Chương 1: Một số van đẻ lý luận và quy định của pháp luật Việt Nem về chấm dứt hợp đồng lao đông từ phía người lao đông, Chương 2: Thực trạng thực hiện pháp hột về chấm dứt hợp đồng lao đông từ phía người lao động tại tinh Thanh Hóa. Chương 3: Yêu cẩu, kiên nghị hoàn thiên pháp luật và nâng cao hiểu quả thực hiện pháp luật về cham dit hop đồng lao đông tử phía người lao đông tại tĩnh Thanh Hóa CHƯƠNG1: MỘT SÓ VẤN ĐẺ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VE CHAM DUT HOP ĐỎNG LAO ĐỘNG TỪPHÍA NGƯỜI. Một số van đề ly luận về chấm đứt hợp đông lao động từ phía người lao động. Khái niệm châm đứt hop đồng lao động từ phía người lao động 1.1 Khátniêm chấm đủ hop đẳng lao đông Hop đồng lao động lả một trong những hình thức pháp lý cơ bản của quan hệ lao đông Để x4 hội có thể tổn tại vả phát các chủ thể thực hiện việc trao đổi lợi ích thông qua sự thda thuận giữa các bên, dựa trên các nguyén tắc tự do, tự nguyên, bình đẳng và được pháp luật bảo về Hiên tượng đó được định danh bằng thuật ngữ pháp lý “Hop đồng “1 Điều 1 Pháp lệnh Hop đồng Jao đông được Hội đẳng nhà nước ban hành ngày 30/8/1990 ~ Văn bản pháp lý đánh dầu mốc quan trọng vẻ hợp đông ao đông quy định “Hợp đồng lao động 1a sự thỏa thuận giữa người lao đông với người sử dụng thuê mướn lao động (gọi chung la người sử dụng lao đông) về việc làm có trả công mà hai bên cam ki với nhau về điều kiện sử dụng lao đông và điều kiện lao đông, vé quyền và ngiĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”.
Điều 26 Bộ luật Lao động 1994 (sửa đổi bỗ sung năm 2002, 2006, 2007) của nước Công hia zã hội chủ nghĩa Viet Nam quy định “Hop đồng lao déngla swthéa thuân giữa người lao đồng và người sử dụng lao động về việc lam có trả công, diéu luện lao động, quyền và nghĩa vu của các bêntrong quan hệ lao đông”. Ké tiếp tinh thin của Bộ luật Lao động 1994 (BLLĐ 1994), Điều 15 Bộ luật Lao động 2012 (BLLĐ 2012) Nguyễn Thị Hoa Tân D19, Luần án Tiến sĩ Luật học, 'Pháp hdtv đơn phoơng shim đút hợp đồng lao động - Những vấn để luận và thực tẫ, Tưởng đại học Luật Thanh ph Hồ Chi Minh, tăng 18 quy định “Hop đồng lao đông là sự théa thuận giữa người lao động và người sử đụng lao đông vẻ việc làm có trả lương, điều kiến lam việc, quyển và nghĩa vụ của én trong quan hệ lao đồng”. BLLĐ 2019 lai quy định “Hop đông. lao đông là sự théa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động vé việc làm có tả công, tiên lương, diéu kiên lao đồng, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động” 3 Có thể thấy khát niêm HĐLĐ trong BLL 2019 lại quay vẻ định nghĩa về HĐLĐ tương tư như Bộ luật Lao đông 1994 nhưng có thêm yêu tổ tiên lương Dinh nghĩa này đã nêu được hết các yêu tổ cơ bản nhất của HĐLĐ, đó 14 sự thương lượng, théa thuận, giao ước của các bên, chủ thể của HĐLĐ lá NLD và NSDLD, nội dung HĐLĐ lẻ việc lam có tri công, điều kiên lao đồng, quyển và nghĩa vụ của các bên trong quan hé lao đông Bên cạnh đó, Bộ luật Lao động 2019 còn quy định * Trường hợp hai bên théa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiến vẻ việc có trả công, tiên hương va sự quân lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động”.
Điển đó có nghĩa là để sác định xem một hợp đồng bat ky có phải là HBLD hay không ta không nhất thiết dưa vào tên gọi của hợp đồng mã còn cén zem xét nôi dung của nó. Quy định này nhằm hạn chế trường hợp NSDLĐ “biển tướng" HBL dưới các hình thức hợp đồng khác, bao vệ quyên lợi cho NLB ‘Khai niệm vả quan điểm nảy cũng hoàn toàn phủ hợp với quan điểm của. Tả chức lao đông quốc tế (ILO), theo đó, hợp đẳng lao động được định nghĩa là “Métthéa thuận ràng buộc pháp I giữa một người sứ đụng lao đông và một công nhân, trong đó xác lập các điều kiện và chế độ làm việc “ 3. HĐLĐ có gia trị đặc biết quan trong quá trình thiết lập quan hệ lao đông Saukhi các bên giao kết HĐLĐ, giữa các bên thiết lập các quyển, nghĩa vu để rang buộc lẫn nhau.
* khoăn 1 Điều 13 BLLD 2010 LO 1668, Thuật ngữ quan hệ công nghiệp và sắc khãi niệm liên quan, Văn phẳng quan hệ lào động quốc té Đồng A. Bằng Ce và đemlai lợi ích cho cả hai bên trong quan hệ HĐLĐ. Trong qua trình các chit thể thực hiện HĐLĐ, do các nguyên nhân khách quan va chủ quan, củng với. sự biển động, phức tạp vin có của cuộc sông theo nguyên ly vận động, pháp lý sẽ có khả năng nãy sinh nhiễu sự kiện pháp lý gây cần trở các bên thực hiện quan hệ này, thâm chí làm chấm đứt quan hệ lao động.
Chim dứt HĐLĐ là một sự kiện pháp ly quan trong ma phép luat cẩn có những quy định chất chế bởi nó dn đến sự kết thúc của quan hệ lao đông và thường kéo theo những hậu quả vẻ kanh tế - xã hội. Nếu như gao kết HBLD là "bước khỏi đầu dé các bên thiết lập quan hê lao động thi chấm dứt HĐLĐ cũng chính la sự kiên pháp lý cuối cùng đánh dầu việc kết thúc thực hiện ngiĩa vụ giữa các bên trong quan hệ lao đông Sự châm dứt nay có thể là tiên để để phát sinh một quan hệ lao đông mới đối với NLD này, nhưng có thé lai làm cham đứt quả trình làm việc va nhận tiên công đối với NLD khác khi ho không còn. tai ký kết các HĐLĐ khác nữa Đôi khi sự chấm dứt HĐLĐ cònânh hưởng trực tiép đến quyên va lợi ichhop pháp của c& NLD và NSDLĐ “Ngày nay, để dam bão sự phủ hợp với đặc trưng của quan hệ lao đồng ở mỗi quốc ga, bắt kịp sự phát triển của khoa học luật lao động vả những nhận. thức mới vé hằng hỏa sức lao động, hau hết các quốc gia trên thể giới déu ban hành những đạo luật riêng như Luật vẻ tiêu chuẩn Lao động của Han Quốc, Luật bao vệ việc đơn phương chấm dút HĐLĐ va Luật quy chế xí nghiệp của Đức; Luật về nhân lực Indonesia, Đạo luật quan hệ lao đông MGlaysia.
Mặc dù được xuất hiện nhiêu trong đời sông, song pháp luật lao đông của hau hết các quốc gia trên thé giới déu chưa đưa ra định nghĩa chim dứt HBLD. Cáchtiệp cận khái niệm châm đứt HĐLĐ nay ở mỗi quốc gia là khác nhau. Theo Từ điển gai thí chthuật ngữ Luật học (1990), “chấm đứt hợp đẳng lao đồng là việc người lao động hoặc người sử dung lao động hoặc một trong 10 hat bên không tiếp tục quan hệ lao động, chẩm đứt quyên và nghĩa vụ mà các bên đã thôa thuận “+ Số tay thuật ngữ pháp lý thông dụng (2001), xác định: “chấm đứt hợp đồng lao đông là việc người sit dung lao động và người lao động không tiếp tue tham gia quan hệ lao động “5 ‘Nhu vậy, có thể hiểu cham dứt HĐLĐ 1a sự kiện lâm chấm dứt tat cả quyển và ngiĩa vụ trong quan hệ lao động mà các bên đã théa thuận trước đó. Sự chấm dứt HĐLĐ có thé do ý chí của một trong hai bên hod ý chí của cả hai tiên hoặc ý chí của bên thứ ba hoặc cũng có thể không do ý chí trực tiếp của bat kỳ chủ thể nào.
Pháp luệt lao đồng của hầu hết các nước déu căn cử vào nguyên. nhân dẫn đền châm dứt HĐLĐ để đưa ra các điều kiện cụ thể tương ứng, Định ngiĩa chấm dit HĐLĐ ở mỗi quốc gia lai có những cách hiểu khác nhau. Pháp lut lao động Trung Quốc (1995), hợp nhất khái niệm sa thải, hủy, ‘bd hop đồng, cắt gảm lao động. Con trong Luật về tiêu chuẩn lao động của Han Quốc (1990) thi tất cả các hình thức chấm dứt HDLD đền được gọi là sa thải (Điều 23-28), Bộ Luật lao động của Liên bang Nga (2001) không định nghiia khái niệm nay ma quy định cụ thể từng hanh vi: “chấm đứt hợp đông lao đông theo théa thuận của các bên”.
"chấm duit hợp đồng lao động cô thời han”; "chẩm đút hop đẳng lao động theo đề nghỉ của người ao động “; "cắm chit hop đẳng lao động theo yêu câu của người sử đụng lao đông" (Điễu 78, 79, 80, 81), Pháp luật lao đông nước ta sác định chấm dứt HĐLĐ có nhiều hình thức dưới tên gọi “chẩm chit hợp đồng lao động ”, “sa thất ‘th ïviệ ; pháp luật lao động Plukppins gọi quan hệ nay là “chấm đứt việc idm”, “chdm đứt việc tyén dưng” (Điền 282 BLLĐ Philippin 2012) 9 Tường Đại học Luật Hà Nội (1660), Tử điễn giã thích thuật ngữ Luật hoe, Nxb tông an nhân dân, HANG. trai * Nguyễn Duy Lim (G001), S tay thuật ngữ pháp lý thống dung. Nxb Gia dục, Ha Nội 1 Thay vì đưa ra định ngiĩa “chdm đt hợp đằng lao đông, pháp hật lao đông của các quốc gia trên thé giới đa phản lệt kê ra các trường hợp chấm dứt HĐLĐ. Chẳng hạn, Bộ lut lao đồng của Liên bang Nga (2001) quy định 04 trường hợp chim dứt HĐLĐ đó lả: Cham dứt HĐLĐ theo tha thuận của các bên, chấm dứt HĐLĐ có thời han, chấm đứt HĐLĐ theo để nghị của NLD; châm dit HĐLĐ theo yêu cẩu của NSDLĐ (Điểu 78, 79, 80, 81).
Đạo hat chim dứt việc làm của NLD tại Srilanka số 45 năm 1971 quy định việc chấm. đứt hợp đông được thực hiện trong 03 trường hop sau: Đơn phương từ phía 'NLP; được sự chap thuận trước bằng văn bản của ủy bản lao đông, hoặc có lý do chính dang Phép luật lao động của các quốc ga thuộc liên minh Châu Âu cũng hệt kê các châm dứt HĐLĐ cụ thể, chẳng hạn như Ailen quy định 04 trường hợp; Thỏ nhỉ ky quy định 10 trường hợp cham dứt HĐLĐ. Bên cạnh do, pháp luật lao đông các nước này còn quy định các trường hop ngoại lệ ma theo đỏ các trường hợp vẻ chấm dứt HĐLĐ thông thường sẽ không được áp dung với các chủ thể này, ví dụ như đối với quan hệ lao động mả một bên trong quan hệ lả công chức nhà nước, người phục vu trong quân đội, hue lương vũ trang (tất cả các quốc ga thánh viên của liên mình Châu Âu), người làm việc trên tàu.