Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và áp lực cạnh tranh từ các cơ sở giáo dục ngoài công lập, hệ thống giáo dục đại học Việt Nam đang trải qua bước chuyển biến mang tính bước ngoặt. Tính đến giai đoạn 2014 - 2017, Chính phủ đã phê duyệt thí điểm tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP cho 23 trường đại học công lập. Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thu hẹp của ngân sách nhà nước chi cho hoạt động thường xuyên, trong khi khung học phí truyền thống theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP trước đây chỉ bù đắp được khoảng 35% chi phí đào tạo thực tế. Điều này đặt các trường trước yêu cầu cấp bách phải đổi mới toàn diện cơ chế tạo lập, phân bổ và kiểm soát nguồn lực tài chính.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đỗ Thành Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Anh Tài tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018, tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện tự chủ. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng vận hành dòng tiền và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm gia tăng quyền tự chủ đi đôi với trách nhiệm giải trình.

Phạm vi nghiên cứu đi sâu vào dữ liệu hoạt động giai đoạn 2014 - 2016 tại 4 trường đại học công lập tiêu biểu gồm: Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Điện lực và Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội. Ý nghĩa của nghiên cứu được minh chứng qua việc đóng góp luận cứ khoa học để tối ưu hóa nguồn thu khi ngân sách thường xuyên giảm 16,51%, thúc đẩy tăng trưởng tổng thu toàn hệ thống thí điểm đạt 16,6% và gia tăng quỹ học bổng hỗ trợ sinh viên lên tới 40%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong cung ứng dịch vụ công. Luận văn làm rõ 4 khái niệm trọng tâm cấu thành cơ chế vận hành của cơ sở giáo dục đại học:

  1. Cơ chế quản lý tài chính: Là tổng thể các phương pháp, công cụ và quy định pháp lý được chủ thể quản lý vận dụng để tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt mục tiêu giáo dục đào tạo tối ưu.
  2. Cơ chế tự chủ tài chính: Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở đào tạo trong việc tự quyết định huy động nguồn thu, quản lý chi tiêu thường xuyên, chi đầu tư và khai thác tài sản công gắn liền với tự chịu trách nhiệm giải trình.
  3. Chia sẻ chi phí giáo dục: Nguyên lý xác định giáo dục đại học mang lại lợi ích kép cho cá nhân và xã hội, do đó người học có nghĩa vụ đồng chi trả chi phí tương xứng với chất lượng thụ hưởng bên cạnh sự tài trợ có mục tiêu từ ngân sách.
  4. Giá dịch vụ đào tạo: Sự chuyển đổi từ khái niệm học phí mang tính chất trợ cấp cào bằng sang cơ chế tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất dịch vụ giáo dục dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật.

Đồng thời, nghiên cứu thiết lập khung đánh giá mức độ hoàn thiện của cơ chế tài chính dựa trên 6 tiêu chí cốt lõi: Tính hiệu lực thực thi, Tính hiệu quả kinh tế, Tính linh hoạt thích ứng, Tính công bằng xã hội, Tính ràng buộc về mặt tổ chức và Sự đồng thuận của cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo quyết toán tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, đề án đổi mới hoạt động và số liệu công bố chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2014 - 2016.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 4 trường đại học công lập thực hiện tự chủ trực thuộc Bộ Công Thương và cơ chế tự chủ đặc biệt không trực thuộc Bộ chủ quản. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn các đơn vị có quy mô đào tạo lớn, đại diện điển hình cho khối kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ ứng dụng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tài liệu kết hợp phương pháp thống kê so sánh là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu thu - chi trước và sau thời điểm triển khai Nghị quyết số 77/NQ-CP. Việc so sánh đối chiếu đa chiều giúp phát hiện các khoảng trống pháp lý, đánh giá mức độ tương thích giữa quy định quản lý nhà nước với năng lực tự vận động nội tại của các trường đại học công lập trong tiến trình hội nhập.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện mang tính then chốt về sự chuyển biến tài chính tại các trường đại học công lập thực hiện tự chủ:

Thứ nhất, tổng nguồn thu có sự tăng trưởng rõ nét song hành với quá trình tái cơ cấu nguồn vốn. Báo cáo tổng kết toàn hệ thống cho thấy tổng thu của các trường thí điểm tăng trưởng trung bình 16,6% so với giai đoạn trước tự chủ. Đáng chú ý, nguồn ngân sách nhà nước cấp cho chi thường xuyên và không thường xuyên giảm 16,51%, khẳng định năng lực tự bù đắp chi phí của các trường ngày càng nâng cao.

Thứ hai, nguồn vốn chi cho đầu tư cơ sở vật chất và phát triển chiều sâu tăng vọt. Dữ liệu từ 4 trường khảo sát cho thấy nguồn vốn ngân sách cấp cho xây dựng cơ bản và mở rộng phòng thí nghiệm tăng ấn tượng 85,1%. Bên cạnh đó, các khoản chi học bổng khuyến khích học tập và hỗ trợ sinh viên nghèo vượt khó tăng khoảng 40%, bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng tài chính và chính sách an sinh xã hội.

Thứ ba, sự bất cập kéo dài giữa khung học phí quy định và chi phí đào tạo thực tế. Nghiên cứu chỉ ra rằng theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, mức học phí đại học từ 290.000 đến 550.000 đồng/tháng trong giai đoạn 2010 - 2014 chỉ đáp ứng từ 32,2% đến 37,3% chi phí đào tạo tối thiểu bình quân (khoảng 900.000 đến 1.350.000 đồng/tháng theo tính toán của Đề án Bộ Giáo dục và Đào tạo). Khi chuyển sang tự chủ theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, việc định giá học phí theo chương trình đại trà và chương trình đặc thù đã mở ra dư địa cân đối thu chi bền vững hơn.

Thứ tư, hiệu quả trích lập quỹ phát triển sự nghiệp được bảo đảm. Các trường đã chủ động trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu bằng 25% chênh lệch thu chi theo đúng quy định, hình thành nguồn tích lũy nội tại quan trọng để nâng cao thu nhập tăng thêm cho cán bộ giảng viên và tái đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các bảng so sánh cơ cấu chi và biểu đồ cột thể hiện tỷ trọng sử dụng các quỹ, có thể thấy cơ chế tự chủ tài chính đã tạo nên động lực chuyển dịch tích cực từ thế thụ động chờ ngân sách sang chủ động quản trị nguồn thu. Nguyên nhân trực tiếp là các trường được phép mở tài khoản thu học phí và dịch vụ tại ngân hàng thương mại thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào thủ tục kiểm soát chi chặt chẽ qua Kho bạc Nhà nước. Điều này giúp rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn, gia tăng khả năng sinh lời từ tiền gửi và kịp thời phân bổ kinh phí cho các hoạt động chuyên môn.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế, kết quả này hoàn toàn tương thích với mô hình phân bổ kinh phí trọn gói của Nhật Bản từ sau cải cách năm 2004 (cho phép điều chỉnh linh hoạt học phí khoảng 20%) và cơ chế cấp ngân sách dựa trên 4 nhóm chỉ số đầu ra tại Úc từ năm 2008. Thực tiễn tại Việt Nam chứng minh việc trao quyền tự quyết tài chính chỉ thực sự phát huy tối đa khi đi kèm với cơ chế giám sát thực quyền của Hội đồng trường và trách nhiệm giải trình minh bạch trước xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho các cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý và cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước: Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Tài chính nhanh chóng xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật chuẩn cho từng khối ngành đào tạo. Chuyển đổi căn bản phương thức cấp phát ngân sách từ bình quân đầu vào sang cơ chế đấu thầu, đặt hàng đào tạo gắn với chất lượng đầu ra. Duy trì mục tiêu tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục đại học đạt mức từ 2,0% đến 2,4% tổng chi ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2018 - 2022.
  2. Đa dạng hóa nguồn thu sự nghiệp và thương mại hóa khoa học công nghệ: Ban Giám hiệu các trường đại học cần chủ động mở rộng hoạt động nghiên cứu khoa học ứng dụng, chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp và cung ứng dịch vụ kỹ thuật. Phấn đấu nâng tỷ trọng nguồn thu từ nghiên cứu và dịch vụ ngoài học phí đạt tối thiểu 15% đến 20% trong tổng cơ cấu doanh thu của nhà trường trong vòng 3 đến 5 năm tới.
  3. Tối ưu hóa quy chế chi tiêu nội bộ và chính sách tiền lương: Các cơ sở giáo dục đại học áp dụng hệ thống đánh giá hiệu suất công việc theo tiêu chí định lượng rõ ràng. Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp từ 25% đến 30% trên phần chênh lệch thu lớn hơn chi, đồng thời dùng nguồn thu nhập tăng thêm để thu hút giảng viên có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư và trình độ Tiến sĩ xuất sắc.
  4. Nâng cao năng lực quản trị nội bộ và tính minh bạch giải trình: Kiện toàn tổ chức và trao thực quyền điều hành tài chính, tài sản cho Hội đồng trường. Thiết lập cơ chế công khai 100% báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm trên cổng thông tin điện tử, công bố chi tiết suất đầu tư trên mỗi sinh viên và duy trì đường dây nóng tiếp nhận phản hồi của người học từ năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan hoạch định chính sách giáo dục và tài chính: Các chuyên viên tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể sử dụng số liệu và mô hình phân tích trong luận văn làm căn cứ sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về trần học phí, cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp và phương thức đặt hàng dịch vụ công.
  • Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý tài chính các trường đại học: Lãnh đạo các trường công lập chuẩn bị hoặc đang thực hiện đề án tự chủ có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, giải pháp trích lập các quỹ và chiến lược tái cơ cấu dòng tiền hiệu quả.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành kinh tế: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo phong phú về phương pháp luận nghiên cứu tài chính công, cách tiếp cận hệ thống 6 tiêu chuẩn đánh giá chính sách và bài học kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển.
  • Doanh nghiệp, đối tác liên kết đào tạo và tổ chức xã hội: Giúp hiểu rõ cơ chế vận hành chi phí đào tạo đại học, từ đó xây dựng các chương trình hợp tác nghiên cứu, tài trợ học bổng và đặt hàng nguồn nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao các trường đại học công lập tại Việt Nam bắt buộc phải đổi mới cơ chế quản lý tài chính?
    Đổi mới cơ chế tài chính là yêu cầu tất yếu khi ngân sách chi thường xuyên giảm 16,51% và chính sách học phí truyền thống chỉ bù đắp khoảng 35% chi phí đào tạo. Tự chủ tài chính giúp các trường chủ động nâng cao chất lượng đào tạo, đầu tư trang thiết bị và tăng cường khả năng cạnh tranh với các cơ sở giáo dục quốc tế.

  2. Nghị quyết số 77/NQ-CP đã mang lại những đột phá gì cho các trường đại học thí điểm?
    Nghị quyết số 77/NQ-CP mở rộng quyền tự quyết về mức thu học phí theo nhóm ngành, cho phép mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, thúc đẩy tổng thu toàn hệ thống tăng 16,6% và tạo điều kiện tăng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản lên 85,1% trong giai đoạn thí điểm.

  3. Tự chủ tài chính có đồng nghĩa với việc Nhà nước cắt giảm toàn bộ ngân sách cho đại học công lập không?
    Không. Nhà nước không cắt bỏ hoàn toàn mà tái cơ cấu nguồn chi, tập trung đầu tư có trọng điểm vào xây dựng cơ sở hạ tầng, tài trợ các chương trình nghiên cứu mũi nhọn và thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo nhân lực chất lượng cao dựa trên chuẩn đầu ra.

  4. Học phí tăng khi thực hiện tự chủ có làm mất cơ hội học tập của sinh viên có hoàn cảnh khó khăn không?
    Cơ chế tự chủ yêu cầu các trường trích một phần chênh lệch thu chi và tiền lãi gửi ngân hàng để lập quỹ học bổng. Trong giai đoạn 2014 - 2016, nguồn chi học bổng hỗ trợ sinh viên tại các trường tự chủ đã tăng trưởng 40%, bảo đảm an sinh xã hội cho người học diện chính sách.

  5. Quy chế chi tiêu nội bộ đóng vai trò như thế nào trong trường đại học tự chủ?
    Quy chế chi tiêu nội bộ là văn bản pháp lý then chốt của đơn vị nhằm cụ thể hóa định mức chi tiêu, phân bổ tối thiểu 25% chênh lệch thu chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và chi trả thu nhập tăng thêm theo hiệu quả công việc một cách công bằng, minh bạch.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính công và khẳng định tính tất yếu của cơ chế tự chủ đối với sự phát triển bền vững của giáo dục đại học.
  • Bằng chứng thực nghiệm từ 4 trường khảo sát đã lượng hóa rõ nét sự bứt phá với tổng thu tăng 16,6%, chi xây dựng cơ bản tăng 85,1% và quỹ học bổng sinh viên tăng 40%.
  • Công trình chỉ rõ rào cản từ cơ chế học phí cũ chỉ bù đắp 35% chi phí đào tạo tối thiểu, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi sang định giá dịch vụ theo chi phí thực tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào hoàn thiện khung định mức kinh tế kỹ thuật, đa dạng hóa nguồn thu ngoài học phí và đổi mới quy chế chi tiêu nội bộ.
  • Nhấn mạnh vai trò then chốt của việc tăng cường trách nhiệm giải trình và kiện toàn thực quyền của Hội đồng trường trong chu kỳ quản trị từ năm 2019 trở đi.

Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo các cơ sở giáo dục. Hãy liên hệ các đơn vị quản lý chuyên môn hoặc tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu tại Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội để vận dụng hiệu quả các mô hình quản trị tài chính vào thực tiễn đơn vị.