Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9.01) với đề tài "Cạnh tranh về thuế của Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phan Lê Nga thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Xuân Trường và TS. Nguyễn Thị Minh Hằng, hoàn thành năm 2024.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế làm cho các nguồn lực như vốn và lao động trở nên lưu động hơn, luân chuyển mạnh mẽ giữa các quốc gia. Các công ty đa quốc gia (MNCs) khi lựa chọn địa điểm đầu tư chịu ảnh hưởng đáng kể từ yếu tố thuế bên cạnh môi trường thể chế, pháp luật và chính trị. Cạnh tranh về thuế diễn ra phổ biến khi các quốc gia điều chỉnh chính sách thuế nhằm thu hút nguồn lực từ bên ngoài. Hoạt động này tạo ra tác động tích cực như thu hút vốn đầu tư, xóa bỏ thế độc quyền của chính phủ, thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính và giảm gánh nặng phụ trội của thuế; nhưng đồng thời mang lại các hệ lụy tiêu cực như nguy cơ làm suy giảm phúc lợi toàn cầu, hình thành các "thiên đường thuế", làm giảm thu ngân sách nhà nước, gia tăng bất bình đẳng xã hội và khởi phát "cuộc đua xuống đáy về thuế".
Tại Việt Nam, các chính sách điều chỉnh về thuế suất, ưu đãi thuế và thủ tục hành chính thuế từ năm 1989 đến nay đã thúc đẩy gia tăng luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tuy nhiên, chính sách thuế vẫn tồn tại các điểm nghẽn: ưu đãi thuế còn dàn trải, nhiều ưu đãi dư thừa làm thu hẹp cơ sở thuế; thủ tục hành chính thuế còn gây chi phí tuân thủ lớn. Đặc biệt, sự bùng nổ của kinh tế số và việc Diễn đàn hợp tác toàn cầu về chống xói mòn cơ sở thuế (IF) thông qua Khung giải pháp Hai trụ cột — trong đó Trụ cột 2 quy định mức thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tối thiểu toàn cầu 15% có hiệu lực từ năm 2024 — đã làm thay đổi hoàn toàn cục diện cạnh tranh thuế quốc tế. Quốc hội Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 về áp dụng thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu. Trước thời điểm luận án được công bố, các công trình khoa học trong nước chưa nghiên cứu một cách toàn diện và chuyên sâu về cạnh tranh về thuế ở cả cấp độ lý luận và thực nghiệm trong bối cảnh kinh tế số và thuế tối thiểu toàn cầu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là tìm hiểu, phân tích và đánh giá các yếu tố cấu thành cạnh tranh về thuế của Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh về thuế của Việt Nam trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 5 nội dung:
- Hệ thống hóa, hoàn thiện, bổ sung và phát triển những vấn đề lý luận về cạnh tranh về thuế.
- Tìm hiểu xu thế cạnh tranh về thuế trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Sử dụng mô hình định lượng phù hợp để đánh giá thực nghiệm tác động của các yếu tố thuộc cạnh tranh về thuế đến thu hút vốn FDI của các quốc gia và Việt Nam.
- Đánh giá những điều chỉnh trong hệ thống thuế của Việt Nam và những tác động của cạnh tranh về thuế đến thu hút vốn FDI của các quốc gia và Việt Nam giai đoạn 1999–2022 (đối với số liệu vĩ mô thứ cấp) và tính đến năm 2023 (đối với số liệu khảo sát thực tiễn).
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh về thuế của Việt Nam.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 5 câu hỏi:
- Câu hỏi 1: Những vấn đề lý luận nào cần làm rõ hơn về cạnh tranh về thuế trong điều kiện kinh tế số và thuế tối thiểu toàn cầu?
- Câu hỏi 2: Những yếu tố nào cấu thành cạnh tranh về thuế của một quốc gia? Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến cạnh tranh về thuế của quốc gia trong điều kiện kinh tế số và thuế tối thiểu toàn cầu?
- Câu hỏi 3: Thực trạng cạnh tranh về thuế ở Việt Nam trong giai đoạn 1999–2022 như thế nào?
- Câu hỏi 4: Cạnh tranh về thuế có ảnh hưởng như thế nào đến thu hút vốn FDI vào các quốc gia cũng như Việt Nam?
- Câu hỏi 5: Các giải pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh về thuế của Việt Nam trong điều kiện hiện nay và những năm tới là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cạnh tranh về thuế của quốc gia.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai cấu phần cốt lõi tác động trực tiếp đến thu hút dòng vốn FDI và người lao động:
- Chính sách thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), bao gồm cấu phần thuế suất và cấu phần chính sách ưu đãi thuế.
- Thủ tục hành chính thuế tác động tới chi phí tuân thủ của doanh nghiệp FDI.
Các nội dung loại trừ khỏi phạm vi: Thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng - GTGT) do tác động chủ yếu đến người tiêu dùng; thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu do đã cắt giảm theo các cam kết quốc tế và không được dùng để bảo hộ theo nguyên tắc đối xử quốc gia; thuế tài sản do chiếm tỷ trọng không đáng kể tại Việt Nam; các hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Việt Nam đã thực hiện tốt và tuân thủ chặt chẽ thông lệ quốc tế.
- Phạm vi không gian và thời gian:
- Không gian: Việt Nam đặt trong bối cảnh so sánh với các quốc gia trên thế giới và khu vực ASEAN.
- Thời gian: Dữ liệu vĩ mô và phân tích thực trạng hệ thống thuế Việt Nam giai đoạn 1999–2022 (thời kỳ cải cách thuế bước hai). Số liệu chuỗi thời gian kinh tế lượng thu thập giai đoạn 1990–2022. Dữ liệu khảo sát thực tế thu thập từ tháng 3/2023 đến tháng 8/2023. Các giải pháp đề xuất có phạm vi áp dụng đến năm 2030, tầm nhìn 2035.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Văn bản luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu quốc tế theo ba nhóm hướng tiếp cận chính:
Nhóm nghiên cứu lý luận và tác động của cạnh tranh thuế:
- Robert Tannenwald (1999) trong Bách khoa toàn thư về chính sách thuế phân định cạnh tranh thuế thành hai hình thức công khai và tiềm ẩn.
- John Douglas Wilson và David E. Wildasin (2004) làm rõ các định nghĩa cạnh tranh thuế theo nghĩa rộng, nghĩa hẹp và nghĩa hẹp nhất (cạnh tranh bất hợp tác theo chiều ngang giữa các chính phủ cùng cấp).
- Branimir Kalas, Vera Mirovic và Milos Pjanic (2017) xác định hệ thống thuế có tính dự báo và ổn định là yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh quốc gia.
- Thomas Plumper và Vera Troeger (2009) lập luận giới hạn ngân sách và yêu cầu công bằng xã hội ngăn cản "cuộc đua xuống đáy".
- Dalibor Rohác (2006) phân tích cơ chế kỷ luật ngân sách của cạnh tranh thuế; Philip Bazel, Jack Mintz và Austin Thompson (2018) đánh giá năng lực cạnh tranh thuế trong việc thu hút đầu tư của các MNCs.
- Các cảnh báo về thiệt hại nguồn thu và gia tăng bất bình đẳng được lượng hóa bởi Oxfam (2016), Action Aid (2013) (ước tính các nước đang phát triển mất hơn 138 tỷ USD từ ưu đãi thuế), UNESCO (2015, 2016) và Steinberg (2014) (thất thoát khoảng 100 tỷ USD mỗi năm do trốn thuế TNDN), IMF Policy Paper (2014) (chỉ ra các nước đang phát triển chịu rủi ro tổn thương cao gấp 3 lần từ chính sách thuế của nước khác).
Nhóm mô hình lý thuyết nền tảng về cạnh tranh thuế:
- Charles Tiebout (1956) với lý thuyết liên bang và cơ chế "bỏ phiếu bằng chân" (voting with their feet); John D. Wilson (1986) mở rộng mô hình cho doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc đánh thuế cận biên.
- Wallace E. Oates (1972) chứng minh cạnh tranh thuế dẫn tới cắt giảm chi tiêu công và cung cấp hàng hóa công dưới mức tối ưu; tiếp tục được mở rộng bởi White (1975), Fischel (1975), Wellisch (2000).
- George R. Zodrow và Peter Mieszkowski (1986) cùng Wilson (1986) xây dựng mô hình tiêu chuẩn về cạnh tranh thuế liên vùng khi vốn lưu động hoàn hảo dẫn đến dự đoán mức thuế bằng không; Bucovetsky (1991) và Wilson (1991) phát triển mô hình cạnh tranh thuế bất đối xứng giữa các nước có quy mô và nguồn lực khác nhau.
- Các nghiên cứu địa lý kinh tế mới xem xét vai trò khoảng cách và chính sách của nước láng giềng: Devereux, Lockwood và Redoano (2008); Davies và Voget (2010); Altshuler và Goodspeed (2002); Redoano (2007); Chatelais và Peryat (2008); Garrett (1995); Haufler, Klemm và Schjelderup (2006); Quinn (1997); Basinger và Hallerberg (2004); Garretsen và Peeters (2007); Dreher (2006).
Nhóm nghiên cứu thực nghiệm tác động của thuế đến FDI:
- Céline Azémar và Andrew Delios (2008) phân tích dòng vốn của doanh nghiệp Nhật Bản giai đoạn 1990–2000.
- Lars P. Feld và Jost H. Heckemeyer (2011) thực hiện nghiên cứu meta-analysis trên 704 ước lượng sơ cấp, chỉ ra độ co giãn trung bình của FDI theo thuế là 2,49 về giá trị tuyệt đối.
- Chengwei Xu và Alfred M. Wu (2021) sử dụng dữ liệu bảng 28 quốc gia châu Á – Thái Bình Dương (2000–2016) bằng phương pháp GMM khẳng định thuế TNDN tác động ngược chiều tới FDI.
- Egger, Pfaffermayr và Winner (2007) cùng Young Lee (2020) (nghiên cứu 67 quốc gia) kiểm định mối quan hệ tương tác giữa thuế TNDN và thuế TNCN.
- Céline Azémar, Rodolphe Desbordes và Ian Wooton (2020) chỉ ra các quốc gia phản ứng giảm thuế trước sự tăng trưởng kinh tế của các đối thủ láng giềng.
Các nghiên cứu trong nước
- Về lý luận chung: Nguyễn Văn Hiệu (2008) phân tích cạnh tranh thuế toàn cầu; Lê Xuân Trường và Phan Lê Nga (2020) nghiên cứu xu hướng quốc tế và hàm ý chính sách; Oxfam (2016) đánh giá hệ lụy chi phí ngân sách từ ưu đãi thuế tại Việt Nam từ năm 1986; Nguyễn Thành Trung (2016) và Lê Xuân Trường (2019) phân tích cải cách quản lý thuế nội địa và rào cản chi phí số giờ nộp thuế.
- Về thực nghiệm tác động đến FDI: Nguyễn Văn Thuận và cộng sự (2021) phân tích mẫu 6 nước ASEAN (2000–2017) qua POLS, FEM, REM, GLS; Vũ Thị Huyền Trang (2021) sử dụng Pooled OLS đánh giá tác động khác biệt của thuế TNDN tới doanh nghiệp ngoài quốc doanh và FDI; Nguyễn Thị Kim Chi (2022) phân tích dữ liệu các nước đang phát triển; Phan Lê Nga (2023) ước lượng dữ liệu bảng 216 quốc gia giai đoạn 1980–2021 khẳng định quan hệ nghịch chiều giữa thuế suất TNDN và FDI.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Về lý luận: Các công trình trước đây chủ yếu quy kết cạnh tranh thuế vào việc hạ thấp thuế suất thuế TNDN. Luận án làm rõ và bổ sung khung lý luận hoàn chỉnh gồm 4 yếu tố cấu thành (phạm vi đánh thuế, thuế suất, ưu đãi thuế, thủ tục hành chính thuế); bổ sung cơ sở lý luận cạnh tranh thuế trong điều kiện phát triển kinh tế số và cam kết thực thi thuế tối thiểu toàn cầu.
- Về thực tiễn: Các nghiên cứu định lượng trước đây chỉ đánh giá Việt Nam chung trong khối ASEAN hoặc nhóm nước đang phát triển. Luận án đánh giá tác động thực nghiệm của thuế TNDN đến FDI cho riêng Việt Nam thông qua mô hình chuỗi thời gian VAR; phân tích toàn diện thực trạng cải cách hệ thống thuế Việt Nam gắn với kinh tế số và việc thực thi Nghị quyết số 107/2023/QH15.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm cốt lõi
- Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Luận án tổng hợp quan điểm của Karl Marx, Từ điển Bách khoa Việt Nam, lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo và lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (năng lực cạnh tranh quốc gia là năng suất sản xuất), khung phân tích của CIEM và ACI (2010).
- Khái niệm cạnh tranh về thuế: Luận án kế thừa và phát triển định nghĩa của Lê Xuân Trường và Phan Lê Nga (2020): "Cạnh tranh thuế là tổng thể các yếu tố của một hệ thống thuế tạo nên lợi thế so sánh về thuế bao gồm chính sách thuế, pháp luật thuế, thủ tục hành chính thuế nhằm thu hút nguồn lực, lao động và các yếu tố kinh tế khác từ bên ngoài vào nước mình và/hoặc để hạn chế sự di chuyển các nguồn lực từ trong nước ra nước ngoài."
- Khung lý thuyết vận dụng:
- Lý thuyết chiết trung (Eclectic Paradigm): Quyết định lựa chọn địa điểm FDI dựa trên lợi thế vị trí, trong đó chi phí thuế quyết định tỷ suất sinh lời sau thuế.
- Lý thuyết liên bang (Fiscal Federalism): Mô hình Tiebout (1956) và Oates (1972) về cung cấp hàng hóa công và hành vi di chuyển của cơ sở thuế.
- Khung chính sách đối với đầu tư, Mô hình đầu tư tân cổ điển và Mô hình địa lý kinh tế mới: Phân tích tương tác giữa thuế suất, chi phí sử dụng vốn và quy mô thị trường.
- Bốn yếu tố cấu thành cạnh tranh về thuế:
- Xác định phạm vi và đối tượng đánh thuế.
- Thuế suất (thuế suất danh nghĩa, thuế suất hiệu lực trung bình EATR, thuế suất biên hiệu lực METR/EMTR).
- Chính sách ưu đãi thuế (miễn, giảm thuế có thời hạn; thuế suất ưu đãi; khấu hao nhanh; chuyển lỗ).
- Thủ tục hành chính thuế (thời gian kê khai, chi phí tuân thủ, số hóa quản lý thuế).
- Vị trí của thuế trong xếp hạng năng lực cạnh tranh: Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), thuế nằm trong các chỉ số thị trường hàng hóa và lao động của GCI, chiếm khoảng 2,5 điểm phần trăm tổng trọng số. Theo Ngân hàng Thế giới (WB), chỉ số nộp thuế là một trong 11 chỉ số của Báo cáo Môi trường kinh doanh (Doing Business), chiếm trọng số khoảng 9,09 điểm phần trăm.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
[Khung phương pháp luận của luận án]
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu vĩ mô và thuế suất quốc tế từ WB, IMF, OECD, WEF giai đoạn 1990–2022; các văn bản quy phạm pháp luật thuế của Việt Nam từ năm 1999 đến 2023; số liệu thống kê của Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Dữ liệu sơ cấp: Bộ dữ liệu khảo sát 416 đối tượng hợp lệ thực hiện năm 2023.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến lý luận cạnh tranh thuế và tác động của thuế đến dòng vốn FDI. Tác giả phân tích các kết quả nghiên cứu kinh tế lượng quốc tế (như độ co giãn trung bình của FDI theo thuế là 2,49 của Feld và Heckemeyer; tác động ngược chiều của thuế TNDN tại châu Á của Xu và Wu) và trong nước. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định những nội dung kế thừa về khung phân tích và biến số kinh tế; chỉ ra 4 khoảng trống nghiên cứu lớn về mặt lý luận và 3 khoảng trống về mặt thực tiễn tại Việt Nam; thiết lập 5 câu hỏi nghiên cứu và định hướng các nội dung cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn (tăng trưởng xanh, phát triển bền vững và thực tế triển khai thuế tối thiểu toàn cầu).
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ XU HƯỚNG CẠNH TRANH VỀ THUẾ TRÊN THẾ GIỚI
Chương 2 luận giải các khái niệm nền tảng về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và cạnh tranh về thuế. Tác giả phân tích tác động hai mặt của cạnh tranh thuế và định vị thuế trong các bộ chỉ số của WEF (chiếm 2,5% trọng số GCI) và WB (chiếm 9,09% trọng số Doing Business). Chương này phân tích các hệ lý thuyết kinh tế (lý thuyết liên bang, mô hình Oates, mô hình Zodrow - Mieszkowski, địa lý kinh tế mới) và xác định 4 yếu tố cấu thành cạnh tranh thuế của một quốc gia.
Chương 2 tổng hợp bức tranh xu hướng quốc tế: thuế suất TNDN bình quân toàn cầu giảm liên tục từ năm 2017 đến năm 2022 (thống kê tại Bảng 2.1 và Biểu đồ 2.1 về EATR); kinh nghiệm các nước về sử dụng ưu đãi thuế và cải cách thủ tục hành chính thuế; phân tích các nhân tố khách quan tác động đến cạnh tranh thuế gồm toàn cầu hóa, sự phát triển của kinh tế số (kinh tế chia sẻ, thương mại điện tử xuyên biên giới) và các cam kết đa phương về chống xói mòn cơ sở thuế (IF, Trụ cột 2). Từ đó, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về cân bằng giữa thu hút đầu tư và bảo toàn nguồn thu ngân sách.
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG CỦA CẠNH TRANH VỀ THUẾ ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Chương 3 thiết lập khung phân tích thực nghiệm (Hình 3.1) và triển khai hai khối mô hình kinh tế lượng:
| Khối mô hình |
Phương pháp ước lượng |
Nguồn dữ liệu và biến số |
Kết quả chính |
| Mô hình dữ liệu bảng quốc tế |
Mô hình tĩnh: Pooled OLS, FEM, REM, FGLS. Mô hình động: GMM hệ thống. |
- Biến phụ thuộc: Vốn FDI thu hút. - Biến độc lập: Thuế suất thuế TNDN, các yếu tố cấu thành cạnh tranh thuế. - Biến kiểm soát: GDP, độ mở kinh tế, lạm phát, lực lượng lao động (Bảng 3.1). |
Ước lượng FGLS và GMM (Bảng 3.3, 3.4, 3.5, 3.6) khẳng định thuế suất TNDN tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến FDI. Phân tích nhóm nước cho thấy mức độ phản ứng khác nhau giữa các nhóm thu nhập. |
| Mô hình chuỗi thời gian cho Việt Nam |
Mô hình Vector tự hồi quy (VAR) và hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Function). |
Chuỗi số liệu thời gian Việt Nam giai đoạn 1990–2022 gồm vốn FDI, thuế suất TNDN, GDP, CPI, tỷ giá, xuất nhập khẩu (Bảng 3.2). |
Hàm phản ứng đẩy (Hình 3.2 và Hình 3.3) chứng minh khi tăng thuế suất TNDN, dòng vốn FDI vào Việt Nam phản ứng sụt giảm ngay trong các kỳ đầu, đồng thời tác động lan tỏa làm suy giảm các biến số kinh tế vĩ mô liên quan. |
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VỀ THUẾ CỦA VIỆT NAM
Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 1999–2022 (Biểu đồ 4.1 tăng trưởng GDP, Biểu đồ 4.2 độ mở kinh tế) và đánh giá chi tiết quá trình điều chỉnh hệ thống thuế trên 4 phương diện:
- Xác định phạm vi và đối tượng đánh thuế: Từng bước mở rộng diện chịu thuế phù hợp với quá trình hội nhập.
- Điều chỉnh thuế suất: Thuế suất TNDN phổ thông giảm dần qua các thời kỳ từ 32% xuống 28%, 25%, 22% và hiện hành là 20% (Biểu đồ 4.3); biểu thuế lũy tiến từng phần của thuế TNCN được thiết kế qua 7 bậc với mức thuế suất cao nhất 35% (Bảng 4.1).
- Chính sách ưu đãi thuế: Áp dụng diện ưu đãi rộng theo ngành nghề (công nghệ cao, phần mềm, giáo dục, y tế) và địa bàn (khó khăn, đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghiệp) với các hình thức thuế suất ưu đãi (10%, 17%), miễn thuế có thời hạn và giảm 50% số thuế phải nộp.
- Cải cách thủ tục hành chính thuế: Đẩy mạnh kê khai, nộp thuế và hoàn thuế điện tử, cắt giảm đáng kể số giờ nộp thuế trong năm (Biểu đồ 4.4).
Chương 4 tổng hợp các bảng xếp hạng quốc tế: chỉ số cạnh tranh thuế theo WEF giai đoạn 2006–2017 (Bảng 4.2) và theo GCR 4.0 (Bảng 4.3); xếp hạng môi trường kinh doanh và chỉ số nộp thuế theo WB (Bảng 4.4, Bảng 4.5). Luận án ghi nhận mặt tích cực là dòng vốn FDI liên tục gia tăng từ năm 1988 đến 2022 (Biểu đồ 4.5), tập trung vào các đối tác lớn nhất (Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông - Bảng 4.6) và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, bất động sản (Bảng 4.7).
Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế lớn từ kết quả khảo sát thực tế (Bảng 4.8, Bảng 4.10) và so sánh thuế suất trong khối ASEAN (Bảng 4.9):
- Chính sách ưu đãi thuế TNDN quá dàn trải, tạo ra nhiều ưu đãi dư thừa làm xói mòn nguồn thu ngân sách mà không tạo thêm động lực đầu tư tương xứng.
- Thủ tục hành chính thuế vẫn còn phức tạp, các quy định quản lý dịch vụ số xuyên biên giới chưa hoàn thiện.
- Thuế TNCN có quá nhiều bậc thuế (7 bậc), khoảng cách giữa các bậc hẹp, thuế suất cao nhất 35% làm giảm sức hút đối với lao động kỹ thuật cao và chuyên gia quốc tế; mức giảm trừ gia cảnh chưa điều chỉnh kịp thời theo biến động kinh tế.
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VỀ THUẾ CỦA VIỆT NAM
Chương 5 phân tích bối cảnh quốc tế đến năm 2025, tầm nhìn 2030; phân tích tác động của quy tắc GloBE (Trụ cột 2) đến nguồn thu toàn cầu (Bảng 5.1) và các chỉ tiêu trong Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 của Việt Nam (Bảng 5.2). Trên cơ sở so sánh thuế suất TNCN của các quốc gia (Bảng 5.3), tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh về thuế:
[Hệ thống giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh về thuế của Việt Nam]
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng tỏ khái niệm cạnh tranh về thuế ở phạm vi tiếp cận rộng; xác lập mô hình cấu thành năng lực cạnh tranh thuế của quốc gia gồm 4 yếu tố: phạm vi đối tượng đánh thuế, thuế suất, chính sách ưu đãi thuế và thủ tục hành chính thuế.
- Luận án xây dựng khung phân tích lý thuyết về cạnh tranh thuế trong bối cảnh mới của nền kinh tế số và việc thực thi Khung giải pháp Hai trụ cột của Diễn đàn IF (thuế tối thiểu toàn cầu 15%), làm rõ cơ chế chuyển dịch từ cạnh tranh bằng hạ thấp thuế suất danh nghĩa sang cạnh tranh bằng môi trường thể chế thuế và thủ tục hành chính minh bạch.
- Kế thừa và thiết lập mô hình kinh tế lượng tích hợp (kết hợp dữ liệu bảng đa quốc gia và chuỗi thời gian VAR trong nước) nhằm cung cấp luận cứ khoa học định lượng về tác động của các cấu phần thuế đến luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phân tích và đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng cải cách hệ thống thuế của Việt Nam qua giai đoạn 1999–2022 trên cả hai sắc thuế trực thu chủ lực (TNDN, TNCN) và thủ tục hành chính thuế; đo lường mức độ tác động của các chính sách ưu đãi thuế đến quyết định của nhà đầu tư thông qua dữ liệu điều tra thực tế.
- Kiểm định thực nghiệm thành công mô hình VAR chứng minh phản ứng sụt giảm của dòng vốn FDI vào Việt Nam khi thuế suất TNDN tăng, cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể cho riêng trường hợp Việt Nam thay vì đánh giá chung trong nhóm nước.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách và giải pháp điều kiện có tính khả thi cao nhằm trực tiếp phục vụ triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2023/QH15 của Quốc hội về thuế TNDN bổ sung, đồng thời định hướng sửa đổi Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TNCN và hiện đại hóa quản trị thuế thích ứng với kinh tế số đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về nguồn số liệu thực tế tại thời điểm nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu được xác định, luận án chưa phân tích sâu mối liên hệ giữa cạnh tranh về thuế với các mục tiêu tăng trưởng xanh, tài chính xanh và phát triển bền vững của quốc gia; nghiên cứu chưa thể đo lường số liệu thực tế về tác động của việc áp dụng thuế TNDN tối thiểu toàn cầu do quy tắc này mới bắt đầu triển khai từ năm 2024.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng đánh giá tác động của cạnh tranh thuế đến tăng trưởng xanh, phân bổ nguồn lực bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Tiếp tục theo dõi, thu thập dữ liệu và lượng hóa kết quả thực tế việc triển khai thực hiện thuế TNDN tối thiểu toàn cầu theo Nghị quyết số 107/2023/QH15 tại Việt Nam và các quốc gia thành viên Diễn đàn IF từ năm 2024 trở đi để kịp thời đề xuất điều chỉnh chính sách thuế.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Bộ Tài chính, Ủy ban Tài chính – Ngân sách của Quốc hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổng cục Thuế trong quá trình rà soát, sửa đổi Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TNCN; thiết kế các gói chính sách hỗ trợ đầu tư mới thay thế cho ưu đãi thuế truyền thống để thực thi hiệu quả Nghị quyết số 107/2023/QH15; cải cách thủ tục hành chính quản lý thuế đối với các hoạt động kinh doanh số xuyên biên giới.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và nhà nghiên cứu: Luận án cung cấp hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh về 4 yếu tố cấu thành cạnh tranh thuế, khung phân tích mô hình kinh tế lượng (VAR và Panel FGLS/GMM) và phương pháp xây dựng bảng hỏi khảo sát điều tra thực tế trong lĩnh vực chính sách công và tài chính công.
- Đối với giảng viên và các cơ sở đào tạo: Cung cấp học liệu phục vụ giảng dạy các học phần Thuế quốc tế, Quản lý thuế, Tài chính quốc tế và Chính sách tài khóa tại các trường đại học khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa cạnh tranh về thuế như thế nào và xác định gồm những yếu tố cấu thành nào?
Luận án kế thừa và phát triển quan điểm của Lê Xuân Trường và Phan Lê Nga (2020), định nghĩa cạnh tranh thuế là tổng thể các yếu tố của một hệ thống thuế tạo nên lợi thế so sánh về thuế (gồm chính sách thuế, pháp luật thuế, thủ tục hành chính thuế) nhằm thu hút nguồn lực, lao động từ bên ngoài và hạn chế sự di chuyển nguồn lực ra nước ngoài. Bốn yếu tố cấu thành gồm: (1) Xác định phạm vi và đối tượng đánh thuế; (2) Thuế suất; (3) Chính sách ưu đãi thuế; (4) Thủ tục hành chính thuế.
2. Thuế chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong các bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh quốc tế theo phân tích của luận án?
Theo phân tích của tác giả dựa trên cấu trúc các bộ chỉ số quốc tế:
- Trong Chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), thuế nằm trong 2 trụ cột về hiệu quả thị trường hàng hóa và thị trường lao động, chiếm tỷ trọng khoảng 2,5 điểm phần trăm trong tổng số điểm đánh giá.
- Trong Báo cáo Môi trường kinh doanh (Doing Business) của Ngân hàng Thế giới (WB), chỉ số nộp thuế và bảo hiểm xã hội là 1 trong 11 chỉ số cấu thành, chiếm tỷ trọng khoảng 9,09 điểm phần trăm tổng số điểm.
3. Tại sao luận án loại trừ thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu và hiệp định thuế khỏi phạm vi nghiên cứu?
- Thuế GTGT là thuế gián thu, đối tượng chịu thuế thực tế là người tiêu dùng nội địa, không phải là yếu tố cốt lõi mà các nhà đầu tư nước ngoài xem xét khi lựa chọn địa điểm đầu tư.
- Thuế xuất khẩu và nhập khẩu đã được cắt giảm sâu theo các cam kết hội nhập quốc tế (WTO, FTA), các quốc gia không thể sử dụng để bảo hộ hay thu hút đầu tư do ràng buộc nguyên tắc đối xử quốc gia.
- Các hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam đã được ký kết và thực hiện phù hợp với thông lệ quốc tế, không tạo ra sự khác biệt cạnh tranh riêng biệt.
4. Luận án sử dụng những mô hình kinh tế lượng nào và quy mô mẫu điều tra thực tế là bao nhiêu?
- Luận án sử dụng mô hình dữ liệu bảng tĩnh (Pooled OLS, FEM, REM, FGLS) và động (GMM) cho mẫu các quốc gia trên thế giới; sử dụng mô hình Vector tự hồi quy (VAR) chuỗi thời gian giai đoạn 1990–2022 riêng cho dữ liệu vĩ mô của Việt Nam.
- Quy mô mẫu khảo sát thực tế năm 2023 đạt 416 phiếu hợp lệ, gồm 214 phiếu từ doanh nghiệp (đại diện là kế toán trưởng, nhân viên kế toán) và 202 phiếu từ các nhà nghiên cứu, chuyên gia và công chức quản lý thuế.
5. Giải pháp trọng tâm của luận án về thuế TNDN và thuế TNCN trong bối cảnh áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu là gì?
- Về thuế TNDN: Giữ nguyên mức thuế suất phổ thông 20% trong trung hạn; điều chỉnh cơ cấu ưu đãi thuế từ hình thức dựa vào thu nhập (miễn, giảm thuế) sang ưu đãi dựa vào chi phí (hỗ trợ chi phí đầu tư, nghiên cứu phát triển, đào tạo nhân lực) để tuân thủ Trụ cột 2 và triển khai Nghị quyết số 107/2023/QH15.
- Về thuế TNCN: Rút gọn biểu thuế lũy tiến từng phần (giảm số bậc thuế từ 7 bậc xuống ít bậc hơn), hạ mức thuế suất biên cao nhất từ mức 35% xuống mức cạnh tranh hơn trong khu vực, đồng thời điều chỉnh tăng mức giảm trừ gia cảnh phù hợp với mức sống và tăng trưởng kinh tế.
Kết luận
Luận án "Cạnh tranh về thuế của Việt Nam" của tác giả Phan Lê Nga là công trình nghiên cứu toàn diện về cạnh tranh về thuế trong bối cảnh kinh tế số và thực thi quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và các mô hình kinh tế lượng (VAR, FGLS, GMM) cùng dữ liệu khảo sát thực tế, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, khẳng định mối quan hệ nghịch chiều giữa thuế suất thuế TNDN và dòng vốn FDI, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn của hệ thống thuế Việt Nam giai đoạn 1999–2022. Hệ thống các giải pháp về thuế TNDN, thuế TNCN và cải cách thủ tục hành chính thuế được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ triển khai Nghị quyết số 107/2023/QH15 của Quốc hội và định hướng hoàn thiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030.