Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh là khâu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán nói chung, cũng như kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, cung cấp hệ thống thông tin phục vụ việc điều hành sản xuất kinh doanh của nhà quản lý, đồng thời đáp ứng yêu cầu kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước và các đối tác tài chính. Xuất phát từ tầm quan trọng của phần hành này trong doanh nghiệp sản xuất, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Ngọc Thúy đã tập trung nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Bao bì PP Hải Phòng.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp quy mô lớn.
  2. Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao bì PP Hải Phòng.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bao bì PP Hải Phòng (địa chỉ: Số 263 Trần Nguyên Hãn, Phường Nghĩa Xá, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng hệ thống số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2015 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam (tiêu biểu là Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác") và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Về mặt khái niệm và nguyên tắc hạch toán:

  • Doanh thu được xác định là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán.
  • Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch lãi tỷ giá và thu nhập đầu tư tài chính khác, ghi nhận khi có khả năng thu được lợi ích kinh tế và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy.
  • Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý nay thu hồi được.
  • Chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ kế toán theo các công thức:
Chỉ tiêu kết quả Công thức xác định
Doanh thu thuần Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu
Lợi nhuận gộp Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Lợi nhuận khác Thu nhập khác - Chi phí khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế TNDN Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và lý luận chung về hạch toán kế toán tài chính.
  • Phương pháp quan sát, thu thập chứng từ thực tế: Khảo sát thực tế bộ máy quản lý, quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty Cổ phần Bao bì PP Hải Phòng.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, ghi sổ kép và tổng hợp - cân đối kế toán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập từ các phòng ban chức năng, bao gồm Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có ngân hàng, Phiếu xuất kho, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản năm 2015 tại Công ty Cổ phần Bao bì PP Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp lớn

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về phần hành kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Trình bày sự cần thiết, khái niệm, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu tài chính (2 điều kiện) và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản:
    • Tài khoản doanh thu và giảm trừ: TK 511 (gồm 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (gồm 5211, 5212, 5213).
    • Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác: TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821.
    • Tài khoản doanh thu tài chính và thu nhập khác: TK 515, TK 711.
    • Tài khoản tổng hợp và kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, gồm 4211 và 4212).
  • Trình bày các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho (phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ và liên hoàn) và quy trình kết chuyển cuối kỳ để xác định lãi/lỗ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao bì PP Hải Phòng

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và quy trình hạch toán thực tế:

  • Quá trình phát triển của công ty: Tiền thân là Xí nghiệp gỗ quốc doanh 6/1. Ngày 05/11/1991, UBND TP Hải Phòng duyệt luận chứng kinh tế đầu tư dây chuyền sản xuất bao PP của hãng STARLINGER (Cộng hòa Áo) theo Quyết định số 1034/QĐ-UB. Ngày 14/01/1993, thành lập Nhà máy bao bì PP theo Quyết định số 69/QĐ-TCCQ. Ngày 14/03/2003, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bao bì PP theo Quyết định số 815/QĐ-UB. Giấy đăng ký kinh doanh số 0203000436 cấp ngày 21/04/2003, mã cổ phiếu niêm yết là HPB.
  • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất sản phẩm bao bì từ chất dẻo và bao bì giấy; kinh doanh vật tư, thiết bị phục vụ ngành bao bì chất dẻo và giấy.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐQT, Phó Giám đốc kỹ thuật - sản xuất kinh doanh), 4 phòng chức năng (Kỹ thuật KCS, Kế hoạch và vật tư tổng hợp, Kế toán tài vụ, Tổ chức hành chính bảo vệ) và 2 đơn vị sản xuất trực tiếp (Ngành cơ khí - cơ điện, Phân xưởng sản xuất).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán hàng tồn kho và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VND; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên bảng biểu Excel.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế năm 2015:
    • Nghiệp vụ bán hàng thu tiền gửi ngân hàng (Ví dụ 2.1): Ngày 08/01/2015, bán 13.000 cái bao bì thức ăn cho heo cho Công ty TNHH Cargill Việt Nam tại Hưng Yên theo Hóa đơn GTGT số 0004943, đơn giá 6.000 đồng/cái, tiền hàng 78.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 7.800.000 đồng, tổng thanh toán 85.800.000 đồng, thanh toán qua Ngân hàng Vietcombank Văn Cao - Hải Phòng. Giá vốn lô hàng được ghi nhận là 48.000.000 đồng.
    • Nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền (Ví dụ 2.2): Ngày 09/01/2015, bán 30.000 cái bao bì xi măng cho Công ty Cổ phần Xi măng X18 theo Hóa đơn GTGT số 0004967, đơn giá 5.000 đồng/cái, tiền hàng 150.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 15.000.000 đồng, tổng thanh toán 165.000.000 đồng (ghi Nợ TK 131). Giá vốn xuất kho là 105.155.000 đồng.
    • Về các khoản giảm trừ doanh thu: Doanh nghiệp không phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại; sản phẩm không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và chỉ tiêu thụ nội địa nên không chịu thuế xuất khẩu.
    • Về tổng hợp số liệu: Trích Sổ cái TK 511 năm 2015 cho thấy tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kết chuyển sang TK 911 vào ngày 31/12/2015 là 248.840.000.000 đồng (hoặc 248.840.xxx.xxx đồng).

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất 3 giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, thực hiện đầy đủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, đơn vị vẫn còn tồn tại các hạn chế: chưa phân bổ chi tiết chi phí quản lý theo từng dòng sản phẩm; chưa có chính sách chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ; công tác kế toán vẫn thực hiện thủ công trên Excel, chưa áp dụng phần mềm chuyên dụng.
  • Nội dung 3 nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Giải pháp 1: Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo tiêu thức doanh thu thuần để xác định chính xác hơn kết quả kinh doanh của từng mặt hàng bao bì.
    2. Giải pháp 2: Xây dựng và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ sớm, giảm thiểu ứ đọng vốn và rủi ro nợ khó đòi.
    3. Giải pháp 3: Đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp vào công tác quản trị tài chính - kế toán nhằm tăng tốc độ xử lý chứng từ, tự động hóa việc lên sổ sách và lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ văn bản khóa luận:

  • Mô tả chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Phiếu chi) vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911) và Bảng cân đối số phát sinh tại Công ty Cổ phần Bao bì PP Hải Phòng.
  • Hệ thống hóa đầy đủ số liệu chứng từ thực tế năm 2015, tiêu biểu là số liệu doanh thu của các đơn hàng lớn như đơn hàng bán bao bì thức ăn chăn nuôi cho Công ty TNHH Cargill Việt Nam (78.000.000 đồng chưa thuế) và đơn hàng bao bì xi măng cho Công ty Cổ phần Xi măng X18 (150.000.000 đồng chưa thuế).
  • Chỉ ra các đặc thù thực tế của doanh nghiệp: Doanh nghiệp sản xuất bao bì theo đơn đặt hàng, chỉ tiêu thụ trong nước, áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp và giao hàng tại kho, không phát sinh các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu trong năm khảo sát.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận đưa ra 3 giải pháp bám sát các hạn chế nội tại của phòng kế toán công ty (về tiêu thức phân bổ chi phí, chính sách tín dụng thương mại chiết khấu thanh toán và hiện đại hóa công cụ kế toán từ Excel sang phần mềm).
  • Về mặt học thuật: Cung cấp tài liệu mô tả thực tế việc triển khai Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ngành bao bì nhựa PP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu chỉ giới hạn trong năm tài chính 2015 tại một doanh nghiệp sản xuất cụ thể (Công ty Cổ phần Bao bì PP Hải Phòng), chưa có sự so sánh đối chiếu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liền kề.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào hình thức tiêu thụ trực tiếp nội địa, chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ kinh doanh thương mại vật tư thiết bị hoặc các giao dịch xuất khẩu nếu có phát sinh trong tương lai.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm phục vụ việc lập dự toán ngân sách và định giá sản phẩm theo từng đơn đặt hàng.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế và quy trình chuyển đổi dữ liệu khi công ty triển khai ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp thay thế bảng tính Excel.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì, nhựa dệt muốn tham khảo quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và mô hình sổ sách Nhật ký chung.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm: Hệ thống biểu mẫu hóa đơn, trích sổ Nhật ký chung, trích Sổ cái TK 511 và phương pháp hạch toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối niên độ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Bao bì PP Hải Phòng áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, được thực hiện thủ công trên bảng biểu Microsoft Excel.

  2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được quy định như thế nào? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho. Phương pháp tính giá hàng xuất kho được thực hiện theo phương pháp giá thực tế đích danh và phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.

  3. Vì sao công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong năm 2015? Theo giải trình trong khóa luận, công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại; sản phẩm bao bì chỉ tiêu thụ trong nước nên không chịu thuế xuất khẩu; mặt hàng không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; đồng thời trong năm 2015 không phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.

  4. Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty TNHH Cargill Việt Nam ngày 08/01/2015 có các thông số tài chính nào? Theo Hóa đơn GTGT số 0004943, công ty xuất bán 13.000 cái bao bì thức ăn cho heo với đơn giá 6.000 đồng/cái, tiền hàng chưa thuế là 78.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 7.800.000 đồng, tổng giá thanh toán là 85.800.000 đồng. Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản qua Ngân hàng Vietcombank Văn Cao - Hải Phòng. Trị giá vốn của lô hàng là 48.000.000 đồng.

  5. Tác giả đề xuất những giải pháp hoàn thiện nào cho công tác kế toán của công ty? Tác giả đề xuất 3 giải pháp: (1) Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo tiêu thức doanh thu thuần; (2) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi công nợ nhanh; (3) Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp thay cho việc lập sổ sách trên Excel.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Ngọc Thúy đã trình bày có hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Bao bì PP Hải Phòng trong năm 2015, đề tài đã phản ánh đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ và tổng hợp sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế về quản lý chi phí, thu hồi nợ và công cụ xử lý dữ liệu kế toán tại đơn vị thực tập.