Cạnh Tranh Về Thuế Của Việt Nam: Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

Tài liệu nghiên cứu Tên đề tài luận án cạnh tranh về thuế của việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

225
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Những đóng góp mới của luận án

6. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1. Tình hình nghiên cứu lý luận chung về cạnh tranh về thuế

1.1.2. Những nghiên cứu về tác động của cạnh tranh về thuế đến thu hút vốn FDI vào các quốc gia

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.1. Những nghiên cứu lý luận chung về cạnh tranh về thuế

1.2.2. Những nghiên cứu về tác động của cạnh tranh về thuế đến thu hút vốn FDI

1.3. Những kết quả nghiên cứu sẽ được kế thừa

1.4. Khoảng trống nghiên cứu

1.5. Câu hỏi nghiên cứu

1.6. Hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ XU HƯỚNG CẠNH TRANH VỀ THUẾ TRÊN THẾ GIỚI

2.1. Một số vấn đề lý luận về cạnh tranh về thuế

2.1.1. Khái niệm cạnh tranh

2.1.2. Khái niệm cạnh tranh về thuế

2.1.3. Tác động của cạnh tranh về thuế đến nền kinh tế

2.1.4. Vị trí của cạnh tranh về thuế trong năng lực cạnh tranh của một quốc gia

2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh về thuế của các quốc gia

2.2. Khung lý thuyết cạnh tranh về thuế

2.2.1. Lý thuyết chiết trung

2.2.2. Lý thuyết liên bang

2.2.3. Khung chính sách đối với đầu tư

2.2.4. Mô hình đầu tư tân cổ điển

2.2.5. Mô hình địa lý kinh tế mới

2.2.6. Các yếu tố cấu thành cạnh tranh về thuế của quốc gia

2.2.7. Xác định phạm vi và đối tượng đánh thuế

2.2.8. Thủ tục hành chính thuế

2.3. Xu hướng và kinh nghiệm cạnh tranh về thuế trên thế giới và bài học cho Việt Nam

2.3.1. Xu hướng cạnh tranh về thuế thông qua thuế suất

2.3.2. Kinh nghiệm cạnh tranh về thuế thông qua sử dụng chính sách ưu đãi thuế

2.3.3. Kinh nghiệm cạnh tranh về thuế thông qua các thủ tục hành chính thuế

2.3.4. Bài học cho Việt Nam từ xu hướng và kinh nghiệm cạnh tranh về thuế trên thế giới

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG CỦA CẠNH TRANH VỀ THUẾ ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

3.1. Mô hình đánh giá tác động của cạnh tranh về thuế đến thu hút vốn FDI của quốc gia

3.1.1. Khung nghiên cứu tác động của cạnh tranh về thuế

3.1.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu

3.1.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.1.4. Phương pháp nghiên cứu

3.1.5. Dữ liệu nghiên cứu

3.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.2.1. Kết quả tính toán thực nghiệm tác động của cạnh tranh về thuế đến thu hút FDI của các quốc gia

3.2.2. Kết quả tính toán thực nghiệm tác động của thuế TNDN đến thu hút FDI vào Việt Nam

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VỀ THUẾ CỦA VIỆT NAM

4.1. Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 1999 – 2022 trong bối cảnh cạnh tranh về thuế

4.2. Quá trình điều chỉnh hệ thống thuế của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2022 để nâng cao khả năng cạnh tranh về thuế

4.2.1. Điều chỉnh về xác định phạm vi và đối tượng đánh thuế

4.2.2. Điều chỉnh về thuế suất

4.2.3. Điều chỉnh về chính sách ưu đãi thuế

4.2.4. Cải cách thủ tục hành chính thuế

4.3. Xếp hạng khả năng cạnh tranh về thuế của Việt Nam

4.3.1. Theo cách đánh giá của Diễn đàn kinh tế thế giới

4.3.2. Theo cách đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB)

4.4. Đánh giá khả năng cạnh tranh về thuế của Việt Nam trong giai đoạn 1999 - 2022

4.4.1. Những mặt tích cực về khả năng cạnh tranh về thuế của Việt Nam

4.4.2. Những hạn chế về khả năng cạnh tranh về thuế của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2022 và nguyên nhân của hạn chế

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VỀ THUẾ CỦA VIỆT NAM

5.1. Dự báo bối cảnh kinh tế - xã hội quốc tế và Việt Nam đến 2025, tầm nhìn 2030

5.1.1. Dự báo bối cảnh quốc tế

5.1.2. Dự báo kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam

5.1.3. Dự báo tình hình cạnh tranh về thuế trên thế giới thời gian tới

5.2. Định hướng hợp tác đầu tư nước ngoài và cải cách hệ thống thuế Việt Nam đến năm 2030

5.3. Quan điểm đề xuất giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh về thuế của Việt Nam

5.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh về thuế của Việt Nam

5.4.1. Giữ nguyên mức thuế suất thuế TNDN trong trung hạn và cân nhắc điều chỉnh trong dài hạn tùy thuộc vào tương quan thuế suất của các nước có mối quan hệ kinh tế chặt chẽ với Việt Nam

5.4.2. Điều chỉnh giảm số lượng bậc thuế và giảm mức thuế suất cao nhất của thuế TNCN

5.4.3. Điều chỉnh chính sách ưu đãi thuế TNDN trong điều kiện áp dụng thuế TNDN tối thiểu toàn cầu

5.4.4. Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh đối với các đối tượng chịu thuế TNCN phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế

5.4.5. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính thuế trong bối cảnh kinh tế số phát triển mạnh mẽ

5.4.6. Mở rộng cơ sở thuế TNDN và thuế TNCN phù hợp với điều kiện kinh tế số để tạo điều kiện giảm thuế suất

5.5. Các giải pháp điều kiện để nâng cao khả năng cạnh tranh về thuế của Việt Nam

5.5.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư và dịch vụ số xuyên biên giới

5.5.2. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư

5.5.3. Đẩy mạnh đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ, tạo điều kiện hiện đại hóa hệ thống thuế, tăng khả năng cạnh tranh của hệ thống thuế

5.5.4. Đẩy mạnh chương trình phòng và chống tham nhũng, tăng cường công tác quản lý nội ngành, nâng cao trình độ của cán bộ công chức thuế

5.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA NGHIÊN CỨU SINH

Tóm tắt

I. Cạnh Tranh Về Thuế Tổng Quan Tác Động Đến Việt Nam

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, cạnh tranh về thuế trở thành một yếu tố then chốt ảnh hưởng đến dòng vốn FDI và sự phát triển kinh tế của các quốc gia. Nghiên cứu này đi sâu vào phân tích cạnh tranh về thuế tại Việt Nam, đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia. Các quốc gia cạnh tranh bằng cách thiết lập mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn các quốc gia khác hoặc áp dụng chính sách ưu đãi thuế hấp dẫn hơn hoặc áp dụng thủ tục hành chính thuế đơn giản hơn nhằm giảm chi phí tuân thủ để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào quốc gia mình. Vốn, lao động luân chuyển giữa các quốc gia. Yếu tố thuế có ảnh hưởng nhất định đến quyết định của họ (các công ty đa quốc gia). Điều quan trọng là phải hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến cạnh tranh về thuế và cách chúng tác động đến nền kinh tế Việt Nam.

1.1. Bản Chất và Các Yếu Tố Cấu Thành Cạnh Tranh Thuế

Cạnh tranh về thuế là sự cạnh tranh giữa các quốc gia để thu hút vốn đầu tư, lao động và các nguồn lực khác thông qua các chính sách thuế ưu đãi. Các yếu tố cấu thành cạnh tranh về thuế bao gồm: mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), chính sách ưu đãi thuế, và thủ tục hành chính thuế. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến chi phí của doanh nghiệp và người lao động, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và di chuyển. Việc xác định rõ các yếu tố này là bước quan trọng để đánh giá và cải thiện khả năng cạnh tranh của Việt Nam. Các quốc gia cạnh tranh bằng cách thiết lập mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn các quốc gia khác hoặc áp dụng chính sách ưu đãi thuế hấp dẫn hơn hoặc áp dụng thủ tục hành chính thuế đơn giản hơn nhằm giảm chi phí tuân thủ để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào quốc gia mình.

1.2. Tác Động Của Cạnh Tranh Thuế Đến Thu Hút Vốn FDI

Cạnh tranh về thuế có tác động hai mặt đến thu hút vốn FDI. Một mặt, chính sách thuế ưu đãi có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Mặt khác, việc giảm thuế quá mức có thể dẫn đến giảm nguồn thu ngân sách và ảnh hưởng đến các dịch vụ công. Cần có sự cân bằng giữa việc tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn và đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định. Việt Nam cần phân tích kỹ lưỡng tác động của các chính sách thuế đến thu hút vốn FDI để đưa ra các quyết định phù hợp. Chính vì vậy, giữa các quốc gia đã và đang có một sự cạnh tranh về thuế nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư này.

II. Thách Thức Của Cạnh Tranh Thuế Cuộc Đua Xuống Đáy BEPS

Xu hướng cắt giảm thuế suất và áp dụng ưu đãi thuế rộng rãi trên toàn cầu đã dẫn đến một 'cuộc đua xuống đáy về thuế', gây xói mòn cơ sở thuế và ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách của các quốc gia. Đồng thời, sự phát triển của kinh tế số và các hoạt động kinh tế xuyên biên giới đặt ra những thách thức mới trong việc xác định quyền đánh thuế. Diễn đàn hợp tác toàn cầu về chống xói mòn cơ sở thuế (BEPS) đã đưa ra Khung giải pháp 2 Trụ cột để giải quyết vấn đề này, đòi hỏi Việt Nam phải có những điều chỉnh phù hợp. Cạnh tranh về thuế có những tác động tích cực và tiêu cực đến nền kinh tế của các nước.

2.1. Cuộc Đua Xuống Đáy Về Thuế và Hệ Lụy Tài Chính

Việc các quốc gia liên tục giảm thuế suất TNDN để thu hút đầu tư có thể dẫn đến một 'cuộc đua xuống đáy', trong đó các quốc gia cạnh tranh bằng cách giảm thuế đến mức thấp nhất có thể. Điều này có thể gây ra những hệ lụy tiêu cực như giảm nguồn thu ngân sách, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp các dịch vụ công và tăng bất bình đẳng. Việt Nam cần tránh tham gia vào cuộc đua này và tập trung vào việc xây dựng một hệ thống thuế công bằng và hiệu quả. Quá trình cạnh tranh về thuế giữa các quốc gia diễn ra mạnh mẽ trong vài thập kỷ gần đây, chủ yếu được thực hiện bằng việc các quốc gia cắt giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và áp dụng các chính sách ưu đãi thuế khiến mức thuế suất hiệu lực giảm rất thấp.

2.2. BEPS và Thuế Tối Thiểu Toàn Cầu Ảnh Hưởng Đến Việt Nam

Khung giải pháp BEPS, đặc biệt là Trụ cột 2 về thuế TNDN tối thiểu toàn cầu, sẽ có tác động lớn đến Việt Nam. Việc áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu có thể làm giảm lợi thế cạnh tranh về thuế của Việt Nam, nhưng đồng thời cũng tạo ra cơ hội để tăng nguồn thu ngân sách. Việt Nam cần chủ động xây dựng các chính sách và giải pháp để thích ứng với BEPS và đảm bảo lợi ích quốc gia. Việc triển khai thực hiện các quy định liên quan đến thuế tối thiểu toàn cầu vẫn còn rất phức tạp và gây nhiều khó khăn cho các quốc gia, trong đó có Việt Nam, do vừa phải tuân thủ các quy định của Trụ cột 2 vừa phải đảm bảo hệ thống thuế hấp dẫn để giữ chân và thu hút thêm các nhà đầu tư nước ngoài.

2.3. Kinh Tế Số và Thách Thức Đánh Thuế Xuyên Biên Giới

Sự phát triển của kinh tế số tạo ra những thách thức mới trong việc đánh thuế các hoạt động kinh doanh xuyên biên giới. Các công ty công nghệ lớn thường sử dụng các biện pháp tránh thuế phức tạp để chuyển lợi nhuận sang các quốc gia có thuế suất thấp. Việt Nam cần hợp tác với các quốc gia khác để xây dựng các quy tắc thuế quốc tế mới, đảm bảo công bằng và hiệu quả trong việc đánh thuế kinh tế số. Hơn nữa, kinh tế số ngày càng phát triển, các hoạt động kinh tế số xuyên biên giới, kinh tế chia sẻ ngày càng phổ biến đã đặt ra vấn đề cạnh tranh giữa các quốc gia về quyền đánh thuế đối với những hoạt động này.

III. Giải Pháp Nâng Cao Cạnh Tranh Thuế Cân Bằng Hiệu Quả

Để nâng cao khả năng cạnh tranh về thuế, Việt Nam cần tập trung vào việc xây dựng một hệ thống thuế cân bằng, hiệu quả và phù hợp với bối cảnh quốc tế. Điều này đòi hỏi việc xem xét lại mức thuế suất TNDN, chính sách ưu đãi thuế, thủ tục hành chính thuế, và các giải pháp để mở rộng cơ sở thuế. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và các địa phương để đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả của các chính sách thuế. Cần đảm bảo hệ thống thuế hấp dẫn để giữ chân và thu hút thêm các nhà đầu tư nước ngoài. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đầy đủ và toàn diện vấn đề cạnh tranh về thuế giữa các quốc gia cả về lý luận và thực tiễn là rất cần thiết, nhất là trong bối cảnh kinh tế số phát triển mạnh mẽ và nhiều quốc gia trên thế giới cam kết thực hiện thuế tối thiểu toàn cầu.

3.1. Điều Chỉnh Thuế Suất TNDN Duy Trì Tính Cạnh Tranh

Việt Nam cần duy trì mức thuế suất TNDN cạnh tranh so với các quốc gia trong khu vực. Việc điều chỉnh thuế suất cần được thực hiện một cách thận trọng, dựa trên phân tích kỹ lưỡng về tác động đến thu hút vốn FDI và nguồn thu ngân sách. Cần cân nhắc việc giảm thuế suất TNDN để tạo lợi thế cạnh tranh, nhưng đồng thời cũng cần đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định. Cần tham khảo các chính sách của các quốc gia có mối quan hệ kinh tế chặt chẽ với Việt Nam.

3.2. Cải Cách Chính Sách Ưu Đãi Thuế Hướng Đến Mục Tiêu

Chính sách ưu đãi thuế cần được cải cách theo hướng tập trung vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên, có giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường. Cần loại bỏ các ưu đãi tràn lan và không hiệu quả, đồng thời tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả của các ưu đãi thuế. Cần xem xét lại các chính sách ưu đãi thuế để đảm bảo phù hợp với việc áp dụng thuế TNDN tối thiểu toàn cầu. Như chính sách ưu đãi thuế hiện đang quá dàn trải và còn nhiều ưu đãi dư thừa khiến thu hẹp cơ sở thuế; thủ tục hành chính thuế vẫn còn gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp và cá nhân trong quá trình tuân thủ, qua đó giảm sự hấp dẫn của môi trường đầu tư của Việt Nam đối với các doanh nghiệp FDI.

3.3. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính Thuế Giảm Chi Phí Tuân Thủ

Thủ tục hành chính thuế cần được đơn giản hóa và số hóa để giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp và người dân. Cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế. Cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính thuế trong bối cảnh kinh tế số phát triển mạnh mẽ. Thủ tục hành chính thuế vẫn còn gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp và cá nhân trong quá trình tuân thủ, qua đó giảm sự hấp dẫn của môi trường đầu tư của Việt Nam đối với các doanh nghiệp FDI.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Đánh Giá Tác Động Định Hướng Chính Sách

Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá tác động của cạnh tranh về thuế đến thu hút vốn FDI và đề xuất các định hướng chính sách phù hợp. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách thuế hiệu quả hơn, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Cần có những cải cách trong chính sách kinh tế nói chung và chính sách thuế của Việt Nam nói riêng đã giúp Việt Nam cải thiện năng lực cạnh tranh, tiếp cận được nhiều hơn với các nguồn lực bên ngoài, đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

4.1. Phân Tích Thực Nghiệm Tác Động Của Thuế Đến FDI

Sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích tác động của các yếu tố thuế (thuế suất TNDN, chính sách ưu đãi thuế, thủ tục hành chính thuế) đến thu hút vốn FDI. Kết quả phân tích sẽ giúp xác định các yếu tố thuế có tác động quan trọng nhất đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài. Có nghiên cứu đề cập đến một số nội dung lý thuyết của cạnh tranh về thuế như khái niệm, tác động của cạnh tranh về thuế.

4.2. Đánh Giá Xếp Hạng Cạnh Tranh Thuế Của Việt Nam

Đánh giá xếp hạng cạnh tranh thuế của Việt Nam theo các tổ chức quốc tế (WEF, WB) và so sánh với các quốc gia trong khu vực. Kết quả đánh giá sẽ giúp xác định các điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống thuế Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện. Hệ thống thuế của Việt Nam vẫn còn tồn tại một số hạn chế.

4.3. Xây Dựng Kịch Bản và Đề Xuất Chính Sách

Xây dựng các kịch bản khác nhau về bối cảnh kinh tế quốc tế và trong nước, từ đó đề xuất các chính sách thuế phù hợp để ứng phó với các thay đổi. Cần có sự linh hoạt và chủ động trong việc điều chỉnh chính sách thuế để đảm bảo lợi ích quốc gia. Để triển khai thực hiện nghị quyết 107/2023/QH15 là rất cần thiết đối với Việt Nam trong thời gian tới.

V. Kết Luận Cạnh Tranh Thuế và Phát Triển Bền Vững ở VN

Cạnh tranh về thuế là một yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên, cần có sự cân bằng giữa việc tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn và đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định. Việt Nam cần chủ động xây dựng các chính sách thuế phù hợp với bối cảnh quốc tế và đảm bảo lợi ích quốc gia trong quá trình hội nhập kinh tế. Việc thực hiện nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện và có hệ thống vấn đề cạnh tranh về thuế, bao gồm cả lý luận và thực tiễn.

5.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Nâng Cao Cạnh Tranh

Tóm tắt các giải pháp chính để nâng cao khả năng cạnh tranh về thuế của Việt Nam, bao gồm điều chỉnh thuế suất TNDN, cải cách chính sách ưu đãi thuế, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, và mở rộng cơ sở thuế. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để đạt được mục tiêu đề ra.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo và Ứng Dụng

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về cạnh tranh về thuế, chẳng hạn như tác động của thuế đối với sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoặc tác động của thuế đối với bất bình đẳng thu nhập. Cần khuyến khích các nghiên cứu khoa học về thuế để cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách. Cần có nghiên cứu đề cập đến một số nội dung lý thuyết của cạnh tranh về thuế như khái niệm, tác động của cạnh tranh về thuế.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 1.1 Tình hình nghiên cứu lý luận chung về cạnh tranh về thuế Vấn đề cạnh tranh về thuế đã được nghiên cứu nhiều trong vài thập kỉ gần đây, tuy nhiên các nghiên cứu đề cập đến khái niệm cạnh tranh về thuế thì không nhiều. Một số nghiên cứu đã đưa ra khái niệm cạnh tranh về thuế là: Robert Tannenwald (1999) với Bách khoa toàn thư về chính sách thuế [152]; John Douglas Wilsona và David E. Theo đó, khái niệm cạnh tranh về thuế được các tác giả đưa ra về cơ bản đó là việc một quốc gia sẽ thiết lập mức thuế suất thấp hơn các quốc gia khác nhằm tạo lợi thế để thu hút các nguồn lực bên ngoài vào nước mình.

John Douglas Wilsona và David E. Cạnh tranh về thuế được coi là một yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của quốc gia trong một số nghiên cứu. Branimir Kalas, Vera Mirovic and Milos Pjanic 10 (2017) với nghiên cứu “Economic and tax competitiveness in selected South East European countries”, nghĩa là “Sự cạnh tranh thuế và kinh tế ở một số quốc gia Đông Nam Châu Âu”, đã khẳng định rằng một nền kinh tế có tính cạnh tranh cao sẽ thu hút được các nhà đầu tư và nguồn vốn đầu tư để phát triển sẽ luôn dồi dào. Các tác giả cũng nhấn mạnh rằng cạnh tranh về thuế là một yếu tố để tạo nên lợi thế cạnh tranh của một quốc gia, trong đó hệ thống thuế phải có tính dự báo - nghĩa là thuế suất phải ổn định, ít thay đổi, chứ không đơn thuần chỉ là một môi trường kinh doanh hấp dẫn [58].

Cùng chung quan điểm này, trong bộ chỉ số của Ngân hàng thế giới (WB) và Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) để đánh giá môi trường kinh doanh (báo cáo Doing business) và năng lực cạnh tranh của quốc gia (báo cáo Global Competitiveness Report) đều có chỉ số đánh giá về thuế. Bên cạnh đó, Thomas Plumper and Vera Troeger (2009) với bài báo “Why is there no race to the bottom in capital taxation?” hay là “Tại sao không có cuộc đua xuống đáy về thuế vốn?” cho rằng năng lực cạnh tranh của các chính phủ trong thu hút vốn đầu tư bị giới hạn bởi năng lực thực tại nền kinh tế. Ngân sách quốc gia càng bị hạn hẹp và những vấn đề về công bằng xã hội phải xem xét càng nhiều thì khả năng giảm thuế để thu hút vốn đầu tư quốc tế càng thấp [153]. Hoạt động cạnh tranh về thuế giữa các quốc gia sẽ có cả tác động tích cực và tác động tiêu cực đối với các nền kinh tế có liên quan.

Các nghiên cứu cũng đã phân tích và chỉ ra một số tác động của cạnh tranh về thuế đối với các quốc gia. Tác động tích cực của cạnh tranh về thuế được các nghiên cứu đưa ra là: cạnh tranh về thuế khiến các chính phủ phải tuân thủ kỷ luật hơn và cho phép các cá nhân thoát khỏi gánh nặng bị đánh thuế cao (Dalibor Rohác (2006) - “Evidence and myths about tax competition” dịch ra là “Bằng chứng và huyền thoại về cạnh tranh thuế” [73]); duy trì lợi thế cạnh tranh của quốc gia, qua đó góp phần thu hút đầu tư của các công ty đa quốc gia (Philip Bazel, Jack Mintz và Austin Thompson (2018) - “2017 tax competitiveness report: the calm before the storm” – dịch ra là “Báo cáo cạnh tranh về thuế 2017: Bình tĩnh trước cơn bão” [140]). Tác động tiêu cực của cạnh tranh về thuế cũng được đề cập đến trong nhiều nghiên cứu, đó là: (1) Cạnh tranh về thuế bằng thuế suất có thể khiến các nước tham gia vào “cuộc đua xuống đáy” về thuế, điều này khiến các nước sẽ phải đối mặt với việc giảm nguồn thu cho ngân sách, do mức thuế suất bị giảm và cơ sở thuế cũng bị thu hẹp; (2) Làm gia tăng sự bất bình đẳng cũng như đói nghèo ở các nước, cũng như làm gia tăng hành vi trốn thuế và tránh thuế của các doanh nghiệp 11 nước ngoài thông qua việc chuyển lợi nhuận sang các nước có thuế suất thấp hơn hoặc sang các cơ sở đại diện của họ tại các thiên đường thuế (nghiên cứu “Tax battle: the dangerous global race” – nghĩa là “Cuộc đua thuế: Cuộc đua toàn cầu nguy hiểm” - của Oxfarm (2016) [135]). Các nghiên cứu cũng chỉ ra những nước nghèo và đang phát triển là đối tượng bị ảnh hưởng nặng nề trong cuộc cạnh tranh về thuế.

Nhóm nghiên cứu của Action Aid (2013) với báo cáo“A level playing field? The need for non-G20 participantion in the BEPS process” – nghĩa là “Một sân chơi bình đẳng? Sự cần thiết của sự tham gia của các nước ngoài G20 vào quy trình BEPS “ - đã ước tính các nước đang phát triển mất hơn 138 tỷ USD từ việc cung cấp các ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp lớn. Nếu các quốc gia vẫn tiếp tục tham gia vào “cuộc đua xuống đáy” có thể dẫn đến thuế suất giảm quá nhiều và ưu đãi thuế quá rộng sẽ làm cho nguồn thu của ngân sách nhà nước bị giảm nghiêm trọng. Đến lượt khi ngân sách nhà nước bị giảm quá nhiều sẽ không đủ nguồn lực tài chính để chi cho đầu tư phát triển cũng như thực hiện các chương trình an sinh xã hội, kết quả là lại làm giảm tính cạnh tranh của nền kinh tế và bất ổn xã hội [56]. Các nghiên cứu của UNESCO (2015, 2016) và Steinberg, K.

(2014) với bài báo “Advancing social and economic development by investing in women’s and children’s health: a new Globa Investment Framework” – nghĩa là “Thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội bằng cách đầu tư vào sức khỏe phụ nữ và trẻ em: Khung đầu tư toàn cầu mới” - cho thấy các nước đang phát triển đã bị mất khoảng 100 tỷ USD mỗi năm do hành vi trốn thuế thu nhập doanh nghiệp. Số tiền này quá đủ để chi cho giáo dục cho 124 triệu trẻ em đang bị nghỉ học và chi trả cho các can thiệp y tế có thể cứu sống 6 triệu trẻ em [156, 157, 150]. IMF Policy Paper (2014) với báo cáo “Fiscal Policy and income inequality” – nghĩa là “Chính sách tài khoá và bất bình đẳng thu nhập” - đã chỉ ra các nước đang phát triển dễ bị tác động tiêu cực từ các quy định và thông lệ về thuế của các nước khác gấp ba lần so với các nước phát triển [112]. 12 Mặc dù các nước tham gia vào “cuộc đua xuống đáy” về thuế thu nhập doanh nghiệp với mục tiêu thu hút thêm các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tuy nhiên, với các doanh nghiệp nước ngoài, thuế suất thấp và các ưu đãi thuế không hẳn là mối quan tâm hàng đầu khi họ lựa chọn địa điểm để thực hiện đầu tư và tiến hành các hoạt động kinh tế.

Theo báo cáo cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn kinh tế thế giới năm 2016, có 12 lý do để các doanh nghiệp lựa chọn đầu tư vào một quốc gia. Yếu tố quan trọng nhất chính là chất lượng của cơ sở hạ tầng của quốc gia đó, sự sẵn có của nguồn lao động có trình độ và sự ổn định xã hội [181]. Nhiều nghiên cứu tập trung vào xây dựng các mô hình lý thuyết về cạnh tranh thuế trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Lý thuyết đầu tiên được sử dụng khi nghiên cứu cạnh tranh về thuế là lý thuyết liên bang của Tiebout (1956), hay còn được gọi là “Lý thuyết về cạnh tranh thuế hiệu quả”.

Theo lý thuyết này, các khu vực pháp lý có thể cạnh tranh với nhau trong việc cung cấp hàng hoá công cộng hiệu quả cho các hộ gia đình, khi đó các hộ gia đình có thể di chuyển và bỏ phiếu cho khu vực pháp lý đáp ứng được các yêu cầu của họ mà không gặp bất kỳ sự cản trở nào. Hiện tượng này được gọi là “voting by their feet” hay “bỏ phiếu bằng chân” [154]. Mô hình Tiebout (1956) này cũng được mở rộng cho các công ty, nghĩa là việc quyết định địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp cũng được xây dựng tương tự như việc các hộ gia đình di chuyển giữa các khu vực/quốc gia. Mô hình giả định rằng các công ty đang cung cấp vô hạn cho mỗi quốc gia và mỗi quốc gia sẽ cung cấp cho các công ty hàng hoá công cộng ở đầu vào trong chức năng sản xuất của các doanh nghiệp.

Mỗi công ty bị đánh thuế theo nguyên tắc cận biên, trong đó thuế biên phải bằng chi phí cận biên của việc cung cấp hàng hoá công cộng cho công ty (Wilson (1986) [163]). Năm 1972, Oates đã mở rộng mô hình nghiên cứu Tiebout (1956) và kết luận rằng việc sử dụng cạnh tranh thuế có thể dẫn đến việc cung cấp hàng hoá công cộng không hiệu quả. Nguyên nhân là do các cơ quan thuế sẽ giữ mức thuế ở mức thấp để thu hút đầu tư, dẫn đến sự hạn chế về ngân sách làm cho việc cung cấp hàng hoá công cộng sẽ không hiệu quả. Oates cũng cho rằng nếu doanh nghiệp được cung cấp một mức thuế suất thấp sẽ không đem lại lợi ích xã hội.

Đó là do các khoản ưu đãi thuế lớn được tạo ra bởi cạnh tranh thuế sẽ khiến cho ngân sách chính phủ bị giảm, dẫn đến các khoản chi tiêu của chính phủ cũng sẽ bị cắt giảm theo. Kết quả là phúc lợi chung đều sẽ bị sụt giảm, không ai được hưởng lợi từ việc 13 cạnh tranh về thuế khi chính phủ giảm thuế suất để thu hút nguồn vốn luân chuyển từ quốc gia khác vào [129]. Mô hình của Oates (1972) đã được tiếp tục mở rộng trong các nghiên cứu của White (1975), Fischel (1975) và Wellisch (2000) cho việc lựa chọn vị trí đầu tư của các công ty. Kết quả các nghiên cứu đều cho thấy các công ty đều ưu tiên lựa chọn địa điểm đầu tư tại nơi có mức thuế suất thấp hơn.

Kết luận này cũng thống nhất với kết luận của Oates (1972). Sau đó, Zodrow và Mieszkowski (1986) trong nghiên cứu “Pigou, Tiebout, Property Taxation and the Underprovision of Local Public Goods” – nghĩa là “Pigou, Tiebout, thuế tài sản và sự cung cấp thiếu hàng hóa công cộng” - và Wilson (1986) với nghiên cứu “A theory of interregional tax competition” – nghĩa là “Lý thuyết về cạnh tranh thuế liên vùng” – đã đưa ra các mô hình cạnh tranh về thuế chính thức đầu tiên, trong đó mô tả một tình huống trong đó các nước nhỏ mở cửa quyết định về mức thuế của một yếu tố hoàn toàn di động. Do tính lưu động hoàn hảo của vốn, mỗi quốc gia sẽ lấy mức tỷ suất lợi nhuận trên vốn như đã cho của thế giới và thuế suất sẽ bị cạnh tranh giảm xuống bằng không.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cạnh Tranh Về Thuế Tại Việt Nam: Nghiên Cứu và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình cạnh tranh thuế tại Việt Nam, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường thuế và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả thuế. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các thách thức mà doanh nghiệp đang phải đối mặt trong việc tuân thủ thuế, mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực để nâng cao tính cạnh tranh và công bằng trong hệ thống thuế.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế bảo vệ môi trường, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về pháp luật thuế bảo vệ môi trường. Ngoài ra, tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại quận bình thủy thành phố cần thơ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn có thể nắm bắt và áp dụng vào thực tiễn.