Đánh giá về mức độ cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng chi nhánh thừa thiên huế

Đánh giá mức độ cam kết của nhân viên tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Thừa Thiên Huế, phân tích các yếu tố ảnh hưởng.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

162
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn!

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1.1. Mục tiêu chung
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
1.4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
1.4.1.2.1. Thiết kế bảng hỏi

1.4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6. Bố cục đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ MỨC ĐỘ CAM KẾT GẮN BÓ VỚI TỔ CHỨC

2.1.1. Nhận thức và vai trò của nguồn nhân lực

2.1.2. Sự thỏa mãn của nhân viên với công việc

2.1.3. Cam kết gắn bó với tổ chức và các nhân tố ảnh hưởng tới cam kết gắn bó với tổ chức

2.1.3.1. Cam kết gắn bó với tổ chức
2.1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chức
2.1.3.3. Cơ sở thực tiễn

2.1.4. Tổng quan các nghiên cứu liên quan về mối quan hệ giữa các yếu tố với mức độ cam kết gắn bó với tổ chức

2.1.5. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

2.1.5.1. Mô hình nghiên cứu liên quan
2.1.5.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.1.5.3. Giả thuyết nghiên cứu

2.2. CHƯƠNG 2: ĐO LƯỜNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CAM KẾT GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

2.2.1. Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Việt nam Thịnh vượng– chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.2.1.1. Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng
2.2.1.2. Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Thừa Thiên Huế
2.2.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Thừa Thiên Huế
2.2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Thừa Thiên Huế
2.2.1.5. Tình hình lao động tại Ngân hàng VP Bank – chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019– 2021
2.2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng VP Bank – chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019 – 2021

2.2.2. Thực trạng một số chính sách quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.2.3. Chính sách tiền lương, thưởng

2.2.4. Các chính sách phúc lợi

2.2.5. Điều kiện làm việc

2.2.6. Chính sách đào tạo thăng tiến

2.2.7. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ cam kết gắn bó của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.2.7.1. Đặc điểm mẫu điều tra
2.2.7.2. Đặc điểm mẫu theo giới tính
2.2.7.3. Đặc điểm mẫu theo độ tuổi
2.2.7.4. Đặc điểm mẫu theo trình độ học vấn
2.2.7.5. Đặc điểm mẫu theo bộ phận làm việc
2.2.7.6. Đặc điểm mẫu theo thời gian làm việc
2.2.7.7. Đặc điểm mẫu theo thu nhập bình quân hàng tháng
2.2.7.8. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
2.2.7.9. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
2.2.7.10. Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập
2.2.7.11. Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến phụ thuộc

2.2.8. Đánh giá của nhân viên về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ cam kết gắn bó

2.2.9. Đánh giá của nhân viên về yếu tố thu nhập

2.2.10. Đánh giá của nhân viên về yếu tố phúc lợi

2.2.11. Đánh giá của nhân viên về yếu tố điều kiện làm việc

2.2.12. Đánh giá của nhân viên về yếu tố đồng nghiệp

2.2.13. Đánh giá của nhân viên về yếu tố đào tạo và thăng tiến

2.2.14. Đánh giá của nhân viên về yếu tố nhân viên và cấp trên

2.2.15. Đánh giá của nhân viên về yếu tố bản chất công việc

2.2.16. Đánh giá của nhân viên về các thành phần của cam kết gắn bó

2.2.17. Đánh giá của nhân viên về cam kết tình cảm

2.2.18. Đánh giá của nhân viên về cam kết tiếp tục

2.2.19. Đánh giá của nhân viên về cam kết đạo đức

2.2.20. Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của các nhóm nhân viên khác nhau đối với các thành phần của cam kết gắn bó

2.2.20.1. Khác biệt về độ tuổi
2.2.20.2. Khác biệt về trình độ học vấn
2.2.20.3. Khác biệt về thời gian làm việc
2.2.20.4. Khác biệt về thu nhập

2.2.21. Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) Huế thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

2.2.21.1. Phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory factor analysis)
2.2.21.2. Đo lường mức độ phù hợp của mô hình với thông tin thị trường
2.2.21.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
2.2.21.4. Kiểm định giá trị hội tụ
2.2.21.5. Giá trị phân biệt
2.2.21.6. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.2.21.7. Kiểm định Bootstrap
2.2.21.8. Nhận xét chung

2.3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO MỨC ĐỘ CAM KẾT GẮN BÓ VỚI TỔ CHỨC CỦA NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

2.3.1. Định hướng nhằm nâng cao mức độ cam kết gắn bó của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.3.1.1. Định hướng chung
2.3.1.2. Thuận lợi và khó khăn

2.3.2. Giải pháp phát triển nhằm nâng cao mức độ cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.3.2.1. Nhóm giải pháp liên quan đến thu nhập
2.3.2.2. Nhóm giải pháp liên quan đến phúc lợi
2.3.2.3. Nhóm giải pháp liên quan đến điều kiện làm việc
2.3.2.4. Nhóm giải pháp liên quan đến đồng nghiệp
2.3.2.5. Nhóm giải pháp liên quan đến đào tạo và thăng tiến
2.3.2.6. Nhóm giải pháp liên quan đến Nhân viên và cấp trên
2.3.2.7. Nhóm giải pháp liên quan đến bản chất công việc

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cam kết gắn bó của nhân viên tại VPBank Thừa Thiên Huế

Cam kết gắn bó của nhân viên là yếu tố quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và phát triển của tổ chức. Tại VPBank Thừa Thiên Huế, cam kết này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn đến sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của nhân viên có mối liên hệ chặt chẽ với cam kết gắn bó của họ với tổ chức.

1.1. Định nghĩa cam kết gắn bó của nhân viên

Cam kết gắn bó của nhân viên được hiểu là mức độ mà nhân viên cảm thấy liên kết với tổ chức. Điều này bao gồm sự trung thành, sự sẵn sàng cống hiến và mong muốn ở lại làm việc lâu dài.

1.2. Tầm quan trọng của cam kết gắn bó

Cam kết gắn bó không chỉ giúp giảm tỷ lệ nghỉ việc mà còn nâng cao hiệu suất làm việc. Nhân viên gắn bó thường có động lực cao hơn và sẵn sàng đóng góp cho sự phát triển của tổ chức.

II. Vấn đề và thách thức trong việc duy trì cam kết gắn bó tại VPBank

Mặc dù VPBank đã có nhiều chính sách nhằm nâng cao cam kết gắn bó của nhân viên, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Tình trạng nhân viên nghỉ việc, đặc biệt là những nhân viên có năng lực, đang trở thành vấn đề nghiêm trọng. Các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách phúc lợi và cơ hội thăng tiến cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Tình hình nhân sự tại VPBank Thừa Thiên Huế

Tình hình nhân sự tại VPBank Thừa Thiên Huế cho thấy sự biến động lớn trong đội ngũ nhân viên. Năm 2020, ngân hàng ghi nhận sự gia tăng và giảm sút số lượng nhân viên, điều này ảnh hưởng đến sự ổn định của tổ chức.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cam kết gắn bó

Các yếu tố như chính sách phúc lợi, điều kiện làm việc và cơ hội đào tạo đều có tác động lớn đến mức độ cam kết gắn bó của nhân viên. Việc cải thiện những yếu tố này là cần thiết để giữ chân nhân viên.

III. Phương pháp nâng cao cam kết gắn bó của nhân viên tại VPBank

Để nâng cao cam kết gắn bó của nhân viên, VPBank cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm cải thiện môi trường làm việc, tăng cường chính sách phúc lợi và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho nhân viên.

3.1. Cải thiện môi trường làm việc

Môi trường làm việc tích cực sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và hạnh phúc hơn. VPBank cần chú trọng đến việc tạo ra không gian làm việc thân thiện và hỗ trợ.

3.2. Tăng cường chính sách phúc lợi

Chính sách phúc lợi hấp dẫn sẽ thu hút và giữ chân nhân viên. VPBank nên xem xét việc cải thiện các chế độ đãi ngộ và phúc lợi cho nhân viên.

3.3. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển là yếu tố quan trọng giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và có cơ hội thăng tiến. VPBank cần đầu tư vào các chương trình đào tạo chất lượng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VPBank

Nghiên cứu về cam kết gắn bó của nhân viên tại VPBank Thừa Thiên Huế đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp nêu trên có thể mang lại kết quả tích cực. Các nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc và có xu hướng gắn bó lâu dài với tổ chức.

4.1. Kết quả khảo sát về mức độ hài lòng của nhân viên

Khảo sát cho thấy rằng nhân viên cảm thấy hài lòng với các chính sách phúc lợi hiện tại, nhưng vẫn mong muốn có thêm nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp.

4.2. Tác động của cam kết gắn bó đến hiệu suất làm việc

Nhân viên có cam kết gắn bó cao thường có hiệu suất làm việc tốt hơn. Điều này chứng tỏ rằng việc đầu tư vào cam kết gắn bó là cần thiết cho sự phát triển bền vững của VPBank.

V. Kết luận và tương lai của cam kết gắn bó tại VPBank

Cam kết gắn bó của nhân viên tại VPBank Thừa Thiên Huế là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì sự phát triển của tổ chức. Để đảm bảo tương lai bền vững, VPBank cần tiếp tục cải thiện các chính sách và môi trường làm việc cho nhân viên.

5.1. Tương lai của cam kết gắn bó tại VPBank

VPBank cần có những chiến lược dài hạn để duy trì và nâng cao cam kết gắn bó của nhân viên. Điều này sẽ giúp ngân hàng phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.

5.2. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chính sách mới được áp dụng và tìm hiểu sâu hơn về nhu cầu của nhân viên.

16/07/2025
Đánh giá về mức độ cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng chi nhánh thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở khoa học về mức độ cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên SVTH: guyễn Thị Thùy 8 Khóa luận tốt nghiệp GVDH: TS. Lê Thị Phương Thảo Chương 2: Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên N gân hàng TMCP Việt N am Thịnh Vượng - chi nhánh Thừa Thiên Huế. Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên ngân hàng TMCP Việt N am Thịnh Vượng - chi nhánh Thừa Thiên Huế. Phần III: Kết luận và kiến nghị SVTH: guyễn Thị Thùy 9 Khóa luận tốt nghiệp GVDH: TS.

Lê Thị Phương Thảo PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ MỨC ĐỘ CAM KẾT GẮ BÓ VỚI TỔ CHỨC 1. hận thức và vai trò của nguồn nhân lực Khái niệm về nhân lực N hân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất. N ó cũng được xem là sức lao động của con người - một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố của sản xuất của các doanh nghiệp. N hân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp.

Hà Văn Hội (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)). Vai trò của nguồn nhân lực N guồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: N guồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức. Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó. Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn - con người lại đặc biệt quan trọng.

Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể nào đạt tới mục tiêu. N guồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó. Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người ngày càng chiếm vị trí quan trọng: N guồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt động trí óc của con người ngày càng trở nên quan trọng. N guồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên, doanh nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận.

N ếu biết khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người. Hà Văn Hội (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa). Sự thỏa mãn của nhân viên với công việc 10 SVTH: guyễn Thị Thùy Khóa luận tốt nghiệp GVDH: TS. Lê Thị Phương Thảo Khái niệm thỏa mãn theo các yếu tố thành phần của công việc được thể hiện qua các nghiên cứu: Smith P.C Kendal và Hulin C.L năm 1996 cho rằng: “Sự thỏa mãn với công việc là thái độ ảnh hưởng, ghi nhận của nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc”.

Weiss (1967) định nghĩa rằng: Sự thỏa mãn trong công việc là thái độ về công việc được thể hiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động. Locke (Đại học Maryland, Mỹ, 1976) cho rằng: "Sự hài lòng trong công việc là trạng thái cảm xúc thú vị từ kết quả thNm định công việc hoặc kinh nghiệm làm việc của một người" Luddy (2005) cho rằng: sự thỏa mãn công việc là phản ứng về mặt tình cảm và cảm xúc đối với các khía cạnh khác nhau của công việc. Luddy nhấn mạnh các nguyên nhân của sự thỏa mãn bao gồm: vị trí công việc, sự giám sát của cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp, nội dung công việc, sự đãi ngộ và các phần thưởng gồm: thăng tiến, điều kiện vật chất của môi trường làm việc, cơ cấu tổ chức. N hư vậy, nói một cách đơn giản, sự hài lòng trong công việc có thể được định nghĩa là mức độ tích cực của cảm xúc hoặc thái độ mà cá nhân có được đối với công việc đang làm.

Tuy nhiên, nếu có sự kết hợp giữa các định nghĩa đó lại ta sẽ có cái nhìn toàn diện, tổng quát hơn. Cam kết gắn bó với tổ chức và các nhân tố ảnh hưởng tới cam kết gắn bó với tổ chức 1. Cam kết gắn bó với tổ chức Cam kết tổ chức là thái độ nhận thức thường xuyên thứ hai trong hành vi tổ chức tại nơi làm việc, nhưng nó ít được chú ý hơn so với sự thỏa mãn công việc. Cam kết tổ chức có phạm vi rộng hơn sự thỏa mãn công việc, cái mà được cho rằng mục tiêu là “tổ chức” thay vì “công việc”.

Hơn nữa người ta thường cho rằng, cam kết tổ chức là ổn định theo thời gian hơn sự thỏa mãn công việc, thỏa mãn công việc là cái dao động hằng ngày hoặc hằng giờ thay đổi theo công việc. Cam kết tổ chức không hay dao động. Cam kết tổ chức có thể được định nghĩa như là sức mạnh liên quan sự gắn bó của một cá nhân với sự tham gia vào một tổ chức cụ thể (theo Paul E. 11 SVTH: guyễn Thị Thùy Khóa luận tốt nghiệp GVDH: TS.

Lê Thị Phương Thảo Cam kết gắn bó với tổ chức: ví dụ như những người làm công cảm thấy thỏa mãn được những mục tiêu cá nhân trong lợi ích chung của doanh nghiệp hay không. Và doanh nghiệp có chứng tỏ được sự tôn trọng cam kết và lòng trung thành đối với những nhân viên của mình không (theo Doanh N hân). John Mayer và N atalie Allen (1990) đã định nghĩa cam kết gắn bó với tổ chức là một trạng thái tâm lý mà biểu thị mối quan hệ của nhân viên với tổ chức, liên hệ mật thiết đến quyết định để duy trì là thành viên trong tổ chức. John Mayer và N atalie Allen quan niệm cam kết tổ chức có ba thành tố cấu thành: Thành phần nghiên cứu đầu tiên và phổ biến nhất về cam kết tổ chức là Affective commitment (cam kết tình cảm), nó được đặc trưng bởi (1) niềm tin mạnh mẽ và sự chấp nhận những giá trị và thành tích của tổ chức, (2) sẵn sàng nổ lực cho tổ chức và (3) ước muốn mạnh mẽ để duy trì vai trò là một phần của tổ chức.

Thành phần này có thể được hiểu như là sự tiếp cận về mặt tình cảm của nhân viên đối với tổ chức (Mowday, Steers, & Porter, 1979; see the Practitioner Forum) Thứ hai, là Continuance commitment (cam kết tiếp tục), nó là việc phải làm cùng với những chi phí phải bỏ ra khi rời tổ chức, thành phần này đôi khi ám chỉ sự cam kết có tính chi phí chìm, bởi vì nó liên quan đến việc tiếp cận một tổ chức như là một hàm số của những gì nhân viên đầu tư vào nó (Shore, Tetrick, Shore,& Barksdale, 2000). Một nhân viên có thể có sự tiếp tục cam kết cao bởi vì việc rời bỏ tổ chức sẽ khiến anh ta mất một khoản thu nhập lớn khi anh ta về hưu và các phúc lợi đi kèm cùng với thâm niên. Thứ ba, là ormative commitment (cam kết đạo đức) phản ánh nghĩa vụ của một người đối với việc tiếp tục công việc với một tổ chức. N hững cá nhân có cam kết đạo đức cao có khuynh hướng tin rằng họ phải ở lại với công ty bất chấp những gì mang lại cho họ (dù tốt hay xấu).

12 SVTH: guyễn Thị Thùy Khóa luận tốt nghiệp GVDH: TS. Lê Thị Phương Thảo Affective commitment (Cam kết tình cảm) Continuance commitment Cam kết tổ chức (Cam kết tiếp tục) N ormative commitment (Cam kết đạo đức) Hình 2. Mô hình minh họa Cam kết gắn bó với tổ chức là một lời hứa của cá nhân với tổ chức bao gồm ý thức về cam kết với công việc, lòng trung thành và niềm tin vào các giá trị của tổ chức (O’Reilly, 1986). Và theo quan điểm của Mowday, Steers, & Porter (1979), cam kết gắn bó với tổ chức được định nghĩa là sức mạnh của sự đồng nhất (identification) của cá nhân với tổ chức và sự tham gia tích cực (involvement) trong tổ chức; những nhân viên mà bày tỏ ở mức độ cao sự cam kết gắn bó với tổ chức sẽ hài lòng hơn với công việc của họ, sẽ rất ít lần rời bỏ công việc và ít khi rời khỏi tổ chức.

N ghiên cứu của Rajendran Muthuveloo và Raduan Che Rose (2005) đã tìm thấy kết quả chỉ ra rằng cam kết gắn bó với tổ chức ảnh hưởng quan trọng đến các kết quả của tổ chức. Cam kết gắn bó với tổ chức càng cao dẫn đến sự trung thành càng cao, giảm căng thẳng do công việc và khuynh hướng rời bỏ tổ chức thấp hơn. Cam kết gắn bó với công ty là sẵn sàng làm việc vất vả với nhiệt huyết cao (Theo GS Dave Ulrich). Vậy, cam kết gắn bó là một thái độ trung thành, niềm tin của nhân viên với doanh nghiệp.

Để có thể đạt được sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên, các nhà quản trị cần xây dựng, thiết lập mối quan hệ tích cực giữa nhân viên và doanh nghiệp đồng thời động viên khuyến khích nhân viên coi trọng lòng trung thành, tận tụy với doanh nghiệp. N hân viên càng đánh giá cao việc trở thành là một phần của tổ chức 13 SVTH: guyễn Thị Thùy Khóa luận tốt nghiệp GVDH: TS. Lê Thị Phương Thảo và tự hào là thành viên trong tổ chức, thì họ càng chắc chắn ở lại phát triển lâu dài cùng với tổ chức. Các tiền đề của cam kết tổ chức: Cơ chế hoạt động của tổ chức Đó là việc sử dụng logo và biển hiệu của công ty trên các sản phNm (quần áo, đồng phục, mũ, cốc cafe.) cho nhân viên và con cái của họ.

Có thể đó là những điều nhỏ nhặt nhưng dường như các tổ chức đang làm trong giai đoạn hiện nay để các nhân viên cam kết với tổ chức mình. Quá trình tương tự xảy ra với những khía cạnh khác của tổ chức. Bản tin cũng có thể làm tăng thông tin cho nhân viên hoặc là sự liên quan đối với tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cam kết gắn bó của nhân viên tại VPBank Thừa Thiên Huế" khám phá những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự gắn bó của nhân viên trong môi trường làm việc tại ngân hàng. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được đánh giá và có cơ hội phát triển. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm cái nhìn sâu sắc về cách thức tăng cường sự gắn bó của nhân viên, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng trong công việc.

Để mở rộng thêm kiến thức về hiệu suất làm việc của nhân viên, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hiệu suất làm việc của nhân viên công ty tnhh tmdv e n a phân tích thực trạng và giải pháp. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những phân tích chi tiết và giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hiệu suất làm việc trong các tổ chức. Hãy khám phá để nâng cao hiểu biết của bạn về chủ đề này!