Tổng quan luận án

Đuối nước là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do tai nạn thương tích ở trẻ em trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ghi nhận mỗi năm có khoảng 236.000 ca tử vong do đuối nước, trong đó hơn 90% trường hợp xảy ra tại các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình. Tại Việt Nam, đuối nước là nguyên nhân gây tử vong cao nhất trong nhóm tai nạn thương tích ở trẻ em dưới 15 tuổi, đặc biệt tập trung ở độ tuổi từ 5 đến 14 tuổi. Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và mùa lũ ngập kéo dài hàng năm là địa bàn có tỷ suất tử vong do đuối nước ở trẻ em thuộc nhóm cao nhất cả nước. Tỉnh Đồng Tháp ghi nhận trung bình từ 50 đến 60 trường hợp trẻ em tử vong do đuối nước mỗi năm; phần lớn các sự cố xuất phát từ việc trẻ không biết bơi, thiếu kỹ năng an toàn trong môi trường nước và thiếu sự giám sát thường xuyên của người lớn.

Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam tập trung vào việc mô tả dịch tễ học cắt ngang hoặc khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của người dân. Khoảng trống nghiên cứu thực tế là sự thiếu hụt các mô hình can thiệp dựa vào trường học được thiết kế chuẩn hóa, kết hợp giữa việc xây dựng hạ tầng bể bơi lắp ghép tại chỗ, đào tạo giảng viên nòng cốt (TOT), truyền thông học đường và giảng dạy kỹ năng bơi an toàn có đánh giá thực nghiệm định lượng trước - sau can thiệp tại các huyện nông thôn vùng ngập lũ. Luận án tiến sĩ y tế công cộng của tác giả Phan Thanh Hòa, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Việt Cường tại Trường Đại học Y tế công cộng, được triển khai trong khuôn khổ Dự án can thiệp phòng chống đuối nước (SoLid: Saving Lives from Drowning) phối hợp giữa Trường Đại học Y tế công cộng và Trường Đại học Johns Hopkins.

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả kiến thức, thực hành của người chăm sóc trẻ, giáo viên về phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp năm 2016.
  2. Xây dựng và triển khai chương trình can thiệp dạy bơi an toàn phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015 – 2016.
  3. Đánh giá kết quả can thiệp dạy bơi an toàn phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015 – 2019.

Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm: học sinh tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 tại 5 trường tiểu học; cha mẹ và người chăm sóc trẻ; giáo viên thể dục, huấn luyện viên dạy bơi; cán bộ quản lý giáo dục và chính quyền địa phương. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại 5 trường tiểu học thuộc huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (gồm Trường Tiểu học Bình Hàng Tây 1, Bình Hàng Tây 2, Phương Trà 2, Mỹ Long và Tân Hội Trung 2). Phạm vi thời gian nghiên cứu bao gồm giai đoạn khảo sát, chuẩn bị cơ sở vật chất, can thiệp và theo dõi đánh giá kết quả từ năm 2015 đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu dịch tễ học và can thiệp phòng chống đuối nước trên thế giới và tại Việt Nam:

Về nghiên cứu quốc tế:

  • Báo cáo toàn cầu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2019) xác định đuối nước chiếm gần 8% tổng số ca tử vong do thương tích toàn cầu, đứng hàng thứ ba trong các nguyên nhân tử vong do chấn thương không chủ ý. Tại khu vực Tây Thái Bình Dương và Đông Nam Á, nhóm tuổi 5–14 tuổi chịu gánh nặng tử vong cao nhất.
  • Wu Y. và cộng sự (2017) phân tích cơ sở dữ liệu của WHO tại 21 quốc gia giai đoạn 2000–2013, chỉ ra đuối nước tại các vùng nước tự nhiên là nguyên nhân chính tại Ba Lan (56–92%), Cu Ba (53–81%), Venezuela (43–56%) và Nhật Bản (39–60%), trong khi đuối nước tại bể bơi và bồn tắm phổ biến ở Mỹ (26–37%).
  • Tại Bangladesh, nghiên cứu của Rahman A. và cộng sự (2008, 2009, 2017) trên quy mô 171.366 hộ gia đình với 352.000 trẻ em chỉ ra tỷ suất tử vong do đuối nước là 15,8/100.000 dân, trong đó trên 80% trường hợp xảy ra ở vùng nước tự nhiên trong phạm vi cách nhà dưới 20 mét và tập trung ở nhóm trẻ không biết bơi; đồng thời chứng minh mô hình nhà trẻ cộng đồng Creche và dự án PRECISE giúp giảm thiểu tử vong thông qua giám sát trẻ và dạy kỹ năng an toàn.
  • Tại Hoa Kỳ, Brenner R.A. và cộng sự (2009, 2010) qua nghiên cứu bệnh chứng đã chứng minh việc tham gia các khóa học bơi chính thức giúp giảm 88% nguy cơ đuối nước ở trẻ em từ 1 đến 19 tuổi (OR = 0,12; 95% CI: 0,02 – 0,70).
  • Peden A.E. và cộng sự (2018) tổng quan về việc sử dụng áo phao và thiết bị nổi; Lawson và cộng sự (2012) đánh giá hiệu quả chương trình giáo dục an toàn nước trong trường học tại Mỹ; Ma W. và cộng sự (2010) khảo sát dịch tễ học tại Quảng Đông (Trung Quốc); Tyebally Y. (2010) nghiên cứu tại Singapore.

Về nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Điều tra chấn thương quốc gia VMIS 2001 do Trường Đại học Y tế công cộng thực hiện trên 27.000 hộ gia đình tại 8 vùng sinh thái và Điều tra quốc gia về tai nạn thương tích VNIS 2010 ghi nhận ĐBSCL là khu vực có tỷ suất đuối nước trẻ em cao nhất cả nước (ước tính 1.400 trẻ tử vong/năm), với 97% vụ việc xảy ra tại nơi không có biển cảnh báo hoặc rào chắn.
  • Phan Thanh Hòa và Phạm Việt Cường (2011) công bố tỷ suất tử vong do đuối nước ở trẻ em ĐBSCL là 28,3/100.000 trẻ/năm, 66,4% trường hợp xảy ra trong bán kính 20 mét quanh nhà, thường xảy ra vào khoảng 9 giờ sáng trong các tháng mùa mưa lũ (tháng 9–10).
  • Nguyễn Tấn Hưng (2005) khảo sát tại 5 huyện vùng lũ Đồng Tháp ghi nhận 87,5% trẻ bị đuối nước thuộc nhóm 1–8 tuổi (trẻ dưới 6 tuổi chiếm 60,4%), 90% chưa biết bơi và 80% trường hợp xảy ra do thiếu sự giám sát của người lớn.
  • Đặng Văn Chính, Lê Thế Thự và cộng sự khảo sát KAP tại Đồng Tháp và An Giang chỉ ra 80% người dân xác nhận sự bất cẩn của người chăm sóc là nguyên nhân chính, 95% đồng ý việc dạy bơi là cần thiết nhưng tỷ lệ trẻ trên 5 tuổi biết bơi thực tế chỉ đạt 42%.
  • Huỳnh Thiện Sĩ và Nguyễn Đỗ Nguyên phân tích 272 trường hợp tử vong do đuối nước ở trẻ em dưới 16 tuổi tại Đồng Tháp (2003–2006), chỉ ra 98,1% xảy ra ở nguồn nước ngoài nhà; Dương Khánh Vân và cs. (2007) khảo sát tại Hải Dương, Thừa Thiên Huế, Đồng Tháp; Nguyễn Thúy Quỳnh (2012) thử nghiệm can thiệp phòng chống tai nạn thương tích tại trường tiểu học ở Đà Nẵng.

Luận án của NCS. Phan Thanh Hòa nằm ở vị trí tiếp nối các bằng chứng dịch tễ học, trực tiếp thử nghiệm và đánh giá mô hình can thiệp thực địa dạy bơi an toàn học đường tại địa bàn nông thôn ĐBSCL.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các khái niệm chuẩn mực của y tế công cộng và luật pháp hiện hành: định nghĩa đuối nước theo WHO (quá trình suy giảm hô hấp do ngập chìm trong chất lỏng dẫn đến tử vong hoặc không tử vong); Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 (người dưới 16 tuổi); định nghĩa người chăm sóc trẻ; phân loại tai nạn thương tích không chủ ý. Khung phân tích can thiệp tích hợp 3 hợp phần: cải tạo môi trường hạ tầng (lắp đặt bể bơi di động chuẩn hóa tại trường học), giáo dục đào tạo (tập huấn TOT cho giáo viên thể dục, truyền thông cho phụ huynh học sinh) và rèn luyện kỹ năng thực hành (giảng dạy bơi sinh tồn và kỹ năng an toàn dưới nước cho học sinh).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính:

  1. Thiết kế nghiên cứu:
  • Nghiên cứu cắt ngang mô tả: Đánh giá kiến thức, thực hành (KAP) của người chăm sóc trẻ và giáo viên năm 2016 bằng bộ câu hỏi cấu trúc.
  • Nghiên cứu can thiệp cộng đồng/trường học: Đánh giá trước và sau can thiệp (không có nhóm chứng) trên toàn bộ học sinh tham gia khóa học bơi an toàn.
  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN) cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, huấn luyện viên và phụ huynh học sinh nhằm đánh giá tính phù hợp, thuận lợi, khó khăn và khả năng duy trì mô hình.
  1. Cỡ mẫu và địa bàn:
  • Khảo sát toàn bộ 5 trường tiểu học thuộc huyện Cao Lãnh: Tiểu học Bình Hàng Tây 1, Tiểu học Bình Hàng Tây 2, Tiểu học Phương Trà 2, Tiểu học Mỹ Long, Tiểu học Tân Hội Trung 2. Tổng số học sinh toàn trường trước thời điểm can thiệp là 2.521 em (Khối 1: 437; Khối 2: 505; Khối 3: 505; Khối 4: 483; Khối 5: 491).
  • Tổng số học sinh tiểu học trực tiếp tham gia chương trình can thiệp dạy bơi an toàn là 1.251 em.
Tên trường tiểu học Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Tổng số học sinh
Bình Hàng Tây 1 89 103 118 118 108 536
Bình Hàng Tây 2 48 60 62 55 54 279
Phương Trà 2 125 118 112 107 116 578
Mỹ Long 116 138 137 124 130 645
Tân Hội Trung 2 59 86 76 79 83 383
Tổng cộng 437 505 505 483 491 2.521
  1. Thang đo và tiêu chí đánh giá chuẩn hóa:
  • Đánh giá kiến thức, thực hành của người chăm sóc: Bộ câu hỏi gồm 9 câu hỏi kiến thức (thang điểm tối đa 22 điểm) và 6 câu hỏi thực hành (thang điểm tối đa 12 điểm).
  • Đánh giá kiến thức và kỹ năng bơi an toàn của học sinh: Bảng kiểm quan sát gồm 5 cấu phần với tổng điểm 19 điểm, đạt yêu cầu khi học sinh đạt từ 13/19 điểm trở lên và bắt buộc đạt 2 tiêu chí cốt lõi:
Cấu phần đánh giá Nội dung đánh giá chi tiết Điểm tối đa Tiêu chí đạt
1. Kiến thức cơ bản Quy tắc vệ sinh, quy tắc chung bơi lội, quy tắc an toàn dưới nước 3 điểm Đạt 3/3 nội dung
2. Kỹ năng sống sót Nổi dễ dàng, giữ mặt nổi, quẫy nước nhẹ nhàng, nổi liên tục 90 giây 4 điểm Đạt 4/4 nội dung (Bắt buộc nổi 90 giây)
3. Kỹ năng cứu hộ Gọi giúp đỡ, hô hấp nhân tạo cấp cứu, ép tim ngoài lồng ngực, tư thế hồi phục 4 điểm Đạt 2/4 nội dung (nội dung 2, 3)
4. Kỹ năng xuống nước Trèo thang xuống có vịn, đi xuống bậc thang an toàn 2 điểm Đạt 1/2 nội dung
5. Kỹ năng bơi Xuống nước an toàn, bơi liên tục 25m, tư thế/nhịp thở đúng, lên bờ an toàn 4 điểm Đạt 2/4 nội dung (Bắt buộc bơi 25m liên tục)
6. Kỹ năng lên bờ an toàn Đi lên bậc thang có vịn, lên khỏi nước an toàn và tự tin 2 điểm Đạt 1/2 nội dung
Tổng điểm toàn diện Tổng hợp 6 nhóm kỹ năng và kiến thức 19 điểm Đạt từ 13/19 điểm trở lên
  1. Quy trình can thiệp và phân tích số liệu:
  • Khảo sát mặt bằng, thi công lắp đặt 5 bể bơi di động tại 5 trường tiểu học, trang bị hệ thống lọc nước, mái che, hàng rào bảo vệ và phao cứu sinh.
  • Đào tạo giảng viên nòng cốt (TOT) cho giáo viên thể dục do Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp phối hợp với Sở Giáo dục & Đào tạo tổ chức; chuyển giao giáo trình bơi an toàn gồm các bài giảng chi tiết (cấu trúc mỗi buổi học gồm: 5 phút giới thiệu, 35 phút hoạt động chính rèn luyện kỹ năng dưới nước, 5 phút kết thúc/giáo dục an toàn).
  • Tổ chức dạy bơi thực hành, truyền thông học đường tại các buổi chào cờ, phát tờ rơi và mũ bơi cho học sinh và 1.251 phụ huynh.
  • Số liệu định lượng được nhập liệu và phân tích bằng phần mềm thống kê y tế; sử dụng các thuật toán thống kê mô tả, kiểm định so sánh tỷ lệ trước - sau can thiệp ($p < 0,05$), phân tích đơn biến và mô hình hồi quy đa biến xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành và tỷ lệ biết bơi.
  • Nghiên cứu tuân thủ các quy chuẩn đạo đức nghiên cứu y sinh học, được sự chấp thuận của Hội đồng Đạo đức và sự đồng thuận tự nguyện của phụ huynh học sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và bằng chứng thực tiễn về đuối nước và các can thiệp phòng chống:

  • Làm rõ các khái niệm cốt lõi: đuối nước, chấn thương không chủ ý, nhóm trẻ em có nguy cơ cao và trách nhiệm của người chăm sóc trẻ theo Luật Trẻ em 2016.
  • Phân tích dịch tễ học gánh nặng đuối nước trên toàn cầu, khu vực Tây Thái Bình Dương, Đông Nam Á và Việt Nam. Số liệu chỉ ra ĐBSCL có nguy cơ đuối nước cao vượt trội do mạng lưới sông rạch tự nhiên, với đỉnh điểm rơi vào mùa lũ (tháng 8–10).
  • Nhận diện 3 nhóm yếu tố nguy cơ dẫn đến đuối nước ở trẻ em:
    1. Yếu tố cá nhân: Nhóm tuổi nhỏ (dưới 10 tuổi), giới tính nam có tỷ lệ đuối nước cao gấp 1,5 đến 2 lần nữ giới, và việc thiếu kỹ năng bơi lội cũng như kỹ năng sống sót dưới nước.
    2. Yếu tố gia đình: Trình độ học vấn của người chăm sóc thấp, kinh tế gia đình nghèo, quan niệm chủ quan coi tai nạn là rủi ro không tránh được, thiếu sự giám sát thường xuyên khi người lớn bận mưu sinh.
    3. Yếu tố môi trường: Môi trường nước mở quanh nhà (ao, hồ, mương, kênh rạch) không có rào chắn; dụng cụ chứa nước sinh hoạt (lu, vại, bể) không có nắp đậy; thiếu biển cảnh báo nguy hiểm.
  • Phân tích 5 nhóm giải pháp phòng chống: kiểm soát tiếp cận nguồn nước (làm rào chắn, đậy nắp dụng cụ chứa nước); tổ chức địa điểm trông giữ trẻ tập trung (mô hình Balwadis, Creche); trang bị phương tiện cứu hộ và sử dụng áo phao; truyền thông nâng cao nhận thức người chăm sóc; đưa chương trình dạy bơi an toàn và kỹ năng cứu hộ gián tiếp vào trường học.
  • Giới thiệu tổng quan về địa bàn huyện Cao Lãnh (tỉnh Đồng Tháp): Diện tích 491,1 $km^2$, dân số khoảng 200.000 người, gồm 17 xã và 1 thị trấn; đặc điểm địa hình có sông Tiền, kênh An Phong - Mỹ Hòa, sông Cần Lố, chịu ảnh hưởng lũ hàng năm với mức ngập 2–2,5m kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11, tiềm ẩn nguy cơ đuối nước cao cho học sinh tiểu học.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình thiết kế và thực thi nghiên cứu:

  • Xác định cụ thể quần thể đối tượng nghiên cứu tại 5 trường tiểu học thuộc huyện Cao Lãnh.
  • Mô tả phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra cắt ngang định lượng KAP trước can thiệp, thiết kế can thiệp trường học đánh giá trước - sau trên 1.251 học sinh và nghiên cứu định tính (PVS, TLN).
  • Quy chuẩn hóa biến số nghiên cứu (các biến nhân khẩu học, biến kiến thức 22 điểm, biến thực hành 12 điểm, biến quan sát kỹ năng bơi 19 điểm).
  • Quy trình can thiệp chuẩn hóa qua 4 bước: (1) Khảo sát và xây dựng 5 bể bơi di động tại trường; (2) Tập huấn TOT đào tạo huấn luyện viên dạy bơi an toàn; (3) Truyền thông phòng chống đuối nước tại trường học và phân phối tài liệu đến phụ huynh; (4) Triển khai giảng dạy bơi sinh tồn theo giáo án phân tiết (chú trọng kỹ năng nổi ngửa/sấp 90 giây và bơi liên tục 25 mét).
  • Quy trình đánh giá trước và ngay sau can thiệp bằng bảng kiểm tiêu chí chuẩn; quy trình quản lý số liệu, phân tích hồi quy đơn biến và đa biến, kiểm định thống kê và bảo đảm đạo đức nghiên cứu.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả định lượng và định tính thu được từ nghiên cứu can thiệp, phản ánh qua hệ thống bảng số liệu:

  • Đặc điểm nhân khẩu học của người chăm sóc trẻ: Tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế và số con trong gia đình.
  • Thực trạng kiến thức và thực hành của người chăm sóc trẻ:
    • Kiến thức về nhóm tuổi, giới tính có nguy cơ cao, địa điểm nguy hiểm (sông, kênh, rạch) và nguyên nhân tử vong do thiếu giám sát và trẻ không biết bơi. Nguồn tiếp cận thông tin chủ yếu qua truyền hình, loa phát thanh địa phương và trường học.
    • Thực hành phòng chống ngoài nhà (làm rào chắn ao mương, cảnh báo) và trong nhà (đậy nắp lu vại, đổ nước xô chậu sau khi dùng).
    • Mô hình hồi quy đa biến xác định mối liên quan giữa trình độ học vấn, điều kiện kinh tế gia đình và tình trạng trông giữ trẻ với điểm kiến thức và thực hành phòng chống đuối nước của người chăm sóc.
  • Kết quả xây dựng hạ tầng: Hoàn thành lắp đặt và đưa vào vận hành 5 bể bơi di động có mái che, hàng rào bảo vệ và trang thiết bị lọc nước an toàn tại 5 điểm trường tiểu học.
  • Đánh giá năng lực bơi của học sinh trước và sau can thiệp:
    • Trước can thiệp: Tỷ lệ học sinh tiểu học biết bơi ở mức rất thấp tại cả 5 trường tiểu học trên địa bàn nghiên cứu.
    • Sau can thiệp: Đào tạo thành công 1.251 học sinh; tỷ lệ học sinh đạt tiêu chuẩn bơi an toàn (bơi liên tục 25 mét và nổi ngửa/sấp 90 giây) tăng cao rõ rệt ở tất cả các khối lớp (từ lớp 1 đến lớp 5), ở cả hai giới nam và nữ và đồng đều giữa 5 trường tham gia can thiệp.
    • Phân tích mối liên quan chỉ ra số buổi tham gia lớp học bơi có mối liên quan tỷ lệ thuận chặt chẽ với tỷ lệ đạt chuẩn kỹ năng bơi và kỹ năng sống sót của học sinh.
    • Điểm đánh giá các cấu phần kiến thức an toàn, kỹ năng sống sót, kỹ năng xuống nước/lên bờ và kỹ năng cứu hộ gián tiếp (gọi người giúp đỡ, ném vật nổi, thực hành CPR trên mô hình) đều có sự cải thiện sau can thiệp.
  • Kết quả nghiên cứu định tính ghi nhận mô hình nhận được sự đồng thuận cao từ ban giám hiệu, giáo viên thể dục, phụ huynh và chính quyền địa phương về tính an toàn, tính khả thi và sự cần thiết duy trì lâu dài.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các phát hiện nghiên cứu với các tài liệu trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về khoảng trống kiến thức và thực hành của người chăm sóc trẻ ở vùng nông thôn ĐBSCL: Mặc dù người dân nhận thức được tính nguy hiểm của mùa lũ và môi trường sông rạch, tỷ lệ thực hành an toàn chủ động (như rào chắn, cho con đi học bơi bài bản) vẫn bị hạn chế bởi điều kiện kinh tế và thiếu thiết chế bể bơi an toàn tại địa phương.
  • Phân tích tính hiệu quả của mô hình dạy bơi an toàn dựa vào nhà trường: Việc đưa bể bơi di động về trực tiếp khuôn viên trường học giải quyết được rào cản địa lý và chi phí đi lại cho học sinh nông thôn. Chương trình không chỉ dạy kỹ thuật bơi cơ bản mà tập trung vào "kỹ năng sống sót" (nổi 90 giây để chờ cứu hộ) và "kỹ năng cứu hộ gián tiếp" (không nhảy xuống nước cứu bạn mà gọi người lớn và ném vật nổi).
  • Bàn luận về sự phối hợp liên ngành: Thành công của mô hình dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành Y tế (Trường Đại học Y tế công cộng, Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp) và ngành Giáo dục & Đào tạo (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT huyện Cao Lãnh, Ban giám hiệu các trường) cùng sự tài trợ kỹ thuật từ Đại học Johns Hopkins.
  • Bàn luận về các yếu tố cản trở và giải pháp duy trì bền vững: Chi phí vận hành, bảo dưỡng hệ thống lọc nước, trả công cho huấn luyện viên và điều kiện thời tiết trong mùa mưa lũ là những thách thức cần được giải quyết bằng cơ chế xã hội hóa và lồng ghép ngân sách địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được những kết quả và đóng góp mới cụ thể:

Về mặt lý luận và khoa học:

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về dịch tễ học kiến thức, thực hành phòng chống đuối nước của người chăm sóc trẻ và học sinh tiểu học tại vùng ngập lũ ĐBSCL.
  • Chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá năng lực bơi an toàn cho học sinh tiểu học gồm 5 cấu phần (19 chỉ số), xác lập tiêu chí kép cốt lõi: khả năng nổi sống sót liên tục 90 giây và kỹ năng bơi liên tục 25 mét kết hợp kỹ năng cứu hộ gián tiếp.
  • Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của mô hình can thiệp y tế công cộng đa cấu phần (Môi trường - Đào tạo TOT - Giáo dục kỹ năng trường học) trong kiểm soát tai nạn thương tích đuối nước ở trẻ em.

Về mặt thực tiễn:

  • Xây dựng, lắp đặt hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng 5 bể bơi di động tại 5 trường tiểu học huyện Cao Lãnh, giải quyết tình trạng thiếu cơ sở vật chất dạy bơi tại vùng nông thôn.
  • Đào tạo đội ngũ giảng viên nòng cốt (TOT) là giáo viên thể dục tại địa phương, nắm vững phương pháp giảng dạy bơi sinh tồn và kỹ thuật sơ cấp cứu hồi sinh tim phổi (CPR).
  • Trang bị trực tiếp kiến thức và kỹ năng bơi an toàn đạt chuẩn cho 1.251 học sinh tiểu học thuộc 5 trường tham gia can thiệp.
  • Nâng cao nhận thức phòng chống đuối nước cho 1.251 phụ huynh học sinh và cộng đồng dân cư thông qua hệ thống tài liệu truyền thông, tờ rơi và hoạt động học đường.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Ngành Giáo dục và Đào tạo phối hợp với ngành Y tế nhân rộng mô hình bể bơi di động và chương trình dạy bơi an toàn vào các trường tiểu học tại các huyện có nguy cơ cao thuộc tỉnh Đồng Tháp và toàn vùng ĐBSCL.
  • Đưa nội dung giáo dục an toàn trong môi trường nước và kỹ năng bơi sinh tồn thành một phần chính khóa hoặc ngoại khóa bắt buộc trong chương trình giáo dục thể chất tiểu học.
  • Chính quyền địa phương cần bố trí nguồn ngân sách thường xuyên kết hợp cơ chế xã hội hóa để duy trì vận hành hệ thống bể bơi, xử lý nước và chi trả thù lao cho giáo viên dạy bơi.
  • Tiếp tục duy trì công tác truyền thông cộng đồng, hướng dẫn người chăm sóc trẻ quản lý chặt chẽ các nguồn nước mở xung quanh nhà và tăng cường giám sát trẻ trong mùa mưa lũ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thiết kế can thiệp áp dụng mô hình so sánh trước - sau trên cùng một quần thể học sinh, không bố trí nhóm đối chứng đồng thời tại các trường không can thiệp do cân nhắc về mặt đạo đức trong nghiên cứu phòng chống thương tích trẻ em.
  • Nghiên cứu được triển khai tại 5 trường tiểu học thuộc một huyện thuần nông vùng lũ (huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp), do đó việc ngoại suy kết quả sang các địa bàn đô thị hoặc các vùng địa hình khác (miền núi, ven biển) cần được hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh thực tế.
  • Chưa tiến hành đánh giá tác động dịch tễ học dài hạn về sự thay đổi tỷ suất tử vong do đuối nước trên toàn bộ quần thể trẻ em của huyện sau giai đoạn kết thúc dự án.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Triển khai các nghiên cứu can thiệp mở rộng có nhóm chứng trên quy mô liên huyện hoặc liên tỉnh tại các vùng sinh thái khác nhau của Việt Nam.
  • Thiết kế nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) nhằm đánh giá mức độ duy trì kỹ năng bơi an toàn và phản xạ tự cứu của học sinh sau khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm sau can thiệp.
  • Thực hiện các nghiên cứu phân tích chi phí - hiệu quả (cost-effectiveness analysis) và đánh giá tác động kinh tế y tế công cộng của mô hình bể bơi trường học để làm căn cứ khoa học cho việc phân bổ ngân sách quốc gia.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng, Xã hội học sức khỏe: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng, quy trình xây dựng bảng kiểm đánh giá định lượng kỹ năng thực hành và phương pháp phân tích mô hình hồi quy đa biến.
  • Đối với cán bộ quản lý ngành Giáo dục & Đào tạo (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban giám hiệu các trường tiểu học): Cung cấp giáo trình bài giảng mẫu chi tiết từng tiết học (Phụ lục 4) và hướng dẫn kỹ thuật lắp đặt, vận hành hệ thống bể bơi di động phục vụ công tác phổ cập bơi học đường.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội và chính quyền địa phương: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tính khả thi của mô hình can thiệp trường học, phục vụ việc xây dựng và triển khai các Chương trình quốc gia về phòng chống tai nạn thương tích và phòng chống đuối nước trẻ em.

Các phần tài liệu có giá trị tham khảo chuyên sâu trong văn bản gồm:

  • Bộ câu hỏi khảo sát KAP người chăm sóc trẻ (Phụ lục 1) và Thang đánh giá kiến thức, thực hành (Phụ lục 6.1).
  • Khung chương trình bài giảng chi tiết 5 cấu phần và kế hoạch bài dạy bơi an toàn (Phụ lục 4 và Phụ lục 4.1).
  • Bảng kiểm chuẩn hóa 19 điểm đánh giá kỹ năng bơi an toàn, kỹ năng sống sót 90 giây và kỹ năng cứu hộ gián tiếp (Phụ lục 6.2).
  • Danh mục định nghĩa và phân loại biến số nghiên cứu dịch tễ (Phụ lục 7).

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu cốt lõi của chương trình can thiệp dạy bơi an toàn trong luận án là gì?
Mục tiêu cốt lõi của chương trình can thiệp là trang bị cho học sinh tiểu học kiến thức an toàn dưới nước, kỹ năng xuống nước/lên bờ an toàn, kỹ năng sống sót (tự nổi ngửa hoặc sấp liên tục trong 90 giây), kỹ năng bơi liên tục ít nhất 25 mét và kỹ năng cứu hộ gián tiếp (kêu gọi người lớn giúp đỡ, ném vật nổi cứu bạn mà không tự nhảy xuống nước), từ đó giảm thiểu nguy cơ tai nạn đuối nước.

2. Quy mô mẫu và địa bàn triển khai can thiệp của luận án được thực hiện ở đâu?
Nghiên cứu can thiệp được triển khai tại 5 trường tiểu học thuộc huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (gồm Trường Tiểu học Bình Hàng Tây 1, Bình Hàng Tây 2, Phương Trà 2, Mỹ Long và Tân Hội Trung 2). Tổng số học sinh toàn trường trước can thiệp là 2.521 em, trong đó có 1.251 học sinh tiểu học trực tiếp tham gia và hoàn thành khóa đào tạo bơi an toàn.

3. Tiêu chuẩn đánh giá một học sinh đạt chuẩn kỹ năng bơi an toàn gồm những chỉ số bắt buộc nào?
Theo thang đánh giá 19 điểm gồm 5 cấu phần của luận án, học sinh được công nhận đạt chuẩn khi đạt tổng điểm từ 13/19 điểm trở lên và bắt buộc phải hoàn thành đồng thời 2 tiêu chí cốt lõi: (1) Thực hiện kỹ năng nổi sống sót dễ dàng trên mặt nước liên tục từ 90 giây trở lên; (2) Bơi liên tục từ 25 mét trở lên ở khu vực nước sâu với tư thế và nhịp thở phù hợp.

4. Giáo trình can thiệp dạy bơi an toàn trong nghiên cứu được cấu trúc thành những cấu phần nào?
Giáo trình can thiệp được chuẩn hóa thành 5 cấu phần chính: (i) Kiến thức cơ bản về bơi an toàn và vệ sinh bể bơi; (ii) Kỹ năng xuống nước và lên cạn an toàn; (iii) Các kỹ năng sống sót (giữ mặt nổi, quẫy nước nhẹ nhàng duy trì nổi 90 giây); (iv) Kỹ năng bơi (bơi 25 mét liên tục); (v) Kỹ năng cứu hộ gián tiếp và sơ cấp cứu (gọi hỗ trợ, ném vật nổi, tư thế hồi phục và thao tác CPR).

5. Đội ngũ giáo viên giảng dạy bơi trong nghiên cứu được đào tạo và tổ chức như thế nào?
Nghiên cứu áp dụng mô hình đào tạo giảng viên nòng cốt (TOT). Các giáo viên thể dục tại 5 trường tiểu học được Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp phối hợp với Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Đồng Tháp và nhóm chuyên gia Đại học Y tế công cộng đào tạo bài bản về phương pháp sư phạm dạy bơi sống sót, kỹ thuật cứu hộ và thực hành hồi sinh tim phổi (CPR) trước khi trực tiếp đứng lớp giảng dạy cho học sinh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phan Thanh Hòa là công trình nghiên cứu y tế công cộng có phương pháp luận chặt chẽ, giải quyết khoảng trống từ mô tả dịch tễ sang thử nghiệm can thiệp phòng chống đuối nước trẻ em tại thực địa. Công trình đã thiết lập thành công mô hình dạy bơi an toàn học đường dựa trên cơ sở lắp đặt bể bơi di động, chuẩn hóa giáo trình 5 cấu phần và đào tạo năng lực bơi sống sót cho 1.251 học sinh tiểu học tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Các kết quả thực nghiệm và bộ công cụ chuẩn hóa của luận án cung cấp căn cứ khoa học quan trọng cho việc nhân rộng mô hình phòng chống đuối nước tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long và các khu vực có nguy cơ cao trên toàn quốc.