Nghiên cứu cấu trúc và tính chất của perovskite chứa Mn tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc và tính chất của một số loại perovskite đơn và kép chứa mn, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học cho

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

133
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU PEROVSKITE MANGANITE

1.1. Cấu trúc tinh thể của perovskite

1.2. Sơ đồ cấu trúc điện tử trong trường ion bát diện

1.3. Phân loại các tương tác từ trong oxít kim loại

1.4. Tương tác siêu trao đổi (Super Exchange – SE)

1.5. Tương tác trao đổi kép (Double Exchange – DE)

1.6. Cạnh tranh giữa tương tác sắt từ và phản sắt từ trong vật liệu perovskite manganite

1.7. Công thức ước đoán TC dựa trên nồng độ pha tạp

1.8. Một số hiệu ứng nổi bật trong các perovskite manganite

1.9. Hệ vật liệu perovskite CaMnO3

1.10. Hệ vật liệu perovskite CaMnO3 pha tạp Fe

1.11. Hệ vật liệu perovskite kép La2CoMnO6

1.12. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM VÀ LÝ THUYẾT

2.1. Các phương pháp thực nghiệm

2.2. Phương pháp phản ứng pha rắn

2.3. Phương pháp nhiễu xạ tia X (X–Ray Diffraction, XRD)

2.4. Phổ tán xạ Raman

2.5. Phương pháp từ kế mẫu rung (Vibrating Sample Magnetometer,VSM)

2.6. Phương pháp bốn mũi dò đo điện trở suất

2.7. Lý thuyết phiếm hàm mật độ

2.8. Phương trình Schrödinger hệ nhiều hạt

2.9. Lý thuyết phiếm hàm mật độ hệ nhiều hạt

2.10. Lý thuyết Hohenberg – Kohn

2.11. Phiếm hàm tương quan–trao đổi

2.12. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU HỆ VẬT LIỆU PEROVSKITE CaMnO3

3.1. Các kết quả thực nghiệm trên hệ perovskite đơn lớp CaMnO3

3.2. Chế tạo hệ vật liệu perovskite CaMnO3 và nghiên cứu tính chất

3.3. Kết quả nghiên cứu cấu trúc hệ perovskite CaMnO3

3.4. Kết quả đo từ độ phụ thuộc nhiệt độ của hệ CaMnO3

3.5. Nghiên cứu phổ tán xạ Raman của hệ CaMnO3

3.6. Các kết quả tính toán mô phỏng trên hệ perovskite đơn lớp CaMnO3

3.7. Đánh giá về cấu trúc mạng

3.8. Đánh giá về cấu trúc vùng và độ rộng vùng cấm

3.9. Đánh giá về các cấu hình từ khác nhau

3.10. Đánh giá về mật độ trạng thái, các đại lượng của tương quan mạnh

3.11. Đánh giá về các trật tự spin khác nhau

3.12. Đánh giá về phân bố điện tích, độ âm điện

3.13. Đánh giá về trạng thái từ của CaMnO3 ở dạng màng mỏng

3.14. Đánh giá về sự xâm nhập sắt từ của CaMnO3 ở dạng hạt nano

3.15. Đánh giá về ảnh hưởng của sai hỏng mạng, nồng độ oxy lên sự hình thành các trạng thái từ

3.16. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: CHẾ TẠO, NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT HỆ VẬT LIỆU PEROVSKITE CaFexMn1-xO3 VÀ HỆ VẬT LIỆU PEROVSKITE KÉP La2Co1-xFexMnO6

4.1. Kết quả nghiên cứu tính chất hệ vật liệu perovskite CaFexMn1-xO3 (x = 0,00; 0,01; 0,03; 0,05)

4.2. Chế tạo và một số phép đo nghiên cứu tính chất hệ mẫu CaFexMn1-xO3 (x = 0,00; 0,01; 0,03; 0,05)

4.3. Nghiên cứu cấu trúc đối với hệ mẫu CaFexMn1-xO3 (x = 0,00; 0,01; 0,03; 0,05)

4.4. Nghiên cứu tính chất từ của hệ mẫu CaFexMn1-xO3 (x=0,00; 0,01; 0,03; 0,05)

4.5. Nghiên cứu phổ Raman của hệ mẫu CaFexMn1-xO3 (x=0,00; 0,01; 0,03; 0,05)

4.6. Kết quả nghiên cứu tính chất hệ vật liệu perovskite kép La2Co1-xFexMnO6 (x = 0,00; 0,01; 0,02; 0,03)

4.7. Chế tạo và một số phương pháp nghiên cứu tính chất hệ vật liệu perovskite kép La2Co1-xFexMnO6 (x = 0,00; 0,01; 0,02; 0,03)

4.8. Nghiên cứu cấu trúc của hệ vật liệu perovskite kép La2Co1-xFexMnO6 (x = 0,00; 0,01; 0,02; 0,03)

4.9. Nghiên cứu tính chất điện của hệ mẫu La2Co1-xFexMnO6 (x=0,00; 0,01; 0,02; 0,03)

4.10. Nghiên cứu tính chất từ của hệ mẫu La2Co1-xFexMnO6 (x=0,00; 0,01; 0,02; 0,03)

4.11. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc perovskite chứa Mn và ứng dụng

Cấu trúc perovskite chứa Mn đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu trong lĩnh vực vật liệu. Với công thức chung là ABO3, trong đó A và B là các ion kim loại, cấu trúc này cho phép sự tương tác phức tạp giữa các ion, dẫn đến nhiều tính chất vật lý độc đáo. Các vật liệu perovskite chứa Mn, như CaMnO3, đã được nghiên cứu rộng rãi do tính chất điện từ và quang học đặc biệt của chúng. Những ứng dụng tiềm năng của chúng bao gồm trong lĩnh vực năng lượng mặt trời, cảm biến và thiết bị điện tử.

1.1. Cấu trúc tinh thể của perovskite chứa Mn

Cấu trúc tinh thể của perovskite chứa Mn thường có dạng lập phương với các ion Mn nằm trong các vị trí B. Sự sắp xếp này tạo ra một mạng lưới ba chiều, cho phép các tương tác từ và điện từ diễn ra. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự thay đổi trong cấu trúc mạng có thể ảnh hưởng đến tính chất điện từ của vật liệu.

1.2. Tính chất quang học của perovskite chứa Mn

Tính chất quang học của perovskite chứa Mn rất đa dạng, bao gồm khả năng hấp thụ ánh sáng và phát quang. Các nghiên cứu cho thấy rằng các ion Mn có thể tạo ra các trạng thái năng lượng đặc biệt, ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ và phát quang của vật liệu. Điều này mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong lĩnh vực quang điện và cảm biến.

II. Thách thức trong nghiên cứu perovskite chứa Mn

Mặc dù perovskite chứa Mn có nhiều tiềm năng, nhưng việc nghiên cứu và phát triển chúng cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự ổn định của cấu trúc mạng trong điều kiện môi trường khác nhau. Ngoài ra, sự cạnh tranh giữa các tương tác từ cũng làm cho việc dự đoán tính chất của vật liệu trở nên phức tạp hơn.

2.1. Vấn đề ổn định cấu trúc mạng

Cấu trúc mạng của perovskite chứa Mn có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như nhiệt độ, áp suất và nồng độ tạp chất. Sự thay đổi trong cấu trúc mạng có thể dẫn đến sự thay đổi tính chất điện từ, gây khó khăn trong việc tối ưu hóa vật liệu cho các ứng dụng cụ thể.

2.2. Cạnh tranh giữa các tương tác từ

Trong perovskite chứa Mn, các tương tác từ như siêu trao đổi và trao đổi kép có thể cạnh tranh với nhau, dẫn đến sự hình thành các trạng thái từ khác nhau. Việc hiểu rõ các tương tác này là rất quan trọng để dự đoán và kiểm soát tính chất của vật liệu.

III. Phương pháp nghiên cứu cấu trúc perovskite chứa Mn

Để nghiên cứu cấu trúc và tính chất của perovskite chứa Mn, nhiều phương pháp thực nghiệm và lý thuyết đã được áp dụng. Các phương pháp này không chỉ giúp xác định cấu trúc tinh thể mà còn phân tích các tính chất điện từ và quang học của vật liệu.

3.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X XRD

Nhiễu xạ tia X là một trong những phương pháp chính để xác định cấu trúc tinh thể của perovskite chứa Mn. Phương pháp này cho phép xác định các thông số mạng và cấu trúc ô mạng của vật liệu, từ đó giúp hiểu rõ hơn về các tương tác trong mạng.

3.2. Phương pháp từ kế mẫu rung VSM

Phương pháp từ kế mẫu rung (VSM) được sử dụng để đo từ độ của perovskite chứa Mn. Kết quả từ độ cung cấp thông tin quan trọng về các trạng thái từ và sự chuyển pha từ trong vật liệu, giúp đánh giá khả năng ứng dụng trong các thiết bị từ tính.

IV. Ứng dụng thực tiễn của perovskite chứa Mn trong năng lượng

Perovskite chứa Mn đã cho thấy nhiều ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực năng lượng, đặc biệt là trong các thiết bị năng lượng mặt trời và pin nhiên liệu. Tính chất điện từ độc đáo của chúng giúp cải thiện hiệu suất và độ bền của các thiết bị này.

4.1. Ứng dụng trong năng lượng mặt trời

Vật liệu perovskite chứa Mn có khả năng hấp thụ ánh sáng tốt, làm cho chúng trở thành ứng viên lý tưởng cho các tế bào năng lượng mặt trời. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng perovskite chứa Mn có thể nâng cao hiệu suất chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành điện năng.

4.2. Ứng dụng trong pin nhiên liệu

Perovskite chứa Mn cũng được nghiên cứu cho các ứng dụng trong pin nhiên liệu. Tính chất dẫn điện và khả năng tương tác hóa học của chúng giúp cải thiện hiệu suất và độ bền của pin, mở ra nhiều cơ hội cho việc phát triển các nguồn năng lượng sạch.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu perovskite chứa Mn

Nghiên cứu về perovskite chứa Mn đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực vật liệu. Với những tính chất độc đáo và ứng dụng tiềm năng, perovskite chứa Mn hứa hẹn sẽ tiếp tục là một chủ đề nghiên cứu hấp dẫn trong tương lai.

5.1. Tương lai của nghiên cứu vật liệu perovskite

Với sự phát triển của công nghệ và các phương pháp nghiên cứu mới, tương lai của vật liệu perovskite chứa Mn sẽ tiếp tục được mở rộng. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa cấu trúc và tính chất của vật liệu để phục vụ cho các ứng dụng cụ thể.

5.2. Tiềm năng ứng dụng trong công nghiệp

Tiềm năng ứng dụng của perovskite chứa Mn trong công nghiệp là rất lớn. Các lĩnh vực như năng lượng, điện tử và cảm biến đều có thể hưởng lợi từ những tiến bộ trong nghiên cứu và phát triển vật liệu này.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU PEROVSKITE MANGANITE Vật liệu perovskite manganite thuộc nhóm oxít hai nguyên, có cấu trúc phân tử ghép hai oxít kim loại. Tổng quát, các perovskite thuộc họ hợp chất Ruddlesden– Popper có công thức phân tử là (AO)n(BO2)m, với n = m =1 các hợp chất này trở thành perovskite đơn lớp ABO3, với n = 2, m = 1 công thức phân tử xác định họ các spinel (A2BO4), ví dụ Al2ZnO4 và với n = 3, m = 2 chúng ta có các perovskite kép (A3B2O7), ví dụ Ca3Mn2O7. Thông thường công thức phân tử của họ Ruddlesden– Popper cũng có thể được viết thành (AO)(ABO3)n để chỉ rõ hơn sự tương đồng trong cấu trúc của các chất này với hợp chất gốc là các perovskite ABO3.

Như vậy trong các perovskite đơn ABO3 (không có lớp AO xen giữa hai lớp bát diện BO6) các tương tác từ trong hợp chất cấu thành lưới tương tác 3 chiều (3D), trong khi đó với các perovksite kép (A3B2O7) do có một lớp AO ngăn cách mà tương tác chủ đạo là các tương tác duy trì trong mặt phẳng (2D). Quá trình hình thành và thay đổi của các tương tác trao đổi này định hình các tính chất khác biệt của các hệ vật liệu Ruddlesden–Popper. Nguyên tố thường xuất hiện tại vị trí A là các đất hiếm hoặc kiềm thổ (Ca, Sr, La .) và tại vị trí B là các kim loại chuyển tiếp (Mn, Co, Fe. Hệ vật liệu này thể hiện nhiều trạng thái tính chất khác nhau, từ sắt điện, áp điện hoặc cách điện không phân cực, đến kim loại hoặc siêu dẫn, thậm chí trong nhiều trường hợp thấy xuất hiện các trật tự tính chất theo nhiệt độ.

Các hiệu ứng quan trọng đã được quan sát thấy trong perovskite manganite là hiệu ứng từ trở khổng lồ (CMR), từ nhiệt khổng lồ (GMCE), từ giảo (MR) vv. có giá trị ứng dụng cao trong công nghệ spinđiện tử. Cấu trúc tinh thể của perovskite Cấu trúc tinh thể điển hình của perovskite là cấu trúc lập phương tâm mặt (fcc – face centered cubic), tuy nhiên do suy biến đối xứng, các chất này có thể tồn tại trong các cấu trúc tinh thể có đối xứng trải từ thấp đến cao như: tam tà (triclinic), đơn tà (monoclinic), tứ giác (tetragonal), trực giao (orthorhombic), trực thoi (rhombohedral), và lập phương (cubic). Một cấu trúc thường gặp là trực giao 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com (orthorhombic) với nhóm không gian R3m, có ba góc α = β = γ = 90o.

Trong cấu trúc này ba cạnh a, b, c là khác nhau. Không ít các hợp chất perovskite có cấu trúc đối xứng cao hơn (ví dụ Pm3m), còn trong cấu trúc lập phương thì a = b = c, α = β = γ = 90o. Cấu trúc ô mạng lập phương tâm mặt lý tưởng của perovskite (a) và sự sắp xếp của các bát diện trong cấu trúc lý tưởng này (b). Nhìn trên Hình 1.1 chúng ta thấy nguyên tử A chiếm vị trí các đỉnh hình khối lập phương, với số phối vị là 12 [A(xyz) = (1/2, 1/2, 1/2)] và các nguyên tử B ở tâm hình khối với số phối vị là 6 [B(xyz) = (0, 0, 0)]; các nguyên tử O giữ vị trí các tâm mặt [O(xyz) = (0, 1/2, 1/2), (1/2, 0, 1/2) và (1/2, 1/2, 0)].

Do cách sắp xếp như vậy, xung quanh mỗi cation A2+ có 12 anion O2- tạo thành đa diện AO12 với khoảng cách trung bình A–O vào cỡ 2,78 Å. Đặc trưng quan trọng trong cấu trúc lập phương của các perovskite là sự tồn tại khối bát diện BO6 hình thành bởi một cation B4+ và 6 anion O2- nội tiếp trong ô mạng cơ sở (khoảng cách trung bình BO  1,87 Å). Từ cấu trúc này có thể thấy để tạo một cấu trúc lập phương lý tưởng thì: a) Bán kính ion của A phải lớn hơn của B; b) Tỷ lệ hợp thức hóa trị của A và B có thể là (1) A = 2, B = 4 ; hoặc (2) A = 3 và B = 3; còn trường hợp A = 4, B = 2 thì chưa được quan sát thấy tuy nhiên cũng không thể loại trừ; Các ion A, B phải duy trì một kích thước ion nhất 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nhìn chung thì hóa trị tại B thường lớn hơn tại A và hóa trị tại A thường ít thay đổi (2+); c) Độ lớn tương tác sắt từ trong cấu trúc có đối xứng lập phương lý tưởng chỉ phụ thuộc vào khoảng cách do góc (MnOMn) = 180o; d) Do cấu trúc điện tử không suy biến (sự tách mức của orbital phân tử t2g và eg không xảy ra trong cấu trúc lập phương) nên các dao động quang học (IR, Raman) chủ yếu là các dao động đẳng hướng, đối xứng, với số lượng vạch được phép tối thiểu.

Nhìn chung cấu trúc thực tế của perovksite rất ít khi đáp ứng các yêu cầu này và sự suy biến cấu trúc luôn đi đôi với sự đồng tồn tại của trạng thái đa hóa trị của nguyên tố ở vị trí B. Hơn nữa, mặc dù bắt nguồn từ các oxít, các perovskite không phải là các cấu trúc ion mà là các cấu trúc đồng hóa trị (covalent), trong đó các điện tử liên kết chuyển động trên những quĩ đạo chung có mật độ điện tích trên các nút mạng thay đổi không phải số nguyên. Ví dụ trong các hợp chất perovskite manganite, hóa trị đơn nguyên của Mn có thể là 3 hoặc 4 (cũng không ít trường hợp Mn có hóa trị 2 hoặc 5). Tuy nhiên, hóa trị của các liên kết đồng hóa trị thường nằm giữa 3 và 4 (ví dụ 3,4 hay 3,7 tương ứng với mật độ điện tích quan sát thấy).

Hợp chất perovskite điển hình là CaMnO3 trong đó Ca được coi là có hóa trị +2, và Mn hóa trị +4. Tuy nhiên có thể thấy dễ dàng là nếu Ca và Mn tồn tại trong những hóa trị này thì hợp chất CaMnO3 không thể có tính chất từ bời vì tương tác Mn4+ O2- Mn4+ là tương tác siêu trao đổi (Super Exchange [82]) có tính phản sắt từ (antiferromagnetic). Để tạo ra hợp chất mang tính sắt từ (ferromagnetic), tương tác giữa hai ion Mn phải là tương tác sắt từ (Double Exchange [83]) (thảo luận về các tương tác này sẽ được đề cập trong Chương 2). Loại tương tác này đặc trưng cho trao đổi điện tử giữa các ion mangan thông qua oxy Mn4+ O  Mn3+.

Như vậy một phần của Mn phải tồn tại trong trạng thái thái hóa trị +3 kéo theo hệ quả tất yếu là Ca phải tồn tại trong cả hai trạng thái thái +2 và +3 hoặc nếu hóa trị của Ca không biến động nhiều thì trong cấu trúc của CaMnO3 phải tồn tại những nút khuyết 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ôxy để bù trừ sự thiếu hụt điện tích của Mn. Có thể thấy dễ dàng việc các nguyên tố A, B tồn tại trong các trạng thái thái hóa trị khác nhau ảnh hưởng đến cấu trúc bởi vì các ion có hóa trị khác nhau có các bán kính ion khác nhau. Sự méo cấu trúc và sự suy biến đối xứng là những hệ quả tất yếu và cấu trúc lý tưởng chỉ có thể coi là trường hợp mang tính điển hình.1 cũng cho thấy cấu trúc của perovskite có thể được xem như cấu trúc lớp của hai loại oxít là AO và BO2. Tương tác giữa hai lớp BO2 là tương tác mang tính gián tiếp qua một lớp AO.

Có thể nhận định chung rằng tương tác giữa các ion B suy giảm nếu số lớp AO ngăn cách tăng lên, như vậy trong các cấu trúc có đa lớp AO thì tương tác từ có xu hướng duy trì trên mặt phẳng chứa BO2. Thực tế thì chỉ với một lớp AO ngăn cách giữa hai bát diện BO6 tương tác từ đã suy yếu khá nhiều trên phương của lớp ngăn cách đó (phương z) và cấu trúc từ suy biến thành 2D. Trong trạng thái cơ bản (ground state) các perovskite ABO3 (ví dụ như CaMnO3) là các chất cách điện (insulator) phản sắt từ tại nhiệt độ phòng. Điện trở suất đo bằng phương pháp bốn mũi dò có thể dao động từ vài k đến hàng M.

Một số perovskite là các bán dẫn tại nhiệt độ phòng tuy nhiên tại vùng nhiệt độ thấp có thể xảy ra các chuyển pha khác nhau dẫn tới sự hình thành tính kim loại trong một dải nhiệt độ nhất định. Các pha tạp chủ yếu liên quan đến pha tạp nguyên tố thứ ba có hóa trị +3 vào vị trí A (bán kính ion của nguyên tố này phải tương thích với vị trí A) (ví dụ pha tạp đất hiếm như La, Pr hoặc kim loại chuyển tiếp Sr …). Các pha tạp vào vị trí B chủ yếu liên quan đến các kim loại từ như Ni, Co, và Fe (hiếm hơn). Một trong các mục đích của sự pha tạp là điều chỉnh tỷ lệ ion Mn3 +/Mn 4+ để tối ưu hóa độ lớn tương tác sắt từ.

Tương tác này phụ thuộc vào số lượng cation Mn3+ trong cấu trúc. Sơ đồ cấu trúc điện tử trong trường ion bát diện Tại vị trí B sáu anion oxy tạo ra trường ion bát diện có đối xứng O h. Trường tĩnh điện của các anion oxy dẫn tới sự tách mức năng lượng của các điện tử lớp d.2(a) cho thấy sơ đồ tách mức năng lượng của ion Mn3+ trong trường bát diện 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các quỹ đạo lớp d được ký hiệu là d z , d x  y , d xy , d yz và d xz.

Do trường Oh đối 2 2 2 xứng nên các điện tử trên các quỹ đạo d xy , d yz , d xz chịu một lực đẩy như nhau từ các ion âm tạo ra mức năng lượng thấp ký hiệu là t2g, còn các điện tử trên các quỹ đạo d z 2 và d x  y cũng chịu cùng một lực đẩy nên cũng có cùng một mức năng lượng và 2 2 gọi là mức cao eg. Sự tách mức năng lượng 0 giữa t2g và eg này vào khoảng 1 eV (Hình 1. Nếu 0 > 3 eV, trường bát diện được coi là rất mạnh. Sơ đồ tách mức năng lượng trong trường ion bát diện Oh (a) và năm quỹ đạo lớp d của các kim loại chuyển tiếp (b) [74] trong trường ion bát diện Oh.

Trong perovskite, có hai cấu hình điện tử khả dĩ, theo cách sắp xếp thứ nhất ( d 1z 2 d x02  y 2 ) thì lực hút tĩnh điện giữa ion O2- với Mn3+ theo trục z (có 1 điện tử) sẽ yếu hơn so với lực hút trên mặt phẳng xy (có hai điện tử), dẫn đến sự co ngắn lớn hơn của độ dài các liên kết Mn – O trên hai phương (x, y).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ