Luận án tiến sĩ can thiệp phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại huyện cao lãnh tỉnh đồng tháp giai đoạn 2015 2019

Luận án tiến sĩ nghiên cứu can thiệp phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp giai đoạn 2015-2019.

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

191
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm

1.2. Dịch tễ học đuối nước

1.3. Các giải pháp phòng chống đuối nước

1.4. Mô hình dạy bơi an toàn cho trẻ

1.5. Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.5. Phương pháp chọn mẫu

2.6. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.7. Phương pháp thu thập số liệu

2.8. Các biến số nghiên cứu

2.9. Khái niệm và thang đánh giá

2.10. Phương pháp phân tích số liệu

2.11. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Bộ câu hỏi đánh giá kiến thức, thực hành của người chăm sóc trẻ về vấn đề phòng chống đuối nước trẻ em

Phụ lục 2. Hướng dẫn Phỏng vấn sâu

Phụ lục 3. Các chỉ số đánh giá trong nghiên cứu

Phụ lục 4. Triển khai can thiệp dạy bơi an toàn cho học sinh tiểu học

Phụ lục 5. Tài liệu truyền thông về phòng chống đuối nước

Phụ lục 6. Thang đánh giá kiến thức, thực hành của người chăm sóc trẻ và kỹ năng bơi của học sinh

Phụ lục 7. Các biến số trong nghiên cứu

Phụ lục 8. Một số hình ảnh triển khai nghiên cứu

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phòng Chống Đuối Nước Học Sinh Tiểu Học

Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính có khoảng 236.000 người tử vong do đuối nước mỗi năm. Tại Việt Nam, đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 15 tuổi. Đặc biệt, tình hình nghiêm trọng hơn ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với hệ thống sông ngòi chằng chịt. Nghiên cứu cho thấy đuối nước thường xảy ra ban ngày và ở những khu vực không có biển báo hoặc rào chắn. Nhiều trường hợp xảy ra do thiếu sự giám sát của người lớn. Các biện pháp phòng ngừa, đặc biệt là dạy bơi và kỹ năng an toàn dưới nước, đóng vai trò quan trọng. Theo báo cáo nghiên cứu về tai nạn thương tích quốc gia năm 2010 (VNIS), ước tính có khoảng 1.400 trẻ tử vong do đuối nước tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

1.1. Khái niệm cơ bản về đuối nước và tai nạn thương tích

Trẻ em, theo Luật Trẻ em của Quốc hội, là người dưới 16 tuổi. Đuối nước là sự kiện xảy ra khi đường hô hấp của nạn nhân bị ngập trong môi trường chất lỏng, dẫn tới khó thở hoặc nghẹt thở, sự kiện này có thể dẫn tới tử vong hoặc không tử vong. Tai nạn thương tích được chia thành hai nhóm: không có chủ định và có chủ định. Các nguyên nhân bao gồm: tai nạn giao thông, đuối nước, điện giật, ngã, bỏng, động vật cắn, vật sắc nhọn, ngộ độc, ngạt thở, tự tử, đánh nhau, bom mìn và vật nổ.

1.2. Dịch tễ học đuối nước trên thế giới và tại Việt Nam

Năm 2019, WHO ước tính khoảng 236.000 người tử vong do đuối nước trên toàn cầu. Ở khu vực Tây Thái Bình Dương, đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do tai nạn thương tích ở trẻ em 5-14 tuổi. Tại Việt Nam, đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 15 tuổi. Đáng chú ý, nghiên cứu của Nguyễn Tấn Hưng chỉ ra 80% trường hợp đuối nước xảy ra do thiếu sự giám sát của người lớn và Đặng Văn Chính chỉ ra do sự bất cẩn của người chăm sóc trẻ.

II. Thực Trạng Đáng Báo Động Đuối Nước Học Sinh Tiểu Học

Tỉnh Đồng Tháp, thuộc vùng ĐBSCL, đối mặt với tình trạng đuối nước ở trẻ em. Mỗi năm có khoảng 50-60 trường hợp. Nguyên nhân chính là thiếu sự giám sát của người lớn và trẻ em không biết bơi. Mặc dù đã có các kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích, tình hình vẫn còn phức tạp. Tỉnh Đồng Tháp đã ban hành kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014 - 2015, với mục tiêu: Từng bước hạn chế tình trạng trẻ em bị đuối nước và ban hành kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2030 nhằm kiểm soát, giảm thiểu tai nạn , thương tích trẻ em trên tất cả loại hình tai nạn , thương tích, nhất là tai nạn đu ố i nước và đề ra mục tiêu cụ thể giảm 10% số trẻ em bị tử vong do đuối nước vào năm 2025 và 20% vào năm 2030.

2.1. Tình hình đuối nước ở Đồng Tháp giai đoạn 2015 2019

Đồng Tháp ghi nhận số lượng đáng lo ngại các trường hợp đuối nước ở trẻ em, chủ yếu do thiếu sự giám sát và kỹ năng bơi. Tỷ lệ đuối nước cao nhất ở huyện Cao Lãnh, nơi có nhiều ao hồ, sông ngòi, kênh rạch. Theo thông tin từ luận án, mỗi năm có khoảng 50 - 60 trường hợp trẻ em bị đuối nước, nguyên nhân chủ yếu của các trường hợp đuối nước được xác định là do thiếu sự giám sát của người lớn và trẻ không biết bơi.

2.2. Nguyên nhân chính dẫn đến đuối nước ở trẻ em

Các nguyên nhân chính bao gồm: thiếu sự giám sát của người lớn, trẻ em không biết bơi, thiếu biển báo và rào chắn ở các khu vực nguy hiểm, và nhận thức hạn chế về an toàn dưới nước. Sự chủ quan của người chăm sóc cũng đóng vai trò quan trọng. N ghiên cứu của Nguyễn Tấn Hưng chỉ ra 80% trường hợp đuối nước xảy ra do nguyên nhân là thiếu sự giám sát của người lớn .

III. Cách Can Thiệp Phòng Chống Đuối Nước Hiệu Quả Tại Cao Lãnh

Nghiên cứu tập trung vào việc can thiệp phòng chống đuối nước thông qua việc dạy bơi an toàn và trang bị kỹ năng an toàn dưới nước cho học sinh tiểu học. Dự án được triển khai tại huyện Cao Lãnh, một trong những địa phương có tỷ lệ đuối nước cao nhất tỉnh Đồng Tháp. Đối tượng nghiên cứu là học sinh tiểu học, người chăm sóc trẻ, giáo viên và cán bộ lãnh đạo. Dự án can thiệp phòng chống đuối nước (SoLid: Saving Lives from Drowning) tại Việt Nam do Trung tâm Nghiên cứu Chính sách và Phòng chống chấn thương, Trường Đại học Y tế công cộng và Trường Đại học Johns Hopkins phối hợp triển khai.

3.1. Xây dựng và triển khai chương trình dạy bơi an toàn

Chương trình dạy bơi được thiết kế phù hợp với lứa tuổi và trình độ của học sinh tiểu học. Nội dung bao gồm các kỹ năng bơi cơ bản, kỹ năng tự cứu, và kiến thức về an toàn dưới nước. Sở Giáo dục & Đào tạo, Trung tâm thể dục thể thao tỉnh, Phòng giáo dục huyện Cao Lãnh và 05 Trường tiểu học của huyện Cao Lãnh đã hỗ trợ, phối hợp, tạo điều kiện thực hiện thành công chương trình dạy bơi an toàn và chia sẻ thông tin, tài liệu cho nghiên cứu.

3.2. Truyền thông nâng cao nhận thức về phòng chống đuối nước

Các hoạt động truyền thông được thực hiện nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng, đặc biệt là phụ huynh và người chăm sóc trẻ, về nguy cơ đuối nước và các biện pháp phòng ngừa. Tài liệu truyền thông được thiết kế dễ hiểu, phù hợp với văn hóa địa phương. Tuyên truyền thông qua loa phát thanh, tờ rơi, áp phích và các buổi nói chuyện trực tiếp.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đánh Giá Hiệu Quả Can Thiệp Đuối Nước

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của chương trình can thiệp thông qua việc so sánh kiến thức, thực hành của người chăm sóc trẻ và kỹ năng bơi của học sinh trước và sau can thiệp. Kết quả cho thấy có sự cải thiện đáng kể về nhận thức và kỹ năng sau khi triển khai chương trình. Số lượng học sinh biết bơi tăng lên đáng kể. Để trả lời cho câu hỏi việ c tổ chức dạy bơi cho trẻ trong các trường học có góp phần làm tăng kỹ năng bơi của trẻ hay không? Và mô hình tổ chức nên tiến hành như thế nào? Chúng tôi tiến hành n ghiên cứu này tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, đây là một trong những địa phương có tỷ lệ đuối nước cao nhất trong tỉnh.

4.1. So sánh kiến thức và thực hành trước và sau can thiệp

Khảo sát được thực hiện để đánh giá sự thay đổi trong kiến thức và thực hành của người chăm sóc trẻ về phòng chống đuối nước. Kết quả cho thấy người chăm sóc trẻ có kiến thức tốt hơn và thực hành các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn sau khi tham gia chương trình. Thông qua các buổi thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu.

4.2. Tỷ lệ học sinh biết bơi sau chương trình can thiệp

Số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ học sinh biết bơi tăng lên đáng kể sau khi tham gia chương trình dạy bơi an toàn. Đánh giá được thực hiện thông qua kiểm tra thực hành bơi và phỏng vấn học sinh. T ỷ l ệ h ọ c sinh bi ế t bơi sau can thi ệ p c ủ a các trư ờ ng theo tu ổ i . T ỷ l ệ h ọ c sinh bi ế t bơi sau can thi ệ p c ủ a các trư ờ ng theo gi ớ i tính .

V. Bài Học Kinh Nghiệm Và Hướng Đi Mới Phòng Chống Đuối Nước

Nghiên cứu rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu trong việc triển khai các chương trình phòng chống đuối nước tại cộng đồng. Các yếu tố thành công bao gồm sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành, sự tham gia tích cực của cộng đồng, và chương trình dạy bơi được thiết kế phù hợp. Đồng thời, nghiên cứu cũng đề xuất những hướng đi mới để nâng cao hiệu quả của các chương trình phòng chống đuối nước trong tương lai.

5.1. Các yếu tố thành công của chương trình can thiệp

Sự tham gia của chính quyền địa phương, trường học và gia đình là yếu tố quan trọng. Chương trình dạy bơi cần được thiết kế phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Cần đảm bảo tính bền vững của chương trình sau khi dự án kết thúc.

5.2. Đề xuất các giải pháp phòng chống đuối nước hiệu quả hơn

Tăng cường giám sát trẻ em ở những khu vực nguy hiểm. Xây dựng thêm các bể bơi an toàn và tổ chức các lớp dạy bơi miễn phí cho trẻ em nghèo. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc phòng chống đuối nước.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm Trẻ em: Theo Luật trẻ em của Quốc hội (Luật số: 102/2016/QH13) trẻ em là người dưới 16 tuổi (19),(20). Người chăm sóc trẻ em là người đảm nhận nhiệm vụ chăm sóc trẻ em, bao gồm người giám hộ của trẻ em; người nhận chăm sóc thay thế hoặc người được giao trách nhiệm cùng với cha, mẹ của trẻ em cấp dưỡng, chăm sóc, bảo vệ trẻ em (20). Đuối nước là một sự kiện xảy ra khi đường hô hấp của nạn nhân bị ngập trong một môi trường chất lỏng, dẫn tới khó thở hoặc nghẹt thở, sự kiện này có thể dẫn tới tử vong hoặc không tử vong (21).

Tai nạn thương tích thường được chia thành hai nhóm là tai nạn thương tích không có chủ định và tai nạn thương tích có chủ định. Các nguyên nhân gây ra tai nạn thương tích bao gồm: tai nạn giao thông, đuối nước, điện giật, ngã, bỏng, động vật cắn, vật sắc nhọn, vật tù/vật rơi, ngộ độc, ngạt thở, tự tử, đánh nhau/hành hung, bom mìn và các vật nổ. Dịch tễ học đuối nước 1. Đuối nước trên Thế giới Năm 2019, báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới ước tính hàng năm có khoảng 236.000 người tử vong do đuối nước, chiếm gần 8% tổng số các trường hợp tử vong do tai nạn thương tích trên toàn cầu, đuối nước là nguyên nhân cao thứ 3 trong số các trường hợp tử vong do tai nạn thương tích gây ra và có trên 90% tử vong do đuối nước xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình (1).

Riêng ở khu vực Tây Thái Bình Dương, trẻ em ở độ tuổi từ 5 – 14 tuổi tử vong do đuối nước đứng hàng đầu trong các nguyên nhân tử vong do tai nạn thương tích gây ra (21),(23),(24).2019 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.2019 5 Biểu đồ 1: Tỷ suất đuối nước trên 100.000 dân/năm ở các khu vực (22). Biểu đồ 1 cho thấy, tỷ suất đuối nước ở khu vực Châu Phi chiếm cao nhất (7,9/100.000 dân/năm), kế đến là Đông Nam Á (7,6/100.000 dân/năm), thấp nhất là Châu Mỹ (3/100. Biểu đồ 2: Xếp hạng 10 nguyên nhân gây tử vong, trong đó đuối nước là nguyên nhân hàng đầu tại các khu vực của WHO (22). Đuối nước là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong so với các nguyên nhân tử vong do tai nạn thương tích gây ra, số liệu báo cáo của WHO (biểu đồ 2) cho (LUAN.2019 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.2019 6 thấy trong các nhóm tuổi tử vong do đuối nước ở các khu vực trên Thế giới thì nhóm tuổi tử vong do đuối nước chiếm cao nhất là ở hai nhóm tuổi từ 5 – 9 tuổi và nhóm từ 10 – 14 tuổi.

Cụ thể ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương, tử vong do đuối nước đứng hàng đầu trong các nguyên nhân gây tử vong là ở hai nhóm tuổi này (5 – 9 tuổi và 10 – 14 tuổi). Tiếp theo là khu vực Đông Nam Á, thì nhóm tuổi từ 10 – 14 tuổi bị tử vong do đuối nước đứng hàng thứ hai và nhóm tuổi từ 5 – 9 tuổi đứng hàng thứ ba trong các nguyên nhân tử vong do tai nạn thương tích (22). Nghiên cứu của Wu Y và cộng sự năm 2017 phân tích cơ sở dữ liệu của WHO về tử vong trẻ em và vị thành niên do đuối nước từ năm 2000 đến 2013 tại 21 quốc gia. Kết quả nghiên cứu cho thấy đuối nước ở các nguồn nước tự nhiên là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em và vị thành niên ở Ba Lan (56-92%), Cu Ba (53-81%), Venezuela (43-56%) và Nhật Bản (39-60%).

Trong khi đuối nước ở bể bơi và bồn tắm thì phổ biến ở Mỹ (26-37%) và Nhật Bản (28-39%) (25). Nghiên cứu của Adnan A Hyder (2007), giám sát thương tích không chủ ý ở trẻ em dưới 11 tuổi tại 4 thành phố ở các nước đang phát triển cho thấy, trong số 20 trẻ em bị đuối nước thì có gần 50% là trẻ em trai và trẻ trên 5 tuổi chiếm 55%. Có 85% trẻ em đang chơi bên trong hoặc ngoài nhà tại thời điểm xảy ra tai nạn. Gần một nửa cha mẹ báo cáo có giám sát con của mình trong khi tắm.

Trong nghiên cứu này, tỷ lệ tử vong do đuối nước cao hơn bất kỳ các loại tai nạn thương tích khác (26). Tại Úc đuối nước là nguyên nhân gây tử vong thứ 2 cho nhóm trẻ từ 1 – 14 tuổi. Tỷ suất tử vong do đuối nước ở trẻ dưới 5 tuổi cao gấp 3 lần người lớn (4,6/100. Tử vong do đuối nước ở trẻ dưới 4 tuổi chiếm đến 20%, trong khi đó nhóm này chỉ chiếm 7% dân số.

Có 17% tử vong xảy ra tại các bể bơi và trẻ dưới 4 tuổi chiếm đa số (64%) (27). Tương tự, báo cáo gánh nặng bệnh tật do TNTT của Brazil cũng chỉ ra tử vong do đuối nước chiếm đến 47% (28). Tại Bangladesh, nghiên cứu của Rahman. A và cộng sự (2009), điều tra 171.366 hộ gia đình bằng cách sử dụng mẫu ngẫu nhiên cụm đa tầng, với 352.000 trẻ em từ 0 – 17 tuổi được chọn.

Kết quả cho thấy, trong số 10 nguyên nhân gây tử vong trẻ em từ 0 – 17 tuổi, đuối nước là nguyên nhân đứng hàng thứ 5 với tỷ suất (LUAN.2019 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN. Nếu loại trừ trẻ sơ sinh thì đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em từ 1 – 17 tuổi. Nơi xảy ra đuối nước thường gặp là các nguồn nước tự nhiên, ao hồ, sông, rạch tỷ lệ trên 80%. Đuối nước xảy ra cách nhà trong vòng 20 mét và thời điểm xảy ra từ lúc 9 giờ sáng đến 17 giờ chiều (tỷ lệ khoảng 80%).

Đuối nước hầu hết gặp ở các trẻ không biết bơi. Trẻ biết bơi có tỷ lệ thuận với nhóm tuổi, cụ thể khả năng bơi lội của trẻ ở nhóm 4 – 9 tuổi là 3% và ở nhóm 10 – 14 tuổi tăng lên là 33% (29), nghiên cứu này cho thấy rằng đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong trẻ em từ 1 – 17 tuổi, nơi xảy ra đuối nước thường gặp là nguồn nước tự nhiên, hầu hết các trường hợp đuối nước gặp ở trẻ không biết bơi. Theo tác giả Rahman Aminur và cộng sự (2008), cho thấy rằng trẻ em 5 – 10 tuổi, nguy cơ bị đuối nước ở trẻ em nam cao hơn trẻ em nữ. Nơi được đề cập nhiều nhất dẫn đến đuối nước là ao, hồ, kênh rạch, các trường hợp bị đuối nước thường xảy ra vào buổi trưa.

Biện pháp phòng chống đuối nước trẻ em những người tham gia nghiên cứu đề nghị rằng, trẻ em cần được giám sát chặt chẽ và liên tục. Lấp đầy các ao, hồ không sử dụng hoặc phải có rào che chắn. Nghiên cứu cho thấy thiếu sự giám sát ở trẻ em dưới 5 tuổi và thiếu kỹ năng bơi lội của trẻ là yếu tố quyết định đuối nước ở trẻ em tại Bangladesh (30). Nghiên cứu của Rahman A và cộng sự năm 2017 về Dịch tễ học đuối nước ở Bangladesh.

Nghiên cứu điều tra hộ gia đình được thực hiện tại vùng nông thôn Bangladesh từ tháng 6 đến 11 năm 2013, bao gồm 1,17 triệu người. Thông tin về đuối nước được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi. Kết quả cho thấy tỷ suất đuối nước là 15,8/100. Nam có tỷ lệ đuối nước cao hơn nữ và đuối nước có liên quan đến trình độ học vấn của cha mẹ, người có trình độ học vấn thấp có tỷ lệ trẻ bị đuối nước cao gấp 3 lần so với người có trình độ trung học phổ thông.

Đuối nước là một vấn đề y tế nghiêm trọng tại Bangladesh (31). Nghiên cứu của tác giả Mathur A và cộng sự năm 2018, về chấn thương không chủ ý ở trẻ em vùng nông thôn và thành thị tại Ujjain, Ấn Độ: cũng cho thấy đuối nước cũng là một nguyên nhân gây tử vong ở trẻ với khoảng 2% trong tổng số các nguyên nhân gây thương tích tại gia đình (32).2019 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.2019 8 Thống kê tại Trung Quốc cho thấy có đến 80% trẻ em từ 13-17 tuổi không biết bơi, một trong những nguyên nhân gây ra đuối nước ở trẻ em là do không biết bơi, vấn đề này càng nghiêm trọng hơn ở vùng nông thôn, nơi có rất nhiều ao, hồ và là nơi mà tỷ lệ tử vong do đuối nước chiếm tới 60% trong tổng số tử vong do tai nạn thương tích tại Trung Quốc (33). Nghiên cứu của Wenjun Ma và cộng sự (2010), đuối nước là vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe. Số liệu thu thập từ cuộc điều tra tại tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc.000 dân/năm bị tử vong là do đuối nước.

Tử vong do đuối nước ở nam cao gấp 1,5 lần so với ở nữ. Vùng nông thôn nguy cơ đuối nước xảy ra cao gấp 2 lần so với vùng thành thị. Tỷ suất tử vong do đuối nước cao nhất ở nhóm trẻ từ 5-9 tuổi so với các nhóm tuổi khác. Đuối nước xảy ra phổ biến nhất là vùng nước tự nhiên và thời điểm vào mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) là đỉnh cao của đuối nước.

Nghiên cứu này cho thấy yếu tố nguy cơ gây tử vong do đuối nước ở Trung Quốc là trẻ tiếp xúc với các nguồn nước mở, khả năng bơi kém và thiếu sự giám sát của người chăm sóc trẻ. Nghiên cứu kiến nghị để giảm tử vong do đuối nước là cần phải dạy trẻ bơi và nâng cao việc giám sát trẻ thường xuyên (34). Tại Singapore, nghiên cứu của Tyebally.Y (2010), về dịch tễ học đuối nước ở trẻ từ 0-16 tuổi đến khoa cấp cứu của mạng lưới Y tế Singapore. Số liệu được thu thập bằng phỏng vấn, rà soát hồ sơ lưu trữ của bệnh nhân và các báo cáo.

Kết quả cho thấy tử vong do đuối nước ở nam cao gấp 3 lần so với nữ. Tuổi bị đuối nước cao nhất là 3-4 tuổi và thấp nhất tuổi trên 13 tuổi. Sự cố xảy ra ở hồ bơi hơn 50%. Ngoài ra, trẻ dưới 5 tuổi nguy cơ bị đuối nước cũng gặp ở bồn tắm, bể, ao.

Tại nơi xảy ra đuối nước không có biện pháp an toàn như: Người cứu hộ, vật nổi, áo phao, biển cảnh báo hoặc hàng rào (35). Ở các nước Đông Nam Á, điều tra cộng đồng (2007), tại năm quốc gia: Bangladesh, Trung Quốc, Philippines, Thái Lan và Việt Nam cho thấy rằng nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 18 tuổi là đuối nước. Ở năm quốc gia này có tỷ lệ tử vong của đuối nước là 30/100.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt về can thiệp phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại Cao Lãnh, Đồng Tháp (2015-2019):

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn 2015-2019. Điểm nổi bật của nghiên cứu là việc phân tích các yếu tố nguy cơ, đánh giá tác động của các chương trình giáo dục về an toàn dưới nước, và đề xuất các giải pháp cụ thể để giảm thiểu tình trạng đuối nước ở trẻ em. Đọc giả sẽ có được cái nhìn sâu sắc về thực trạng đuối nước tại địa phương, các biện pháp can thiệp hiệu quả, và những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho các khu vực khác.

Để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến an toàn và bảo vệ trẻ em, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Quản lý giáo dục phòng ngừa xâm hại trẻ em ở các trường mầm non huyện thạch thành tỉnh thanh hóa". Tài liệu này cung cấp thông tin về các biện pháp phòng ngừa xâm hại trẻ em trong môi trường giáo dục mầm non, một khía cạnh quan trọng khác trong việc bảo vệ sự an toàn và phát triển của trẻ.