Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự chi phối trực tiếp bởi các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải giải quyết bài toán cân đối giữa doanh thu đạt được và chi phí bỏ ra nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Khi sản phẩm hoặc dịch vụ được thị trường chấp nhận, giá trị hàng hóa được thực hiện và tạo ra doanh thu. Phần chênh lệch dôi ra sau khi doanh thu bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và chi phí khả biến chính là lợi nhuận của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, doanh thu chủ yếu phát sinh từ quá trình tiêu thụ hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Do đó, việc xây dựng và vận hành một hệ thống kế toán hoàn chỉnh về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản trị cốt lõi, giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt chính xác tình hình tài chính và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.
Từ nhận thức về vai trò thiết thực của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, tác giả Vũ Thị Thanh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP viễn thông H.C".
Khóa luận xác định mục tiêu và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm 3 nội dung:
- Trình bày các cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Viễn thông H.C.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Viễn thông H.C (Địa chỉ: Số 1a, tổ 6 Nam Pháp 1, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Sử dụng hệ thống tài liệu, chứng từ và số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2017 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017).
- Chuẩn mực kế toán:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng cùng các nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho", làm căn cứ cho việc áp dụng các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, giá bán lẻ, giá đích danh).
- Văn bản pháp luật kinh tế: Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11, Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp làm cơ sở xác định nghĩa vụ pháp lý, hợp đồng kinh tế và thuế TNDN hiện hành.
Khung mô hình xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được tác giả hệ thống hóa qua các công thức:
- Doanh thu thuần:
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$
(Trong đó các khoản giảm trừ gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
$$\text{Kết quả HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$
- Kết quả hoạt động tài chính:
$$\text{Kết quả HĐTC} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$$
- Kết quả hoạt động khác:
$$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập các quy định pháp luật, chế độ kế toán và hệ thống tài liệu kế toán nội bộ của công ty.
- Phương pháp kế toán chuyên môn: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133), phương pháp tính giá (phương pháp FIFO xác định giá vốn hàng xuất kho) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực tế trích xuất từ hệ thống hợp đồng kinh tế (Hợp đồng số 010/2017-HĐMB), hóa đơn GTGT (hóa đơn ký hiệu AA/16P số 0000218, số 0000223), phiếu thu, phiếu chi (phiếu chi số 50, 51), giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng, phiếu xuất kho (phiếu số 022, 031), bảng thanh toán tiền lương, sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 911, TK 821, TK 421) trong năm 2017 tại Công ty Cổ phần Viễn thông H.C.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hạch toán kế toán hoạt động kinh doanh:
- Khái niệm, nhiệm vụ và ý nghĩa: Làm rõ vai trò của việc xác định kết quả kinh doanh đối với việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và lựa chọn phương án đầu tư của doanh nghiệp.
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14; phân tích thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng (bán hàng trực tiếp, gửi hàng, gửi đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp, hàng đổi hàng); phân loại các khoản giảm trừ doanh thu và các sắc thuế gián thu. Tài khoản sử dụng gồm TK 511 (với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày 4 phương pháp tính giá xuất kho theo VAS 02; kết cấu tài khoản TK 632 và TK 631 trong hai trường hợp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 642 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (với 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kế toán các hoạt động tài chính, hoạt động khác và xác định kết quả: Quy định nội dung phản ánh của TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối gồm TK 4211 và TK 4212).
- Hình thức sổ kế toán: Giới thiệu nguyên tắc và trình tự ghi chép của 4 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy tính.
CHƯƠNG II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Viễn thông H.C
Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Viễn thông H.C thành lập ngày 01/10/2004 theo Giấy phép ĐKKD số 0200600639 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Hải Phòng cấp, vốn điều lệ 2.000.000.000 VNĐ, người đại diện pháp luật là Giám đốc Tô Minh Chinh. Ban đầu công ty kinh doanh thiết bị viễn thông (quy mô 20 nhân sự); từ năm 2015, công ty chuyển hướng và mở rộng sang bán buôn nguyên vật liệu xây dựng (chủ yếu là xi măng) và trở thành ngành nghề kinh doanh chính.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Thị trường và Kho hàng.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán kho kiêm kế toán TSCĐ, Thủ quỹ, Kế toán tiền lương và Kế toán bán hàng.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại công ty:
- Kế toán doanh thu: Phản ánh doanh thu bán buôn xi măng. Căn cứ Hợp đồng số 010/2017-HĐMB ngày 13/02/2017 bán xi măng Phúc Sơn PCB30 cho Công ty CP Thương mại Đầu tư H&T với đơn giá 1.290.000 đồng/tấn (đã gồm 10% VAT và chi phí bốc dỡ, vận chuyển), kế toán lập Hóa đơn GTGT ký hiệu AA/16P số 0000218, ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511. Tương tự với nghiệp vụ xuất bán xi măng thu tiền mặt cho Công ty TNHH MTV Thành Phát theo Hóa đơn GTGT số 0000223.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Áp dụng phương pháp FIFO để xác định giá vốn, hạch toán qua phiếu xuất kho (số 022, 031), ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng bảng lương, phiếu chi (số 50, 51) để tập hợp chi phí bán hàng và quản lý vào TK 642.
- Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và xác định kết quả kinh doanh: Theo dõi chi phí lãi vay, chiết khấu qua TK 635, lãi tiền gửi qua TK 515; cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 635 vào TK 911 để xác định lợi nhuận và kết chuyển sang TK 421.
CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Viễn thông H.C
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm (bộ máy tinh gọn, tuân thủ chế độ kế toán nhà nước) và các mặt tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp:
- Kiến nghị 1 - Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán: Doanh nghiệp kinh doanh bán buôn vật liệu xây dựng với khối lượng lớn nhưng chưa áp dụng linh hoạt chính sách chiết khấu. Việc xây dựng quy chế chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn và chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả tiền sớm sẽ giúp tăng tốc độ tiêu thụ, kích cầu và thu hồi vốn nhanh, hạn chế ứ đọng công nợ.
- Kiến nghị 2 - Ứng dụng phần mềm kế toán: Công ty còn xử lý sổ sách thủ công kết hợp bảng tính thông thường dẫn đến năng suất chưa cao và dễ xảy ra sai sót khi khối lượng giao dịch tăng. Tác giả kiến nghị doanh nghiệp đầu tư triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quy trình nhập liệu, kết xuất sổ cái và lập báo cáo tài chính kịp thời.
- Các kiến nghị bổ trợ: Đề xuất đối với các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc hoàn thiện hướng dẫn chế độ kế toán và đề xuất nội bộ đối với ban lãnh đạo công ty trong công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp cụ thể thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Viễn thông H.C thông qua các đặc trưng phương pháp và chứng từ thực tế:
| Nội dung kế toán |
Đặc điểm thực tế tại Công ty CP Viễn thông H.C |
Chứng từ và sổ sách chủ yếu |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ |
Hệ thống Báo cáo tài chính theo mẫu B01a-DNN, B02-DNN, B09-DNN, F01-DNN |
| Hình thức ghi sổ |
Hình thức Nhật ký chung |
Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (511, 632, 642, 515, 635, 911, 421) |
| Hàng tồn kho & Giá vốn |
Kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO |
Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho (số 022, 031), Hợp đồng kinh tế |
| Kế toán doanh thu |
Bán buôn xi măng (Xi măng Phúc Sơn PCB30 đơn giá 1.290.000 đ/tấn); Thuế GTGT khấu trừ 10% |
Hóa đơn GTGT (số 0000218, 0000223), Giấy báo Có, Phiếu thu |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
Tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng và quản lý vào tài khoản TK 642 |
Bảng thanh toán lương, Phiếu chi (số 50, 51), Giấy báo Nợ |
| Xác định kết quả |
Tập hợp doanh thu, chi phí cuối kỳ để kết chuyển xác định lãi/lỗ |
Phiếu kế toán (số 30 đến 34), TK 911, TK 821, TK 421 |
Đóng góp chính của khóa luận:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại có sự chuyển đổi ngành nghề kinh doanh thực tế tại Hải Phòng.
- Đưa ra 2 giải pháp hoàn thiện cụ thể gắn với thực tế hoạt động bán buôn xi măng: áp dụng chính sách chiết khấu (chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán) và tin học hóa công tác kế toán bằng phần mềm chuyên dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong năm tài chính 2017 tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ (Công ty Cổ phần Viễn thông H.C). Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào mảng bán buôn nguyên vật liệu xây dựng (xi măng), chưa bao quát các mảng dịch vụ viễn thông hay vận tải mà công ty có đăng ký kinh doanh.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động doanh thu và chi phí toàn diện hơn.
- Nghiên cứu thiết kế quy trình kế toán quản trị doanh thu - chi phí kết hợp với đánh giá hiệu quả thực tế sau khi áp dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào việc tổ chức hệ thống chứng từ, định khoản nghiệp vụ và lập sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trong doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu quy trình hạch toán doanh thu bán buôn, phương pháp tính giá vốn FIFO cho mặt hàng vật liệu xây dựng và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán lý thuyết kết hợp với các biểu mẫu trích sổ thực tế (Hợp đồng kinh tế số 010/2017-HĐMB, mẫu Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, trích Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh năm 2017).
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty Cổ phần Viễn thông H.C áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.
2. Mặt hàng kinh doanh chính tạo ra doanh thu của Công ty Cổ phần Viễn thông H.C trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Mặc dù thành lập năm 2004 với ngành nghề kinh doanh thiết bị viễn thông, nhưng từ năm 2015 công ty đã chuyển hướng và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bán buôn nguyên vật liệu xây dựng, cụ thể là mặt hàng xi măng (tiêu biểu như Xi măng Phúc Sơn PCB30).
3. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho và phương pháp kế toán hàng tồn kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá trị giá vốn hàng xuất kho.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Viễn thông H.C gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán kho kiêm kế toán TSCĐ, Thủ quỹ, Kế toán tiền lương và Kế toán bán hàng.
5. Hai kiến nghị trọng tâm mà tác giả đề xuất cho doanh nghiệp ở Chương 3 là gì?
Tác giả đề xuất 2 kiến nghị chính:
- Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán nhằm thúc đẩy tiêu thụ khối lượng lớn và đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ.
- Đầu tư và ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán nhằm nâng cao năng suất, giảm thiểu sai sót so với việc ghi chép thủ công.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Vũ Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết thực trạng hạch toán, chu chuyển chứng từ và ghi sổ Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Viễn thông H.C qua số liệu thực tế năm 2017 trong mảng kinh doanh bán buôn xi măng. Các giải pháp đề xuất về chính sách chiết khấu và ứng dụng phần mềm kế toán xuất phát từ chính thực tiễn hoạt động của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.