Cấu trúc không gian hệ thống đô thị thích ứng với hạn và lũ tại tỉnh Ninh Thuận

Tài liệu nghiên cứu Cấu trúc không gian hệ thống đô thị thích ứng với hạn và lũ tại tỉnh ninh thuận, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

296
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Vấn đề và giả thuyết nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

0.6. Những đóng góp mới của nghiên cứu

0.7. Cấu trúc Luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

1.1.1. Cấu trúc không gian hệ thống đô thị

1.1.2. Các hiện tượng thời tiết hạn và lũ và năng lực sinh thái hạn lũ

1.1.3. Khả năng thích ứng với hạn và lũ của cấu trúc không gian hệ thống đô thị

1.1.4. Tiểu kết về các khái niệm liên quan đến đề tài Luận án

1.2. TỔNG QUAN TỈNH NINH THUẬN VÀ HỆ THỐNG ĐÔ THỊ

1.2.1. Tổng quan tỉnh Ninh Thuận

1.2.2. Hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận

1.2.3. Tiểu kết những nội dung cần khảo sát quá trình biến đổi cấu trúc không gian hệ thống đô thị trong mối quan hệ với hạn và lũ

1.3. THỰC TRẠNG CẤU TRÚC KHÔNG GIAN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH NINH THUẬN VÀ THÀNH PHỐ PHAN RANG-THÁP CHÀM TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI HẠN VÀ LŨ

1.3.1. Tình hình hạn và lũ tại tỉnh Ninh Thuận

1.3.2. Quá trình hình thành và biến đổi cấu trúc không gian hệ thống đô thị trên lưu vực các sông tỉnh Ninh Thuận trong mối quan hệ với hạn lũ

1.3.3. Quá trình hình thành và biến đổi cấu trúc không gian đô thị Phan Rang-Tháp Chàm trong mối quan hệ với hạn và lũ

1.3.4. Chu kỳ thích ứng với hạn và lũ của cấu trúc không gian hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận và của thành phố Phan Rang-Tháp Chàm

1.3.5. Đánh giá thực trạng cấu trúc không gian hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận và thành phố Phan Rang-Tháp Chàm trong mối quan hệ với hạn và lũ

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU

2.1.1. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

2.1.2. Tiến trình nghiên cứu

2.2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CẤU TRÚC KHÔNG GIAN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI HẠN VÀ LŨ TẠI TỈNH NINH THUẬN

2.3. CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI HẠN VÀ LŨ CỦA CẤU TRÚC KHÔNG GIAN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TẠI TỈNH NINH THUẬN

3. CHƯƠNG 3: CẤU TRÚC KHÔNG GIAN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI HẠN VÀ LŨ TẠI TỈNH NINH THUẬN

3.1. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.2. KHUNG ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI HẠN VÀ LŨ CỦA CẤU TRÚC KHÔNG GIAN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TẠI TỈNH NINH THUẬN

3.3. ĐỀ XUẤT CẤU TRÚC KHÔNG GIAN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH NINH THUẬN THÍCH ỨNG VỚI HẠN VÀ LŨ GIAI ĐOẠN 2021-2030, TẦM NHÌN 2050 THEO GIẢ THIẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG

3.4. ĐỀ XUẤT CẤU TRÚC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ PHAN RANG-THÁP CHÀM THÍCH ỨNG VỚI HẠN VÀ LŨ TRONG TƯƠNG QUAN VỚI HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH NINH THUẬN

3.5. BÀN LUẬN VỀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Cấu Trúc Không Gian Đô Thị Ninh Thuận Thích Ứng Hạn Lũ

Tỉnh Ninh Thuận, với đặc trưng khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên đối mặt với hạn hán Ninh Thuậnlũ lụt Ninh Thuận. Việc nghiên cứu cấu trúc không gian đô thị Ninh Thuận là cấp thiết để tìm ra các giải pháp thích ứng hạn hán đô thịthích ứng lũ lụt đô thị. Nghiên cứu này tập trung vào phân tích và đề xuất các giải pháp quy hoạch phát triển bền vững đô thị Ninh Thuận, đảm bảo an toàn và an ninh nguồn nước Ninh Thuận cho người dân. Theo nghiên cứu của Nguyễn Quốc Vinh, việc hiểu rõ các yếu tố tác động và quá trình biến đổi của cấu trúc không gian đô thị là then chốt để xây dựng các chiến lược ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

1.1. Định Nghĩa Cấu Trúc Không Gian Hệ Thống Đô Thị Ninh Thuận

Cấu trúc không gian đô thị đề cập đến sự sắp xếp và tổ chức các yếu tố vật chất và phi vật chất trong một khu vực đô thị. Tại Ninh Thuận, nó bao gồm mạng lưới giao thông, phân bố dân cư, sử dụng đất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan đô thị. Nghiên cứu cần làm rõ các thành phần này và mối quan hệ tương tác giữa chúng, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu Ninh Thuận. Sự hiểu biết này là nền tảng để đánh giá khả năng thích ứng và đề xuất các giải pháp quy hoạch phù hợp.

1.2. Tác Động của Hạn Hán và Lũ Lụt Đến Đô Thị Ninh Thuận

Hạn hán gây ra tình trạng thiếu nước sinh hoạt và sản xuất, ảnh hưởng đến kinh tế và đời sống người dân. Lũ lụt gây thiệt hại về tài sản, cơ sở hạ tầng, và thậm chí là tính mạng con người. Các hiện tượng này làm suy giảm hệ sinh thái đô thị Ninh Thuận và làm tăng tính dễ bị tổn thương của cộng đồng. Do đó, việc nghiên cứu khả năng thích ứng của cấu trúc không gian đô thị trước các thách thức này là vô cùng quan trọng.

1.3. Vai Trò của Quy Hoạch Đô Thị Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu

Quy hoạch đô thị Ninh Thuận cần tích hợp các yếu tố thích ứng biến đổi khí hậu vào quá trình xây dựng và phát triển. Điều này bao gồm việc xây dựng hệ thống thoát nước hiệu quả, bảo tồn các khu vực đất ngập nước, sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường, và khuyến khích các giải pháp kiến trúc thích ứng khí hậu Ninh Thuận. Mục tiêu là tạo ra một môi trường sống an toàn, bền vững, và có khả năng phục hồi trước các tác động của thiên tai.

II. Phân Tích Vấn Đề Hạn Lũ Thách Thức Quy Hoạch Ninh Thuận

Ninh Thuận đang đối mặt với nhiều thách thức trong quy hoạch đô thị do tác động của biến đổi khí hậu. Các vấn đề như quản lý rủi ro thiên tai đô thị, đảm bảo nguồn nước đô thị Ninh Thuận, và bảo vệ hệ sinh thái đô thị Ninh Thuận đòi hỏi các giải pháp sáng tạo và bền vững. Việc phân tích sâu sắc các vấn đề này là cơ sở để đề xuất các phương pháp và giải pháp hiệu quả.

2.1. Thực Trạng Hạn Hán và Lũ Lụt Tại Tỉnh Ninh Thuận

Tỉnh Ninh Thuận chịu ảnh hưởng nặng nề từ hạn hán Ninh Thuận kéo dài và lũ lụt Ninh Thuận bất thường. Các đợt hạn hán gây thiếu nước trầm trọng cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, trong khi lũ lụt gây ngập úng, phá hủy cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng đến đời sống người dân. Việc đánh giá tình hình hạn và lũ là rất quan trọng để xác định các khu vực dễ bị tổn thương và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại.

2.2. Tác Động Đến Cấu Trúc Không Gian Đô Thị và Nông Thôn

Hạn hán và lũ lụt gây ra những thay đổi đáng kể trong cấu trúc không gian đô thị Ninh Thuận và nông thôn. Ví dụ, hạn hán có thể dẫn đến di cư từ nông thôn ra thành thị, gây áp lực lên hệ thống hạ tầng đô thị. Lũ lụt có thể phá hủy các khu dân cư ven sông, buộc người dân phải tái định cư. Nghiên cứu cần xem xét các tác động này để đưa ra các giải pháp quy hoạch phù hợp, đảm bảo sự ổn định và bền vững của cả khu vực đô thị và nông thôn.

2.3. Yếu Tố Kinh Tế Xã Hội Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Thích Ứng

Các yếu tố kinh tế - xã hội như thu nhập, trình độ học vấn, và khả năng tiếp cận thông tin có ảnh hưởng lớn đến khả năng thích ứng của cộng đồng trước các tác động của hạn hán và lũ lụt. Các nhóm dân cư nghèo thường dễ bị tổn thương hơn do thiếu nguồn lực để ứng phó. Do đó, các giải pháp quy hoạch cần xem xét các yếu tố kinh tế - xã hội để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc giảm thiểu rủi ro thiên tai.

III. Giải Pháp Cấu Trúc Không Gian Ứng Phó Hạn Lũ Ninh Thuận

Để ứng phó với hạn hán và lũ lụt, cần có các giải pháp về cấu trúc không gian đô thị Ninh Thuận. Các giải pháp này bao gồm quy hoạch thủy lợi Ninh Thuận, xây dựng hạ tầng kỹ thuật thích ứng biến đổi khí hậu, và phát triển cảnh quan đô thị thích ứng hạn và lũ. Mục tiêu là tạo ra một môi trường sống an toàn, bền vững, và có khả năng phục hồi.

3.1. Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đô Thị Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu

Quy hoạch sử dụng đất đô thị cần ưu tiên các khu vực đất ngập nước, hành lang xanh, và các khu vực có khả năng thấm nước cao để giảm thiểu nguy cơ ngập lụt. Đồng thời, cần hạn chế xây dựng tại các khu vực dễ bị tổn thương do hạn hán, và khuyến khích sử dụng các vật liệu xây dựng chịu hạn, chịu lũ. Cần tạo ra sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đảm bảo sự bền vững lâu dài của đô thị.

3.2. Phát Triển Hệ Thống Hạ Tầng Xanh và Hạ Tầng Kỹ Thuật Bền Vững

Cần đầu tư vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật thích ứng biến đổi khí hậu, bao gồm hệ thống thoát nước, hồ chứa nước, và đê điều. Đồng thời, cần phát triển hạ tầng xanh như công viên, vườn cây, và các khu vực cây xanh đô thị để tăng khả năng thấm nước, giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị, và cải thiện chất lượng không khí. Sự kết hợp giữa hạ tầng xanh và hạ tầng kỹ thuật sẽ tạo ra một hệ thống đô thị có khả năng phục hồi cao.

3.3. Ứng Dụng Giải Pháp Kiến Trúc Thích Ứng Khí Hậu Ninh Thuận

Các công trình xây dựng cần được thiết kế theo hướng kiến trúc thích ứng khí hậu Ninh Thuận, sử dụng các vật liệu địa phương, tận dụng ánh sáng và gió tự nhiên, và có khả năng thu gom nước mưa. Khuyến khích sử dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Mục tiêu là tạo ra các công trình xanh, thân thiện với môi trường, và có khả năng thích ứng với các tác động của biến đổi khí hậu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Xây Dựng Đô Thị Sinh Thái Ninh Thuận

Việc xây dựng đô thị sinh thái Ninh Thuận là một giải pháp quan trọng để ứng phó với hạn hán và lũ lụt. Điều này bao gồm việc bảo tồn và phát triển hệ sinh thái đô thị Ninh Thuận, quản lý nguồn nước đô thị Ninh Thuận một cách bền vững, và khuyến khích các hoạt động kinh tế thân thiện với môi trường. Mục tiêu là tạo ra một môi trường sống hài hòa giữa con người và thiên nhiên.

4.1. Mô Hình Đô Thị Thích Ứng Hạn Hán Kinh Nghiệm Quốc Tế

Cần học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia khác trong việc xây dựng đô thị thích ứng hạn hán, chẳng hạn như việc sử dụng các hệ thống thu gom và tái sử dụng nước mưa, xây dựng các hồ chứa nước nhân tạo, và khuyến khích sử dụng các loại cây trồng chịu hạn. Các mô hình này có thể được điều chỉnh và áp dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của Ninh Thuận.

4.2. Mô Hình Đô Thị Thích Ứng Lũ Lụt Bài Học Từ Các Thành Phố Ven Biển

Các thành phố ven biển trên thế giới đã phát triển nhiều giải pháp hiệu quả để thích ứng lũ lụt, chẳng hạn như việc xây dựng các đê điều, hệ thống thoát nước, và các khu vực trữ nước. Cần nghiên cứu và áp dụng các giải pháp này vào quy hoạch đô thị Ninh Thuận, đặc biệt là tại các khu vực ven biển.

4.3. Giải Pháp Công Trình và Phi Công Trình Ứng Phó Hạn Lũ

Để ứng phó hiệu quả với hạn hán và lũ lụt, cần kết hợp cả giải pháp công trình và phi công trình. Giải pháp công trình bao gồm việc xây dựng các đập, hồ chứa nước, hệ thống thoát nước, và đê điều. Giải pháp phi công trình bao gồm việc nâng cao nhận thức cộng đồng, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, và quy hoạch sử dụng đất hợp lý. Sự kết hợp này sẽ tạo ra một hệ thống ứng phó toàn diện và hiệu quả.

V. Kết Luận và Tương Lai Phát Triển Bền Vững Ninh Thuận

Nghiên cứu về cấu trúc không gian đô thị thích ứng với hạn và lũ tại tỉnh Ninh Thuận đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển bền vững của tỉnh. Các giải pháp quy hoạch cần được thực hiện một cách đồng bộ và có sự tham gia của cộng đồng. Tương lai của Ninh Thuận phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới để vượt qua các thách thức từ biến đổi khí hậu.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu và Đóng Góp Mới

Nghiên cứu đã phân tích thực trạng cấu trúc không gian đô thị Ninh Thuận trong mối quan hệ với hạn hán và lũ lụt, xác định các vấn đề và thách thức, và đề xuất các giải pháp quy hoạch phù hợp. Những đóng góp mới của nghiên cứu bao gồm việc xây dựng khung đánh giá khả năng thích ứng của cấu trúc không gian đô thị, và đề xuất các nguyên tắc quy hoạch đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu.

5.2. Kiến Nghị Chính Sách và Giải Pháp Thực Thi

Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích các hoạt động quy hoạch đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu. Điều này bao gồm việc cung cấp nguồn lực tài chính, xây dựng năng lực cho các cán bộ quy hoạch, và tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho việc thực hiện các giải pháp quy hoạch bền vững.

5.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo và Triển Vọng Phát Triển

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp quy hoạch đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, và đề xuất các giải pháp sáng tạo hơn để giải quyết các thách thức mới. Cần có sự hợp tác giữa các nhà khoa học, các nhà quản lý, và cộng đồng để xây dựng một tương lai bền vững cho Ninh Thuận.

21/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Chương một giới thiệu tổng quan về 1/ Các khái niệm liên quan đến đề tài Luận án, bao gồm CTKG Hệ thống đô thị, các hiện tượng thời tiết Hạn và Lũ, và KNTU của CTKG hệ thống đô thị với hạn lũ, 2/ Tổng quan về tỉnh Ninh Thuận và hệ thống đô thị, 3/ Thực trạng CTKG hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận và Tp Phan Rang-Tháp Chàm trong mối quan hệ với hạn và lũ. Cuối chương đúc kết nội dung cần nghiên cứu. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 1.1 Cấu trúc không gian hệ thống đô thị Không gian và cấu trúc không gian hệ thống đô thị ▪ Không gian hệ thống đô thị Trong cuốn sách “Môi trường Xây dựng”, C.

Không gian hệ thống đô thị- tương ứng với cấp vùng trong phân cấp của Illies- được quy định trong Luật Quy hoạch Đô thị (2020) bao gồm các thành phần vật thể như kiến trúc đô thị, mặt nước và cây xanh [18]. Tại cấp này, thành phần đất xây dựng chiếm tỉ lệ thấp, bao gồm đất xây dựng các đô thị, các điểm dân cư nông thôn và mạng lưới giao thông quốc gia, giao thông vùng. Các thành phần mặt nước và cây xanh chiếm tỉ lệ cao, đa phần là mặt nước và cây xanh tự nhiên. Trong đó, mặt nước tự nhiên bao gồm sông, suối, hồ, đầm, vv.; cây xanh tự nhiên bao gồm rừng, cây trồng công-nông nghiệp, vv.

Ngoài ra phạm vi không gian hệ thống đô thị còn có loại đất trống bao gồm các bãi khai thác, đất hoang, đất chuẩn bị xây dựng, vv. Do tỉ lệ thành phần đất xây dựng thấp, nên không gian các đô thị ở cấp vùng được xem là thành phần đất xây dựng thuần nhất. KGĐT- tương ứng với cấp đô thị- cũng được quy định trong Luật Quy hoạch Đô thị (2020) bao gồm các thành phần vật thể như kiến trúc công trình, mặt nước và cây xanh [18]. Trái với cấp không gian vùng, thành phần đất xây dựng chiếm tỉ lệ cao tại cấp đô thị, bao gồm đất xây dựng công trình, hạ tầng và mạng lưới giao thông đô thị.

Các thành phần mặt nước và cây xanh chiếm tỉ lệ thấp, bao gồm mặt nước và cây xanh tự nhiên lẫn nhân tạo, như hồ điều tiết, hồ cảnh quan, vv., và cây công-nông nghiệp, 8 cây xanh đô thị; không gian đất trống tương tự ở cấp vùng; Với tỉ lệ các thành phần không gian như vậy, nên KGĐT được xem xét bao gồm đủ các thành phần là đất xây dựng, mặt nước và cây xanh. Không gian hệ thống đô thị và không gian các đô thị đều được xem là các hệ sinh thái dưới lăng kính của quan điểm sinh thái học. Theo đó, hệ sinh thái của một cụm đô thị hay của một đô thị đều được cấu thành bởi sự tương tác giữa môi trường con người với môi trường tự nhiên [84]. Hai môi trường này được Pickett và các cộng sự phân chia thành 04 môi trường cụ thể: 1/ Sinh học, 2/ Vật lý, 3/ Xã hội và 4/ Xây dựng [98].

Bốn môi trường này- các thành phần vật thể trong không gian hệ thống đô thị và các đô thị, được bóc tách thành bốn lớp không gian chính là mặt nước, cây xanh, không gian trống và đất xây dựng thông qua công nghệ viễn thám (Phụ lục 3). Đây là phương pháp tiếp cận chính được sử dụng trong đề tài Luận án. ▪ Cấu trúc không gian hệ thống đô thị trong quan hệ với hạn và lũ Theo C. Illies (2009), CTKG nói chung là việc tổ chức và sắp xếp các thành phần không gian có quan hệ tương tác ở bên trong và với bên ngoài của một phạm vi nghiên cứu.

Quan hệ tương tác bên trong là việc tổ chức và sắp xếp các thành phần tại cấp độ nghiên cứu để không gian có thể hoạt động độc lập. Còn quan hệ tương tác với bên ngoài là việc tổ chức sắp xếp các thành phần chính của của cấp độ nghiên cứu với bối cảnh để không gian liên kết và hoạt động tương hỗ [69]. CTKG hệ thống đô thị theo quan điểm sinh thái học là việc tổ chức sắp xếp các thành phần không gian có quan hệ tương tác bên trong, như việc tổ chức và sắp xếp đất xây dựng các đô thị (đại diện môi trường xây dựng và xã hội), cây xanh, mặt nước và không gian trống (đại diện cho môi trường sinh học và vật lý) đan cài giữa các đô thị, và việc tổ chức và sắp xếp các các thành phần không gian chính của hệ thống đô thị với bối cảnh bên ngoài, gồm việc tổ chức sắp xếp đất xây dựng hệ thống đô thị trong quan hệ tương tác với bối cảnh liên vùng thông qua mạng lưới hạ tầng kỹ thuật gồm giao thông, hạ tầng sinh thái sông ngòi và không gian xanh cấp vùng. CTKG hệ thống đô thị trong quan hệ với hạn và lũ tại tỉnh Ninh Thuận là việc tổ chức sắp xếp đất xây dựng các đô thị và hệ thống giao thông cấp vùng, không gian mặt nước gồm hệ thống sông ngòi và hồ điều tiết, cây xanh gồm rừng tự nhiên, vv.

9 CTKG đô thị trong mối quan hệ tương tác với hạn và lũ là sự tổ chức và sắp xếp các thành phần không gian bên trong gồm đất xây dựng công trình, hạ tầng và hệ thống thống giao thông cấp đô thị, không gian mặt nước và cây xanh. Còn trong quan hệ tương tác với bên ngoài là việc tổ chức sắp xếp các thành phần không gian chính của đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị và mạng lưới mặt nước cây xanh cấp vùng. Các nội dung nghiên cứu cấu trúc không gian hệ thống đô thị Việc tổ chức sắp xếp các thành phần không gian trên một phạm vi cần giải quyết các vấn đề liên quan đến các nội dung chức năng, mạng lưới, hình thể (C. Chức năng đề cập đến tính chất của phạm vi không gian đó, đáp ứng các hoạt động có tính đặc thù của đối tượng sử dụng.

Mạng lưới nói đến sự liên hệ bên trong lẫn bên ngoài, đảm bảo các yếu tố bên trong kết nối với nhau và với bối cảnh xung quanh. Hình thể chủ yếu biểu diễn nội dung trung gian, hình thành nên một vỏ bọc của không gian để bảo vệ các hoạt động bên trong khi tương tác với các hệ thống bên ngoài [69]. Luật Quy hoạch (2017) xác định CTKG hệ thống đô thị cấp Quốc gia, cấp tỉnh, đô thị tỉnh lỵ và các thành phố, thị xã, thị trấn gồm 02 nội dung nghiên cứu là chức năng và mạng lưới. Cụ thể, hệ thống đô thị cấp tỉnh được cấu trúc qua các nội dung như QH chức năng kinh tế, giáo dục, thể dục thể thao; các khu bảo tồn, và phân bố hệ thống dân cư; QH mạng lưới đường cao tốc, quốc lộ, đường sắt; các tuyến đường thủy; các cảng biển, cảng hàng không; mạng lưới đường bộ, đường thủy liên tỉnh đã được xác định trong QH cấp quốc gia, QH vùng trên địa bàn; mạng lưới đường tỉnh; QH mạng lưới thủy lợi, cấp nước ở quy mô vùng, liên tỉnh đã được xác định trong QH quốc gia, QH vùng; mạng lưới thủy lợi, cấp nước liên huyện, vv.

Kết hợp giữa quan điểm của Illies, quan điểm sinh thái học và đặc biệt là quy định trong Luật Quy hoạch, CTKG hệ thống đô thị thích ứng với hạn và lũ của Luận án được xác định gồm 03 nội dung, cũng là 03 thuộc tính của CTKG thích ứng: chức năng, mạng lưới, hình thể. Ba thuộc tính của CTKG luôn biến đổi dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau theo thời gian, và ảnh hưởng qua lại trên phạm vi nghiên cứu và với bối cảnh bên ngoài. Thuộc tính chức năng đóng vai trò cốt lõi. Chức năng biến đổi sẽ ảnh hưởng đến mạng lưới và hình thể của CTKG.

10 Các yếu tố tác động đến cấu trúc không gian hệ thống đô thị CTKG hệ thống đô thị biến đổi theo thời gian dưới tác động từ nhiều yếu tố khác nhau. Cơ bản và quan trọng nhất là các yếu tố tự nhiên và xã hội. ▪ Yếu tố tự nhiên Gồm các đặc điểm tự nhiên như tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Trong khuôn khổ nghiên cứu của Luận án, các đặc điểm tự nhiên gồm địa hình, địa chất, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng, vv., đều ảnh hưởng đến quá trình hình thành và biến đổi không gian hệ thống đô thị, trực tiếp ảnh hưởng đến CTKG.

▪ Yếu tố xã hội Gồm cơ chế- chính sách, tác động trực tiếp đến sự phát triển không gian các đô thị trên các mặt: Định hướng phát triển; Tạo động lực phát triển; Tạo điều kiện thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Đầu tư phát triển công nghiệp; Ưu tiên phát triển và hiện đại hóa hệ thống hạ tầng; Mở rộng thị trường và môi trường đầu tư phát triển. Từ đó, các yếu tố khác tiếp tục hình thành và tác động đến sự biến đổi không gian các cấp. Hệ thống hạ tầng là yếu tố tác động của xã hội vô cùng quan trọng trong quá trình định hướng phát triển không gian nhằm phát triển KT-XH. Giao thông là một bộ phận của hệ thống hạ tầng và là yếu tố đầu tiên khi được đề cập đến trong các nghiên cứu về hệ thống đô thị hay đô thị.

Nó góp phần định hướng phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động của các đô thị đó. Hệ thống công trình thuỷ lợi góp phần điều tiết hạn và lũ và phát triển KT-XH. Hệ thống công trình thuỷ lợi tại tỉnh Ninh Thuận gồm các đập Nha Trinh, Lâm Cấm, kênh Bắc, Nam là các ví dụ điển hình về tác động tích cực của xã hội trong quan hệ tương tác với hạn và lũ.2 Các hiện tượng thời tiết hạn và lũ và năng lực sinh thái hạn lũ Hạn và lũ là các hiện tượng tự nhiên, là yếu tố khách quan. Hạn và lũ còn là các hiện tượng xã hội, diễn ra chủ yếu từ quá trình chuyển đổi chức năng sử dụng đất, là yếu tố chủ quan.

Hai hiện tượng thời tiết này ngày càng cực đoan theo quá trình BĐKH. Biến đổi khí hậu Quá trình BĐKH phản ánh sự thay đổi về nhiệt độ và các hiện tượng thời tiết theo thời gian. Có hai nguyên nhân dẫn đến BĐKH là những quá trình biến đổi của tự nhiên và tác động của con người. Gần đây, sự tác động của con người được giới học thuật 11 xem là nguyên nhân chính.

Sự tác động của con người đến tự nhiên gồm việc sử dụng năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (dầu, than đá, khí đốt, vv.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cấu trúc đô thị thích ứng với hạn và lũ tại Ninh Thuận" trình bày những giải pháp thiết kế đô thị nhằm ứng phó với tình trạng hạn hán và lũ lụt ngày càng gia tăng tại khu vực Ninh Thuận. Các điểm chính của tài liệu bao gồm việc phân tích các yếu tố khí hậu, đề xuất các mô hình cấu trúc đô thị bền vững, và cách thức tích hợp các giải pháp xanh vào quy hoạch đô thị. Độc giả sẽ nhận thấy rằng tài liệu không chỉ cung cấp kiến thức chuyên sâu về quy hoạch đô thị mà còn gợi ý những phương pháp thực tiễn để giảm thiểu tác động của thiên tai, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu ứng xử của nền đất yếu gia cố bằng trụ đất xi măng có cốt cứng, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về nền đất trong xây dựng đô thị. Bên cạnh đó, tài liệu Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc giảm thiểu chất thải xây dựng và phá dỡ tại thành phố hồ chí minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý chất thải trong quy hoạch đô thị. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá hiệu quả dự án ứng dụng mô hình thông tin công trình bim trong quản lý thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị sẽ mang đến những thông tin bổ ích về công nghệ BIM trong quản lý thiết kế đô thị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh liên quan đến quy hoạch và phát triển đô thị bền vững.