Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện hoạt động Quản trị chất lượng sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Lắp Máy Miền Nam" do sinh viên Nguyễn Thanh Tùng thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Thanh Dũng tại Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Duy Tân (hoàn thành vào tháng 11 năm 2022).
Về bối cảnh thực tiễn, đề tài xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế. Đối với các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, chất lượng sản phẩm đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại, năng lực cạnh tranh với hàng nhập khẩu và khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lắp Máy Miền Nam sau giai đoạn khủng hoảng đã chuyển đổi mô hình hoạt động sang lĩnh vực đúc luyện kim từ năm 2017 đến năm 2019. Đơn vị tập trung gia công các sản phẩm chi tiết cơ khí đòi hỏi độ chính xác cao như thân motor, nắp motor cho các đối tác quốc tế lớn (Toshiba, Hyosung). Tuy nhiên, trong quá trình vận hành thực tế tại nhà xưởng, công tác quản lý chất lượng tại công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, sản phẩm còn phát sinh lỗi kỹ thuật, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Tìm hiểu các lý luận tổng quan về quản trị chất lượng toàn diện trong doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình thực trạng công tác quản trị chất lượng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lắp Máy Miền Nam.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của công tác quản trị chất lượng tại công ty và đề xuất các giải pháp hoàn thiện, phát triển hệ thống quản trị chất lượng cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lắp Máy Miền Nam.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lắp Máy Miền Nam (Địa chỉ: Đường số 10, Khu công nghiệp Hòa Khánh, Phường Hòa Khánh Bắc, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu dữ liệu sản xuất kinh doanh và quản lý chất lượng giai đoạn 2019 – 2022 (chuỗi số liệu thống kê chi tiết từ năm 2019 đến năm 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý luận về chất lượng sản phẩm và quản trị chất lượng trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và đặc trưng chất lượng: Tác giả đối chiếu các góc nhìn về chất lượng từ quan điểm triết học (TCVN), quan điểm hướng thị trường của W. Edwards Deming ("sự phù hợp với mục đích sử dụng hay sự thỏa mãn của khách hàng"), quan điểm của Philip Crosby ("chất lượng là phù hợp với yêu cầu") và định nghĩa của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO). Hệ thống lý thuyết phân định 4 tính chất đặc trưng của chất lượng (tính kinh tế, kỹ thuật, xã hội, tương đối); 3 phân hệ hình thành chất lượng (trước sản xuất, trong sản xuất, sau sản xuất); 5 mức chất lượng sản phẩm hàng hóa (thiết kế, chuẩn/phê chuẩn, thực tế, cho phép, tối ưu).
- Lý thuyết quản trị chất lượng: Khóa luận vận dụng các quan điểm của A.G. Robertson, quan điểm tiếp cận theo 4 bước quản trị (hoạch định, tổ chức, giám sát đánh giá, điều chỉnh) của Nguyễn Đình Phan và các nguyên tắc quản trị căn bản: lãnh đạo cấp cao chịu trách nhiệm trực tiếp (dẫn định lý của Juran: 80% sai hỏng chất lượng do quản lý gây ra), lấy con người làm trung tâm, cải tiến liên tục theo vòng tròn Deming (PDCA: Plan - Do - Check - Action) và ứng dụng các công cụ thống kê (phiếu kiểm tra, biểu đồ Pareto, biểu đồ nhân quả, biểu đồ kiểm soát...). Khung lý thuyết trọng tâm là quy trình triển khai quản trị chất lượng 7 bước: (1) Am hiểu và cam kết; (2) Tổ chức và phân công trách nhiệm; (3) Đo lường và hoạch định; (4) Thiết kế và xây dựng hệ thống; (5) Theo dõi bằng thống kê và kiểm soát; (6) Hợp tác nhóm, đào tạo và huấn luyện; (7) Triển khai thực hiện.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích bàn giấy:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng định mức nguyên vật liệu, sổ tay theo dõi quy trình của Phòng QC và các biên bản đánh giá chất lượng định kỳ từ đối tác khách hàng Toshiba Industrial Products Asia (TIPA).
- Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp dây chuyền công nghệ đúc tại phân xưởng, quy trình kiểm thử tại phòng thí nghiệm QC và các công đoạn thao tác của công nhân trong thời gian thực tập tốt nghiệp.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Thống kê mô tả số liệu, so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm (2019, 2020, 2021) nhằm đánh giá biến động nguồn lực, chi phí, doanh thu, lợi nhuận và mức độ kiểm soát chất lượng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý thuyết về chất lượng và quản trị chất lượng
Nội dung chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng. Tác giả phân tích hai nhóm yếu tố chi phối chất lượng sản phẩm: nhóm yếu tố tầm vi mô (nguyên nhiên vật liệu, kỹ thuật - công nghệ - thiết bị, phương pháp quản lý, nhân tố con người) và nhóm yếu tố tầm vĩ mô (điều kiện nền kinh tế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hiệu lực cơ chế quản lý của nhà nước, phong tục tập quán và thói quen tiêu dùng).
Chương I cũng phân tích các đặc điểm cơ bản của quản trị chất lượng (hướng tới khách hàng, mở rộng kiểm soát sang nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào, lấy phòng ngừa làm trọng tâm, coi trọng yếu tố con người, áp dụng cấu trúc chức năng chéo và phương châm "làm đúng ngay từ đầu"). Tác giả chi tiết hóa 7 bước triển khai quản trị chất lượng trong tổ chức, trong đó nhấn mạnh khâu đo lường chi phí chất lượng và công tác kiểm soát bằng thống kê là cơ sở dữ liệu để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định cải tiến.
Chương II: Công tác quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lắp Máy Miền Nam
Chương II phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực trạng quản trị chất lượng tại đơn vị nghiên cứu:
- Khái quát doanh nghiệp: Doanh nghiệp có mã số thuế 0400394334, thành lập ngày 29/06/2001. Lịch sử phát triển chia thành 4 giai đoạn:
- 2001 - 2012: Thời kỳ tăng trưởng mạnh nhờ lắp ráp máy móc nông nghiệp, máy phát điện, xe đạp điện nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc;
- 2012 - 2017: Giai đoạn suy thoái do áp lực cạnh tranh, phải ngừng các dòng sản phẩm cũ;
- 2017 - 2019: Chuyển hướng sang lĩnh vực đúc luyện kim, đầu tư cải tạo nhà xưởng;
- 2019 đến nay: Sản xuất ổn định các sản phẩm đúc nắp motor, thân motor cho hãng Toshiba, Hyosung và một số chi tiết phụ trợ (puly, bánh đà, nắp cống). Bộ máy tổ chức vận hành theo cấu trúc trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Khối văn phòng (Phòng Tổ chức, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh) và Khối sản xuất (Quản đốc, Nhà máy sản xuất, Phòng QC, Phòng Cơ điện).
- Tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
51 |
63 |
68 |
+23,50% |
+7,90% |
| - Lao động trực tiếp |
32 (62,7%) |
42 (66,7%) |
46 (67,6%) |
+31,25% |
+9,50% |
| - Lao động gián tiếp |
19 (37,3%) |
21 (33,3%) |
22 (32,4%) |
+10,50% |
+4,76% |
| - Lao động nam |
41 (80,4%) |
52 (83,9%) |
56 (82,4%) |
+26,83% |
+7,69% |
| - Lao động nữ |
10 (19,6%) |
11 (16,1%) |
12 (17,6%) |
+10,00% |
+9,09% |
| - Trình độ cao đẳng trở lên |
13 (25,5%) |
15 (23,8%) |
17 (25,0%) |
+15,38% |
+13,33% |
| - Lao động phổ thông |
38 (74,5%) |
48 (76,2%) |
51 (75,0%) |
+26,30% |
+6,25% |
| Doanh thu (tỷ đồng) |
9,8 |
21,4 |
28,7 |
+118,40% |
+34,11% |
| Giá vốn hàng bán (tỷ đồng) |
8,1 |
17,5 |
23,2 |
+116,05% |
+32,57% |
| Lợi nhuận (tỷ đồng) |
(0,4) |
1,6 |
3,1 |
- |
+93,75% |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
209,36 |
215,90 |
212,40 |
+3,12% |
-1,62% |
- Tình hình máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu:
- Máy móc nhà máy: Tồn tại 2 dây chuyền sản xuất có sự chênh lệch lớn về công nghệ. Dây chuyền đúc cát tươi sử dụng máy móc mua cũ từ Trung Quốc (máy trộn cát, ray chuyền khuôn, lò trung tần, máy làm ruột, máy phá khuôn, hệ thống hồi cát, máy sấy khuôn, máy phun bi), công nghệ lạc hậu và thường xuyên bị hỏng hóc gây gián đoạn sản xuất; riêng máy mài mua mới từ Việt Nam và hệ thống sơn khuôn do công ty tự chế tạo. Dây chuyền cát nhựa Furan lắp đặt năm 2020 có máy trộn cát Furan và máy phá khuôn mua mới từ Anh, song các thiết bị phụ trợ (máy lật khuôn, máy sơn khuôn, hệ thống băng chuyền) do công ty tự làm nên thiếu tính đồng bộ và còn phát sinh lỗi kỹ thuật.
- Thiết bị phòng QC: Được đầu tư mua mới từ các nước công nghiệp phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu của đối tác quốc tế: máy phân tích quang phổ (Mỹ), máy đo độ cứng và máy kéo nén (Đài Loan), máy đo nhiệt độ, máy đo CE, máy đo độ ẩm và kính hiển vi (Nhật Bản), thiết bị đo độ bền khuôn và thiết bị đo CP (Đức), máy đo độ dày sơn (Trung Quốc). Tuy nhiên, công tác hiệu chuẩn định kỳ các thiết bị đo lường chuyên dụng còn gặp khó khăn, tốn thời gian và đôi khi chậm trễ.
- Nguyên vật liệu đầu vào: Sắt thép phế liệu là nguyên liệu chính, tăng mạnh qua các năm (353 tấn năm 2019; 726 tấn năm 2020; 1.011 tấn năm 2021, tồn kho 30 tấn). Phế liệu gồm 4 nguồn: thép dẻo (mua từ Mabuchi, Daeyang - độ sạch cao, đồng nhất, giá cao), phế liệu lẻ (mua khi thiếu hàng, nhiều tạp chất), phoi gang (tận dụng từ gia công cơ khí, giá rẻ nhưng số lượng ít) và hồi liệu nội bộ (sản phẩm lỗi NG, hệ thống đậu ngót tái nấu luyện). Các nguyên liệu phụ trợ khác gồm cát (tăng từ 84 tấn lên 207 tấn), cacbon + silic (16 tấn lên 47 tấn), đất sét (10 tấn lên 20 tấn), bột than (6 tấn lên 15 tấn), bột biến tính (3 tấn lên 9 tấn) và sơn bảo vệ (32 thùng lên 71 thùng).
-
Quy trình công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng:
Lưu đồ công nghệ của công ty gồm 14 bước liên hoàn:
(1) Lưu nhận bản vẽ -> (2) Thiết kế và gia công mẫu đúc khuôn ruột (đặt gia công ngoài dưới sự giám sát của QC) -> (3) Lắp ráp máp - mẫu - khuôn (do nhân viên QC thực hiện) -> (4) Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào -> (5) Trộn cát (kiểm tra độ ẩm, độ bền CP, độ thông thoáng khí) -> (6) Làm khuôn và ruột -> (7) Nấu luyện kim loại bằng lò trung tần (kiểm tra nhanh thành phần hóa học bằng máy CE với tần suất 1 mẻ/lần) -> (8) Rót khuôn (kiểm soát nhiệt độ và thời gian) -> (9) Phá khuôn (làm nguội sau 4 giờ) -> (10) Làm sạch sản phẩm (phun bi lần 1, mài bavia, phun bi lần 2) -> (11) Kiểm tra trước sơn (kiểm tra ngoại quan, kích thước, độ cứng, độ bền; phân loại sản phẩm đạt chuẩn OK và sản phẩm lỗi NG) -> (12) Sơn bảo vệ bề mặt -> (13) Kiểm tra sau sơn (đo độ bám dính, độ dày màng sơn) -> (14) Đóng gói pallet và nhập kho.
-
Đánh giá thực trạng:
- Mặt đạt được: Thiết lập được quy trình sản xuất 14 bước có sự tham gia của bộ phận QC; đầu tư trang thiết bị kiểm nghiệm hiện đại tại phòng QC; đáp ứng được đơn hàng khắt khe của các đối tác lớn như Toshiba và Hyosung; phục hồi tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thời kỳ chuyển đổi mô hình.
- Hạn chế và nguyên nhân: Dây chuyền đúc cát tươi lạc hậu, hay dừng máy; dây chuyền Furan tự chế tạo máy phụ trợ gây thiếu đồng bộ; lao động phổ thông chiếm 75% dẫn đến khó chuẩn hóa thao tác; hiệu chuẩn thiết bị đo phòng QC còn chậm; chưa hạch toán chi phí chất lượng riêng biệt trong hệ thống kế toán; chưa xây dựng sổ tay chất lượng; vẫn còn lỗi sản phẩm NG bị đối tác TIPA phản hồi trong giai đoạn 2019 – 2020.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lắp Máy Miền Nam
Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Tăng cường sự tham gia và cam kết của lãnh đạo: Cụ thể hóa cam kết chất lượng bằng văn bản, ban hành chính sách chất lượng rõ ràng, phân bổ ngân sách định kỳ cho các hoạt động phòng ngừa sai hỏng và trực tiếp giám sát việc thực hiện mục tiêu chất lượng tại từng bộ phận.
- Tổ chức đào tạo và huấn luyện chuyên sâu về chất lượng: Xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ cho các cấp quản lý và công nhân trực tiếp; phổ biến tiêu chuẩn kỹ thuật của khách hàng; nâng cao tay nghề vận hành lò nấu luyện, làm khuôn cát và thao tác kiểm tra; khắc phục tình trạng thiếu hụt kỹ thuật viên ngành đúc luyện kim.
- Triển khai và hoàn thiện công tác tính toán chi phí chất lượng: Thiết lập hệ thống tài liệu và mã tài khoản kế toán theo dõi riêng các khoản chi phí chất lượng (chi phí phòng ngừa, chi phí kiểm tra - đánh giá, chi phí sai hỏng nội bộ như phế phẩm/hồi liệu và chi phí sai hỏng bên ngoài do khách hàng phản hồi). Thành lập tổ quản lý chi phí chất lượng để phân tích tổn thất kinh tế do lỗi kỹ thuật gây ra.
- Xây dựng sổ tay chất lượng: Chuẩn hóa toàn bộ hệ thống tài liệu, sơ đồ quy trình, hướng dẫn công việc, quy định kiểm tra và tiêu chuẩn chấp nhận sản phẩm thành sổ tay chất lượng của công ty nhằm tạo sự thống nhất cho mọi vị trí làm việc.
- Cải tiến liên tục quá trình triển khai hệ thống quản trị chất lượng: Áp dụng chu trình PDCA và các công cụ thống kê chất lượng (biểu đồ Pareto, biểu đồ nhân quả) để truy tìm nguyên nhân gốc rễ của các lỗi kỹ thuật phát sinh trên sản phẩm thân và nắp motor; đồng thời đưa ra các kiến nghị về việc bảo trì, hiện đại hóa máy móc dây chuyền đúc cát tươi và chuẩn hóa các thiết bị tự làm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được các dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng tài chính rõ nét sau giai đoạn chuyển đổi ngành nghề sang đúc luyện kim: Doanh thu năm 2019 đạt 9,8 tỷ đồng, tăng lên 21,4 tỷ đồng (năm 2020) và đạt 28,7 tỷ đồng (năm 2021); lợi nhuận từ mức âm 0,4 tỷ đồng (năm 2019) chuyển thành dương 1,6 tỷ đồng (năm 2020) và đạt 3,1 tỷ đồng (năm 2021).
- Minh chứng thực trạng sử dụng lao động trong ngành cơ khí đúc tại miền Trung: Quy mô tăng từ 51 người (2019) lên 68 người (2021), trong đó lao động trực tiếp chiếm 67,6%, lao động nam chiếm 82,4% và tỷ lệ lao động phổ thông chiếm đa số (75% năm 2021).
- Mô tả chi tiết danh mục trang thiết bị đo lường hiện đại của phòng QC và xác định được điểm nghẽn kỹ thuật tại dây chuyền đúc cát tươi (máy cũ Trung Quốc) cũng như các thiết bị tự chế tạo (máy lật khuôn, sơn khuôn, băng chuyền dây chuyền Furan).
- Chuẩn hóa quy trình công nghệ 14 bước từ khâu nhận bản vẽ, kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào đến khâu gia công, đúc, làm sạch, sơn và đóng gói.
Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước mà tác giả tự nêu: Khóa luận mang tính chất của một nghiên cứu trường hợp (case study) thực nghiệm, gắn liền với giai đoạn chuyển dịch cơ cấu sản xuất đặc thù của doanh nghiệp cơ khí từ lắp ráp sang đúc luyện kim chi tiết motor xuất khẩu. Đề tài không dừng lại ở lý thuyết quản trị chất lượng chung chung mà đi sâu chỉ rõ các lỗi kỹ thuật thực tế phát sinh theo đánh giá của đối tác TIPA, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn với bài toán chi phí chất lượng và điều kiện máy móc thực tế của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được xác định dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế của văn bản:
- Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lắp Máy Miền Nam) trong giai đoạn công ty mới bắt đầu đi vào sản xuất đúc luyện kim ổn định. Số liệu kinh doanh năm 2019 chỉ mới phản ánh hoạt động trong nửa cuối năm. Dữ liệu lỗi kỹ thuật của khách hàng TIPA mới chỉ dừng lại ở phản hồi trong giai đoạn 2019 – 2020, chưa cập nhật số liệu lỗi chi tiết của năm 2021 và 2022.
- Hạn chế về công cụ phân tích: Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh cơ cấu, chưa lượng hóa được cụ thể giá trị các khoản chi phí chất lượng (COQ) bằng số tiền phát sinh tại các công đoạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng hệ thống quản trị chất lượng toàn diện (TQM) và các tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015 vào thực tế phân xưởng khi công ty mở rộng quy mô sản xuất; nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán chi phí chất lượng chi tiết cho từng loại chi tiết đúc kim loại.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo đối với các đối tượng cụ thể:
- Sinh viên khối ngành kinh tế và kỹ thuật: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghiệp và Kỹ thuật cơ khí có thể tham khảo cấu trúc phân tích thực trạng quản trị chất lượng tại một nhà máy cơ khí nặng, phương pháp đối chiếu giữa lý luận quản trị chất lượng với thực tiễn sản xuất.
- Cán bộ quản lý sản xuất và nhân viên QC/QA: Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành đúc, cán bộ kỹ thuật kiểm soát chất lượng có thể tham khảo lưu đồ quy trình sản xuất 14 bước, danh mục và cấu hình thiết bị kiểm tra đo lường phòng QC, cũng như kinh nghiệm kiểm soát thông số kim loại lỏng (đo CE, đo nhiệt độ mẻ rót) nhằm đáp ứng tiêu chuẩn của các đối tác nước ngoài.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại đơn vị nào và doanh nghiệp đó hoạt động trong lĩnh vực gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lắp Máy Miền Nam (Khu công nghiệp Hòa Khánh, Liên Chiểu, Đà Nẵng). Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực đúc luyện kim và gia công chi tiết cơ khí, chủ yếu sản xuất thân motor và nắp motor theo đơn đặt hàng của các tập đoàn quốc tế như Toshiba (Nhật Bản) và Hyosung (Hàn Quốc).
2. Thực trạng hai dây chuyền công nghệ đúc tại nhà máy của công ty có đặc điểm gì khác biệt?
Nhà máy vận hành 2 dây chuyền: Dây chuyền đúc cát tươi gồm hầu hết các máy móc cũ xuất xứ Trung Quốc, công nghệ lạc hậu và hay gặp sự cố hỏng hóc làm dừng sản xuất; dây chuyền đúc cát nhựa Furan được lắp đặt năm 2020 có máy trộn cát và máy phá khuôn mua mới từ Anh, tuy nhiên hệ thống băng chuyền, máy lật khuôn và máy sơn khuôn lại do công ty tự chế tạo nên độ đồng bộ chưa cao và vẫn phát sinh nhiều lỗi.
3. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021 biến động như thế nào?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục: từ 9,8 tỷ đồng (2019) lên 21,4 tỷ đồng (2020, tăng 118,4%) và đạt 28,7 tỷ đồng (2021, tăng 34,11%). Lợi nhuận sau thuế chuyển từ mức âm 0,4 tỷ đồng (năm 2019 do mới đầu tư và chỉ hoạt động nửa năm) lên mức dương 1,6 tỷ đồng (năm 2020) và đạt 3,1 tỷ đồng (năm 2021, tăng 93,75% so với năm 2020).
4. Thiết bị phòng kiểm soát chất lượng (QC) của công ty gồm những loại máy móc nào và có xuất xứ từ đâu?
Phòng QC được trang bị đồng bộ các máy móc mua mới từ các nước công nghiệp phát triển, bao gồm: máy phân tích quang phổ (Mỹ), máy đo độ cứng và máy kéo nén (Đài Loan), máy đo nhiệt độ, máy đo CE, máy đo độ ẩm và kính hiển vi (Nhật Bản), thiết bị đo độ bền khuôn và thiết bị đo CP (Đức), máy đo độ dày sơn (Trung Quốc).
5. Cơ cấu lao động của công ty bộc lộ những khó khăn gì đối với công tác quản trị chất lượng?
Lực lượng lao động có tỷ lệ lao động phổ thông rất cao (năm 2021 chiếm 75%, tương ứng 51/68 người), trong khi lao động có trình độ cao đẳng trở lên chỉ chiếm 25%. Ngoài ra, lao động nam chiếm đa số (82,4% năm 2021) do tính chất công việc cơ khí nặng nhọc, và công ty gặp nhiều thách thức trong việc tuyển dụng nhân sự có chuyên môn kỹ thuật sâu về đúc luyện kim tại khu vực miền Trung.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thanh Tùng đã phản ánh chi tiết thực trạng quản trị chất lượng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lắp Máy Miền Nam trong giai đoạn chuyển đổi chiến lược sang ngành đúc luyện kim. Tác giả đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận quản trị chất lượng, phân tích sát thực nguồn lực lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và quy trình sản xuất 14 bước gắn liền với đơn hàng của đối tác Toshiba và Hyosung. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa sổ tay chất lượng, tính toán chi phí chất lượng, đẩy mạnh đào tạo tay nghề và cải tiến liên tục theo chu trình PDCA, đáp ứng yêu cầu khắc phục các hạn chế kỹ thuật hiện hữu tại doanh nghiệp.