quốc tế |
Tỷ đồng |
3,10 |
3,43 |
3,85 |
| Số lượng thẻ ATM phát hành lũy kế |
Thẻ |
4.268 |
5.830 |
8.032 |
| Số dư tiền gửi tài khoản thẻ ATM |
Tỷ đồng |
6,14 |
12,57 |
19,19 |
| Tổng thu nhập kinh doanh |
Tỷ đồng |
188,02 |
238,29 |
277,52 |
| - Thu nhập từ lãi |
Tỷ đồng |
180,31 |
225,44 |
(chiếm đa số) |
| - Thu ngoài lãi |
Tỷ đồng |
7,71 |
12,85 |
21,66 |
| - Trong đó: Thu nợ đã xử lý rủi ro |
Tỷ đồng |
0,07 |
1,25 |
2,49 |
| Tổng chi phí kinh doanh |
Tỷ đồng |
170,32 |
223,45 |
251,76 |
| - Chi phí trả lãi tiền gửi |
Tỷ đồng |
133,86 |
167,34 |
212,87 |
| - Chi phí ngoài lãi |
Tỷ đồng |
36,46 |
56,11 |
38,89 |
| Lợi nhuận kinh doanh |
Tỷ đồng |
17,70 |
14,84 |
25,76 |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn do tác giả tự nêu:
- Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng, chỉ ra các đặc điểm chuyên biệt của sản phẩm cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình đối với các cá nhân có mức thu nhập thấp và trung bình.
- Nghiên cứu phản ánh sự vận hành của cơ chế quản lý tín dụng nội bộ Agribank giai đoạn chuyển giao giữa Quyết định 72/QĐ-HĐQT-TD và Quyết định 666/QĐ-HĐQT-TDHo, cung cấp góc nhìn thực chứng về tác động của các điều khoản quản trị rủi ro mới đối với nghiệp vụ cho vay tại chi nhánh.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nghiệp vụ có tính liên kết chặt chẽ giữa mở rộng dịch vụ thanh toán bán lẻ (thẻ ATM, POS, thấu chi) với công tác quản trị rủi ro tín dụng và kiểm tra sau giải ngân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được văn bản xác định:
- Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 03 năm (2009 - 2011) tại một chi nhánh cấp 1 hạch toán phụ thuộc (Agribank Long Biên), chưa so sánh đối chiếu với các chi nhánh khác trong hệ thống hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần có cùng địa bàn hoạt động.
- Nguồn số liệu khai thác phụ thuộc vào các báo cáo tổng hợp nội bộ và khả năng cung cấp thông tin của đơn vị thực tập, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học khảo sát trực tiếp mức độ thỏa mãn và hành vi của khách hàng vay tiêu dùng cá nhân.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ giới hạn văn bản bao gồm: mở rộng nghiên cứu tác động của hệ thống văn bản pháp lý tín dụng mới sau năm 2011; khảo sát ứng dụng các mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân tự động (credit scoring); và phân tích các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại trong hoạt động tài trợ tiêu dùng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị tín dụng bán lẻ, cho vay tiêu dùng cá nhân, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chi nhánh ngân hàng.
- Cán bộ làm công tác tín dụng và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại quan tâm đến việc triển khai các quy định quản lý tín dụng của Agribank (đặc biệt là các nội dung điều chỉnh của Quyết định 666/QĐ-HĐQT-TDHo về lãi suất thả nổi, kiểm tra sau vay và quản lý nợ).
- Tài liệu cung cấp hệ thống công thức, chỉ tiêu đánh giá định tính, định lượng và bộ số liệu chuỗi thời gian 2009 - 2011 về chi phí, doanh thu, cơ cấu nợ và hoạt động kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế của một chi nhánh ngân hàng cấp quận.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động cấp tín dụng tại địa bàn nào và trong thời gian bao lâu?
Khóa luận nghiên cứu hoạt động cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Long Biên (trụ sở tại 562 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, Hà Nội) cùng 5 phòng giao dịch trực thuộc (Chương Dương, Nguyễn Sơn, Bắc Long Biên, Bắc Chương Dương, Lương Yên), với dữ liệu khảo sát trong 03 năm từ 2009 đến hết 2011.
2. Quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 15/06/2010 của Agribank bổ sung những điểm mới nào so với Quyết định 72 trước đó?
Quyết định 666 có các điểm mới: cho phép thỏa thuận kỳ hạn điều chỉnh lãi suất vay từ 3 đến 6 tháng/lần; bắt buộc đưa điều khoản trả nợ gốc trước hạn vào hợp đồng tín dụng; bổ sung yêu cầu hồ sơ đăng ký kinh doanh, danh sách sáng lập viên và báo cáo tài chính kiểm toán; quy định thời hạn kiểm tra sau giải ngân chậm nhất sau 15 ngày; và nới lỏng cơ chế xem xét gia hạn nợ nếu khách hàng có khả năng hoàn trả trong một khoảng thời gian nhất định sau hạn vay.
3. Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại Agribank Long Biên giai đoạn 2009 - 2011 có đặc điểm gì?
Dư nợ tín dụng chủ yếu tập trung vào các tổ chức kinh tế - xã hội, chiếm từ 72,50% đến 73,59% tổng dư nợ (571,64 tỷ đồng năm 2009; 719,26 tỷ đồng năm 2010 và 859,76 tỷ đồng năm 2011). Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chỉ chiếm từ 26,41% đến 28,86% tổng dư nợ, dù quy mô tăng đều qua các năm (216,81 tỷ đồng năm 2009; 258,13 tỷ đồng năm 2010 và 315,74 tỷ đồng năm 2011).
4. Biến động lợi nhuận của chi nhánh Agribank Long Biên giai đoạn 2009 - 2011 diễn biến ra sao?
Lợi nhuận kinh doanh của chi nhánh năm 2009 đạt 17,70 tỷ đồng; sang năm 2010 giảm 16,16% xuống mức 14,84 tỷ đồng do chi phí trả lãi vốn huy động tăng nhanh hơn doanh thu; đến năm 2011 lợi nhuận tăng trở lại đạt 25,76 tỷ đồng (tăng 73,58% so với năm 2010) nhờ kiểm soát tốc độ tăng chi phí và gia tăng thu nhập ngoài lãi.
5. Khóa luận sử dụng văn bản quy phạm nào của Ngân hàng Nhà nước để phân loại nợ quá hạn và nợ xấu?
Tác giả áp dụng Thông tư số 15/2010/TT-NHNN ngày 16/06/2010 ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, phân chia nợ thành 5 nhóm; xác định nợ quá hạn gồm các nhóm 2, 3, 4, 5 và nợ xấu gồm các nhóm 3, 4, 5.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Hằng Nga đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tín dụng tiêu dùng gia đình và phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Long Biên giai đoạn 2009 - 2011. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính và việc vận dụng các quyết định tín dụng nội bộ của Agribank (tiêu biểu là Quyết định 666/QĐ-HĐQT-TDHo), công trình đã chỉ rõ thực trạng dư nợ, cơ cấu thu nhập và chất lượng quản trị nợ vay tại chi nhánh. Các đề xuất được tác giả xây dựng tập trung vào việc hoàn thiện quy trình thẩm định, thắt chặt kiểm tra sau vay trong 15 ngày, đẩy mạnh thanh toán thẻ và kiến nghị các giải pháp đồng bộ lên Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính Agribank.