TIEP CAN CHAN DOAN TRE PHÙ TS. Lễ Phạm Thụ Hạ PGS. Vit Huy Try MỤC TIÊU HỌC TAP Ÿ. Đảnh giá và phân loại phh.
Phân tích và biện luận các nguyên nhân thường gây phù ở trẻ em. Phân biệt cơ chế gây phù của hội chứng thin Ine và viêm cầu thận cải _ trẻ em liên quan đến chẩn đoán và điều m4 1. SINH LÝ BỆNH Sinh lý bình thường: phù không xuất hiện ở những trẻ bình thường dọ sự cân bằng chặt chẽ của các lực huyết động giữa thành mạch máu và chức năng còn nguyên vẹn của hệ bạch huyết. Trong khi áp lực thủy tĩnh mạch máu kéo dịch từ xuyên thành mạch vào trong mô kẽ, thì áp lực keo trong mao mạch có xu hướng giữ nước trong lòng mạch.
Bình thường, những lực đối kháng nảy dẫn tới sự di chuyển nhỏ dịch vào trong mô kẽ. Hệ mao mạch bạch huyết dẫn dịch mô kẽ này vẻ hệ thống mạch máu, từ đó ngăn ngừa sự hình thành phù. Sinh lý bệnh: những quá trình sinh lý sau đây sẽ dẫn đến sự hình thành phù: - Bất thường các lực huyết động mạch máu có xu hưởng gia tăng sự di chuyển của địch từ khoang mạch máu vào mô kẽ: sự đi chuyển dịch từ khoang mạch máu vào mô kẽ đỏi hói sự thay đổi một hoặc nhiễu thảnh phần của định luật Starling: tăng áp lực thủy tĩnh mạch máu, tăng tính thắm thành mạch, giảm áp lực keo mạch máu. ~ Thất bại trong việc hồi lưu dịch mô kẽ về hệ thống tĩnh mạch trung ương thông qua hệ mao mạch bạch huyết: do bắt thường sự phát triển, rối loạn chức năng hoặc tắc nghẽn hệ bạch huyết.
~- Ứ trệ muối và nước từ chế độ ăn hay truyền tĩnh mạch do thận, dẫn tới tăng thể tích máu và tăng áp lực thủy:tữnh rạch máu: có thể nguyền phát (như trong suy thận hoặc viêm câu thận cắp) hoặc thứ phát do SuY 380 TIEP CAN CHAN DOAN TRE PHÙ TS. Lễ Phạm Thụ Hạ PGS. Vit Huy Try MỤC TIÊU HỌC TAP Ÿ. Đảnh giá và phân loại phh.
Phân tích và biện luận các nguyên nhân thường gây phù ở trẻ em. Phân biệt cơ chế gây phù của hội chứng thin Ine và viêm cầu thận cải _ trẻ em liên quan đến chẩn đoán và điều m4 1. SINH LÝ BỆNH Sinh lý bình thường: phù không xuất hiện ở những trẻ bình thường dọ sự cân bằng chặt chẽ của các lực huyết động giữa thành mạch máu và chức năng còn nguyên vẹn của hệ bạch huyết. Trong khi áp lực thủy tĩnh mạch máu kéo dịch từ xuyên thành mạch vào trong mô kẽ, thì áp lực keo trong mao mạch có xu hướng giữ nước trong lòng mạch.
Bình thường, những lực đối kháng nảy dẫn tới sự di chuyển nhỏ dịch vào trong mô kẽ. Hệ mao mạch bạch huyết dẫn dịch mô kẽ này vẻ hệ thống mạch máu, từ đó ngăn ngừa sự hình thành phù. Sinh lý bệnh: những quá trình sinh lý sau đây sẽ dẫn đến sự hình thành phù: - Bất thường các lực huyết động mạch máu có xu hưởng gia tăng sự di chuyển của địch từ khoang mạch máu vào mô kẽ: sự đi chuyển dịch từ khoang mạch máu vào mô kẽ đỏi hói sự thay đổi một hoặc nhiễu thảnh phần của định luật Starling: tăng áp lực thủy tĩnh mạch máu, tăng tính thắm thành mạch, giảm áp lực keo mạch máu. ~ Thất bại trong việc hồi lưu dịch mô kẽ về hệ thống tĩnh mạch trung ương thông qua hệ mao mạch bạch huyết: do bắt thường sự phát triển, rối loạn chức năng hoặc tắc nghẽn hệ bạch huyết.
~- Ứ trệ muối và nước từ chế độ ăn hay truyền tĩnh mạch do thận, dẫn tới tăng thể tích máu và tăng áp lực thủy:tữnh rạch máu: có thể nguyền phát (như trong suy thận hoặc viêm câu thận cắp) hoặc thứ phát do SuY 380 Bài 35. Tiếp can chan doantré phu @ 381 giảm nguyên phát cung lượng tim (như trong suy tìm). hoặc tăng kháng lực mạch máu hệ thông (như trong xơ gan với hội chứng gan thận). NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH 2.1 Tăng áp lực thủy tĩnh do giữ muối và nước _ Suy tim có thể biểu hiện với phù do gia tăng áp lực tĩnh mạch do giữ muối và nước.
Vị trí của sự tích tụ phù rất thay đổi và phụ thuộc vào nguồn gốc của bệnh lý tìm: với _ Bệnh nhân với bắt thường chức năng thất trái có thể biểu hiện phù phổi mà không phải phù ngoại biên ở chỉ dưới _ Suy thất phải đơn thuần có thể dẫn đến phủ tập trung rõ ~ Bệnh lý cơ tim, liên quan tới bắt thường chức năng cả thất phải lẫn phổi và phù ngoại biên. thất trái, có thể dẫn tới sự khởi phát đồng thời phù thể toàn thể hoặc khu 'Viêm cầu thận cắp: phù do viêm cầu thận cắp có Bên cạnh phù, các triệu trú. Phù chủ yếu là do ứ muối và nước do thận. máu và tiểu đạm, nước tiểu chứng lâm sàng bao gồm tăng huyết áp, tiểu màu xá xị, và/hoặc tăng ure huyết.
do thể biểu hiện với phù Suy thận: trẻ với suy thận cấp hoặc mạn có giữ muối và nước đo thận. thể gây giữ muối và nước do Thuốc hạ áp có khả năng giãn mạch có m ức chế calei nhó thận. Các thuốc này bao gồm minodixil và thuốc dihydropyridine. Tăn g áp lực thu ỷ tĩnh mạch máu đo tắc nghẽn 2.
ẽn tĩnh mạch xuất phát từ sự đè Tắc tĩnh mạch: phù khu trú do tắc ngh h. Bắt kể nguyên nhân huy ết tĩn h mạ ch nội sin ép, huyết khối hoặc sung. triển phù xảy ra từ vị trí xa chỗ tắc gây tắc nghẽn tĩnh mạch, sự phát huy ết khối và mức độ phụ thu ộc vào kích thước của cục Độ nặn g của phù nhân và/ hoặc những yếu của tĩnh mạch hàng hệ thay thế. Có nhiều nguyên uy ên tắc tĩnh mạch ở trẻ em, bao gồm: tố ng uy cơ củ a th - Catheter tinh mach - Tim bam sinh tim - Viém mach mau 382 # THUC HANH LAM SANG NHI Hội chứng kháng phospholipid ) Tình trạng tăng độ nhớt máu (ví dụ, đa hồng cầu Thuốc (ví dụ.
thuốc ngừa thai uống) Bắt động Bệnh lý ác tính Bệnh toàn thân (ví dụ. hội chứng thận hư) protein C. protein - Các yếu tố ảnh hưởng về gen bao gồm bất thường steine. S, antithrombin III, yéu té V Leiden, tiéu homocy hồi phục Xo gan được định nghĩa là tổn thương nhu mô gan khong thể n tới tăng áp lực được với sự xơ hóa gan.
Trẻ mắc xơ gan có thể tiền triể tĩnh mạch cửa kèm gia tăng áp lực tĩnh mạch bên dưới gan bệnh, dẫn tới bệnh bang bung và phù chỉ dưới. Dù xơ gan tương. đối hiểm gặp ở trẻ em, lý này có thể do các nguyên nhân khác: bệnh lý về gen (thiéu alpha-1 antitrypsin, xo nang, bénh Wilson), tac nhân lây nhiễm (viêm gan siêu vì) và các bất thường cấu trúc của cây đườn= mật (bất sản đường mật, hội chimg Alagille). Giảm áp lực keo mạch máu.
Giảm albumin máu dẫn tới làm giảm áp lực keo mạch máu, có khuynh hướng kéo dịch từ mạch máu vào khoảng kẽ. Giảm albumin máu gặp ở suy gan, loạn dưỡng đạm, bệnh ruột mất đạm, và hội chứng thận hư. Loạn dưỡng đạm: loạn đường đạm nặng hoặc kwashiokor có thể gây thiếu hụt tổng hợp đạm, dẫn tới giảm albumin máu. Điều này hiếm gặp ở những quốc gia đã phát triển.
Nên lưu ÿ loạn dưỡng đạm ở trẻ với phủ toàn thân, phát ban da quá mặt và chỉ dưới, kèm giảm sắc tổ ở tóc (ví du: như tóc màu đỏ ở trẻ nên có màu tóc đậm). iêm Bệnh ruột mat đạm: trẻ mắc bệnh ruột mắt đạm sẽ mắt đạm nghumi trọng qua ruột, dẫn tới nồng độ đạm thấp trong huyết tương (giảm alb n máu). Nguyên nhân bao gồm viêm ruột phì đại (bệnh Ménétrier), dị ứng đạm sữa, bệnh celiac, bệnh lý viêm ruột. Nồng độ alpha-] antitrypsin trong phân là một xét nghiệm tầm soát tốt cho bệnh ruột mắt đạm, do alpha-1 antitrypsin là một chất đạm trong huyết tương được tổng hợp bởi gan, không bị ảnh hưởng bởi ch độ ăn.
Tiếp cận chắn đoán trẻ phù $ 383 Tang tính thắm thành mạch: những biển đổi trong tính thẩm thành mạch được điều hỏa bởi các yếu tố nội tại. bao gồm cytokine (như yếu tố hoại tử u và interleukin), các chất giãn mạch khác như histamin, bradykinin, prostaglandin, vả các yếu tổ bổ thẻ cũng như nội sinh. Phù toàn thân do tăng tính thắm thành mạch thường gặp nhất ở những bệnh nhân với bỏng hoặc nhiễm trùng. Một nguyên nhân hiểm gặp là hội chứng thoát dịch mao mạch hệ thống vô căn.
Bên cạnh phù toàn thân, một loạt các tình huồng lâm sảng (như phản ứng dị ứng và nhiễm trùng) dẫn tới sự phóng thích khu trú các yếu tổ viêm trên, gây ra tăng tính thẩm thành mạch khu trú và thoát dịch từ khoang mạch máu vào mô kẽ. Tinh trang này được gọi là phủ mạch. Phù mạch: liên quan tới phù nề những lớp sâu của da hoặc mô tế bào dưới niêm do tăng tính thấm thành mạch. Những vùng thường bị ảnh hưởng là mặt, môi, lưỡi hoặc thanh quản.
Phù mạch có thể phân biệt trên lâm sảng bởi phù toàn thân bởi các đặc điểm sau: ~ Khởi phát triệu chứng nhanh hơn (tử phút tới giờ) -_ Phân bố bắt đối xứng ~ Phân bế không ở những vùng phụ thuộc -_ Ảnh hưởng môi, thanh quản và ruột ~ Có mối liên hệ giữa một số dạng phù mạch với phản vệ. Phù mạch có thé do các phản ứng dị ứng (bao. gồm phản ứng thuốc, côn trùng cắn, hoặc thức ăn) và thiéu hut te ché men Cl esterase bam sinh/mắc phải. Hội chứng thận hư: là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất của phù toàn thân ở trẻ em.
Rồi loạn chức năng/tắc nghẽn bạch huyết Dẫn tới phù khu trú do trữ lượng hệ bạch huyết vượt quá khả năng vận chuyển của hệ bạch huyết, gây ra sự tích tụ dịch mô kế giàu đạm. Trẻ với phù bạch huyết có thể có một khiểm khuyết nguyên phát của hệ bach huyết hoặc mắc phải. 384 @ THUC HANH LAM SANG NHI 3. BIÊU HIỆN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ Mục tiêu đánh giá trẻ phù bao gồm: ~ Xác định sinh ]ý bệnh bên dưới, đặc điểm phù (khu trú hoặc toàn thể), cũng như nguyên nhân, để hướng dẫn đánh giá và điều trị ~ Xác định xem những bệnh lý đó có thể có khả năng đe dọa tính mạng hoặc có hậu quả y khoa nghiêm trong hay không, bao gồm phản vệ, phi mach di truyền có ảnh hưởng tới thanh quản, giảm cung lượng tỉm (đặc biệt do viêm cơ tìm hoặc viêm màng ngoài tim hạn chế), bệnh gan và bệnh thận.